Unit 3. Community Service. Lesson 4. Communication

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tiến
Ngày gửi: 21h:58' 29-10-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 389
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tiến
Ngày gửi: 21h:58' 29-10-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 389
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD-ĐT QUỲNH PHỤ
TRƯỜNG THCS QUỲNH HỒNG
RÈN KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC SINH
TRONG GIẢNG DẠY COMMUNICATION
TIẾNG ANH 7
NĂM HỌC 2022-2023
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Tiếng Anh chiếm giữ vị trí quan trọng nhất trong các mối
quan hệ đối ngoại trên thế giới, giúp chúng ta nghiên cứu,
giao tiếp với người nước ngoài ở nhiều lĩnh vực.
Vì thế, người học phải thành thạo các kĩ năng ngôn ngữ đặc
biệt là kĩ năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp.
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
SGK tiếng Anh 7 Global success được biên soạn theo
đường hướng giao tiếp dựa trên cơ sở lí luận hiện đại về
biên soạn SGK ngoại ngữ trên thế giới.
Giúp cho học sinh có khả năng sử dụng tiếng Anh như
một công cụ giao tiếp ở mức độ cơ bản và tương đối thành
thạo, tiến đến việc hình thành năng lực sử dụng tiếng Anh dễ
dàng, hiệu quả trong giao tiếp thông thường.
Năm học 2022 – 2023, SGD Thái Bình cũng như PGD & ĐT
Quỳnh Phụ đã có công văn gửi các trường về việc đăng kí tham
gia triển khai chương trình tiếng Anh tăng cường và tiếng Anh
quốc tế.
II. THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC MÔN TIẾNG ANH
1. Thuận lợi
Ban Giám Hiệu các trường quan tâm và chỉ đạo sát sao công tác
chuyên môn, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp tập huấn,
đầu tư các thiết bị dạy học cho bộ môn.
Đội ngũ giáo viên đều đạt chuẩn, nhiệt tình, có trách nhiệm trong
công tác giảng dạy.
Phụ huynh quan tâm, tạo mọi điều kiện để các em học tập tốt.
Học sinh nhanh nhẹn, khá tự tin, chăm chỉ học tập, một số em
tham gia học ở trung tâm ngoại ngữ có cơ hội tiếp xúc với GV
nước ngoài.
2. Khó khăn:
Cơ sở vật chất: đa số các trường thiếu trang thiết bị dạy học hiện đại cho
các em ngay từ những năm đầu thay sách, chưa có phòng bộ môn riêng, hạn
chế phát huy tính tích cực của SGK mới cũng như các kĩ thuật dạy học.
Vận dụng các kĩ thuật dạy học còn chưa linh hoạt, tiếp cận với SGK mới
ở một số giáo viên còn lúng túng.
Một bộ phận phụ huynh quản lí con chưa tốt nên việc tự học, tự rèn
luyện của các em chưa cao.
Một bộ phận học sinh chưa chăm học, chưa tự giác chuẩn bị
bài, chưa kiên trì trong học tập.
Số học sinh trong lớp khá đông nên học sinh sẽ không có nhiều cơ hội để nói.
Xu hướng tự nhiên các em sẽ thiên sử dụng tiếng Việt nhiều
hơn. Đây là hạn chế không dễ khắc phục ở hầu hết các
trường.
III. ĐẶC TRƯNG CỦA TIẾT COMMUNICATION
1. Mục đích:
Học sinh sử dụng kiến thức đã được học ở tiết học trước đó: từ
vựng, ngữ âm và ngữ pháp nhằm thực hiện những mục đích giao
tiếp cụ thể theo từng nội dung chủ điểm của mỗi đơn vị bài học.
“
Giúp học sinh tìm hiểu về thế giới xung quanh, về các nét văn
hóa giữa các vùng miền, các dân tộc, đất nước để từ đó học sinh tích
lũy, chia sẻ kinh nghiệm của bản thân mình.
Tạo cho học sinh cơ hội để học và áp dụng những gì các em đã học
vào cuộc sống dựa trên những kiến thức đã tiếp thu được, tạo ra môi
trường cho học sinh tương tác, giao tiếp với nhau thông qua việc học sinh
giao tiếp để hiểu biết thêm về văn hóa, dùng ngôn ngữ vào đời sống thực
tiễn.
III. ĐẶC TRƯNG CỦA TIẾT COMMUNICATION
2. Đặc trưng cơ bản
“
Giới thiệu từ mới (extra vocabulary), mẫu câu
(structure/ grammar) thông qua hoạt động nghe một bài hội
thoại ngắn kết hợp luyện đọc sau nghe.
Đưa ra các hoạt động yêu cầu học sinh thực hành với mục
đích là thông thạo thực hiện các hoạt động cụ thể theo từng đơn vị
bài học. Qua việc thực hiện các hoạt động đó học sinh tích lũy thêm
kiến thức, hiểu biết, kinh nghiệm thực tiễn và liên hệ với bản thân
mình.
III. ĐẶC TRƯNG CỦA TIẾT COMMUNICATION – TIẾNG ANH 7
3. Cấu trúc: Gồm 2 phần: Everyday English và các hoạt
động liên quan đến chủ đề của bài học đó.
VD:
“
Unit
Part 1
Part 2
Unit 1: Hobbies
Everyday English All about your hobbies
Unit 2: Healthy living
Everyday English Tips for a healthy life
Unit 3: Community service
Everyday English Changing our neighbourhood
Unit 4: Music and Arts
Everyday English Music and arts in school
Unit 5: Food and drink
Everyday English Your favourite food and drink
…
…
…
4. Các hoạt động chủ yếu
“
1. Listen and read: (12 đơn vị bài học).
2. Pair work: (12 đơn vị bài học)
3. Group work: (12 đơn vị bài học)
- Discuss
- Present
- Interview
- Survey
- Report
4. Situation/ Imagine
5. Role - play
Viết
NGÔN
NGỮ
Giao
tiếp
Nghe
Đọc
Nói
5. Nhiệm vụ chung cho các hoạt động
- Nêu yêu cầu của bài thật rõ ràng, dễ hiểu cho học sinh trước
khi các em thực hành.
- Kiểm soát, giúp đỡ trong suốt thời gian học sinh luyện tập.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả những công việc của học sinh
vừa thực hiện theo các khía cạnh sau: nội dung, từ vựng,
ngữ pháp, phát âm và độ lưu loát.
- Cho thời gian cụ thể.
6. Để thực hiện thành công giờ dạy Communication, giáo
viên cần:
+ Giảm tối đa thời gian nói của GV trên lớp, tăng thời gian sử dụng ngôn
ngữ cho HS.
+ Dạy học theo cách gợi mở - GV chỉ gợi mở và dẫn dắt để HS tự tìm ra
lời giải đáp hoặc hướng đi riêng của mình.
+ Khai thác kiến thức sẵn có/kiến thức nền về văn hoá, xã hội cũng như ngôn
ngữ của HS trong luyện tập ngôn ngữ.
+ Có thái độ tích cực đối với lỗi ngôn ngữ của HS. Chấp nhận lỗi như một phần
tất yếu trong quá trình học ngoại ngữ, giúp HS học tập được từ chính lỗi của bản
thân và bạn bè.
+ Không chỉ chú ý đến sản phẩm cuối cùng của bài luyện tập (production) mà còn
chú trọng đến cả quá trình (process) luyện tập kĩ năng nói của HS.
IV. CÁC BƯỚC DẠY TIẾT COMMUNICATION
Bước 1: Giới thiệu bài học mới.
Bước 2: Dạy từ vựng, giới thiệu mẫu câu.
Bước 3: Hướng dẫn và cho học sinh thực hiện
các hoạt động theo yêu cầu.
1. Listen and read
VD1: Unit 2: - EX1/P22 Listen and read the conservation
MINI GAME: PASS THE BALL
Introduce the rules
o Pass the ball one by one.
o Say a health problem when getting the ball.
o The student cannot say after 5 seconds
will lose.
Can you give some tips for these health
problems?
sunburn
toothache
headache
spots
Health
problems
flu
My eyes are tired.
You can use eyedrops.
Yes.
And you shouldn't
read in dim light.
Thank you.
How does the boy
give tips?
S + can + V
S + should/shouldn't + V
VD2: Unit 5 – EX1/p55
Game: Going out for a meal
- Imagine your family going to a restaurant.
- Choose the suitable dishes for the amount of money
that you have
5$
9$
Do you know the price of each food?
How do you ask about the price?
7$
What food do
you choose?
Can you mark the question word and answer
way about price?
Mark: How much is a bottle of mineral water?
Mi: It's 5,000 dong.
Mark: And how much are two kilos of apples?
Mi: They're 50,000 dong.
VD3: Unit 3 – Ex 1(đ/c Ngà sẽ cho HS ôn lại kiến
thức đã học để dẫn dắt các em vào giờ học)
2. Pair work(Hoạt động cặp)
Để học sinh học tập có hiệu quả,
giáo viên cần phân chia cặp cụ thể, rõ
ràng, phù hợp đối tượng để học sinh
giúp đỡ nhau trong quá trình luyện tập
và tạo không khí thoải mái, tự tin và
tính tích cực của học sinh. Hình thức
này thường được áp dụng trong hỏi –
đáp lấy thông tin, phỏng vấn, điều tra,
đọc hội thoại mẫu hoặc hội thoại mới
xây dựng…theo hình thức close –
pairs và open – pairs. Chú ý cho học
sinh đổi vai để các em được thực hành
nhiều hơn.
VD1: Unit 1- Ex2/p13:
Work in pairs. Ask and
answer questions about what
you like and don't like doing.
S1: Do you like ______?
S2: Yes, … do/ does. (No,
… don't/ doesn't).
- GV làm mẫu hội thoại
T:
Do you like playing
football, Huy?
Huy: Yes, I do
VD2: Unit 3: Ex3+4 (sau
khi cho hs xác định được lợi
ích của từng hoạt động đ/c
Ngà sử dụng ask and answer
để HS thực hành)
3. Group work(Hoạt động
nhóm)
Đây là một trong số phương pháp dạy học tích
cực được đánh giá cao hiện nay, góp phần thúc đẩy
giúp các em học sinh phát huy tính tích cực của bản
thân, đồng thời phát triển khả năng làm việc nhóm,
trách nhiệm, sáng tạo và khả năng giao tiếp của các em.
Giúp tăng cường được việc trao đổi thông tin
qua lại của học sinh hoặc tạo cho các hoạt động luyện
tập giao tiếp trên lớp để học sinh có thể tự tin giao tiếp
bằng tiếng Anh.
Hoạt động nhóm dễ làm nổi bật vai trò của một vài cá
nhân khá, giỏi dẫn đến làm thay cả phần việc của học sinh
yếu hơn, các em hay mất trật tự. Để khắc phục tình trạng
này giáo viên có thể chỉ định nhóm trưởng bất kì không cố
định một em hoặc GV cũng có thể sử dụng cách của riêng
mình.
Trong hoạt động nhóm Anh 7 thường có 2 hoạt
động kết hợp với nhau:
Discuss + Present (Thảo luận + Thuyết trình)
Interview + Report (Phỏng vấn + Báo cáo)
Survey + Report (Điều tra + Báo cáo)
Discuss + Present (Thảo luận + Thuyết trình)
VD1: Unit 2 - Ex 5/P22. Work in groups. Discuss and make a list
for the tips that the Vietnamese can do to live longer. Present it
to the class
o Discuss to make a list
Discuss
of tips that Vietnamese
can do to live longer.
o Present it to the class.
o Work in groups of 6.
o 5 minutes
1. avoid overeating
2. do more outdoor
activities.
3. drink enough water
4. sleep before 10 p.m
5. eat more fruits.
6. do more exercises.
7. …
Present time
There are some tips
that Vietnamese can
do to live longer.
First, we should …
Unit 3: Ex5/ p33 (đ/c Ngà cho hs thảo luận, đưa ra lợi ích của
hoạt động, HS thuyết trình trước lớp và liên hệ thực tế)
Interview + report (Phỏng vấn + Báo cáo)
VD: Unit 5 - Ex4/ p55: Work in groups. Interview two of your friends about
their favourite food and drink. Report your results to the class.
Interview
Questions
1. What's your favourite food?
2. What's your favourite drink?
3. What food or drink do you
want to try?
4. What foreign food or drink do
you like?
5. What can you cook?
Student Student
1
2
Report
Example: I interviewed Ha and
Lan about their favourite food
and drink. Ha's favourite food
is beef noodles soup. His
favourite drink is fruit juice. He
wants to try spaghetti. His
favourite foreign food is Korea
Kimbap. He can cook omelette
and noodles. Lan's ….
Survey + Report (Điều tra + Báo cáo)
VD: Unit 8 - Ex 4/ p87: Work in groups. Do a survey about your group
members' favourite films. Report your results to the class.
Survey
Student 1
Student 2
1. Member's names
Lan
2. Name of the film
Dr Johnny Titanic
3. Type of the film
Comedy
4. Main
actress(s)
5. Review
Tam
Romantic
actor(s)/ Bill Harris Leonardo Dicaprio and
Kate Winslet
Very funny Must- see
Report
Example: In our survey we
interviewed two members: Lan
and Tam. Lan likes comedies
best. Her favourite comedy is
Dr Johnny. The main actor is
Bill Harris. Critics say it is very
funny.
And Tam likes … best. It's …
film. The main actor and
actress are …. Critics say it is
….
4. Situation (Tình huống)
Sách giáo khoa Anh 7 Global success, học sinh được
tiếp cận với rất nhiều cụm từ được dùng để thể hiện bày
tỏ quan điểm, tình cảm, sự đồng tình, khích lệ, ngạc
nhiên, khen ngợi…
Sử dụng nhiều tình huống giao tiếp cho học sinh
theo ngữ cảnh, hoặc một kịch bản, để các em áp dụng
được các cụm từ đó trong giao tiếp một cách tự nhiên,
phong phú trong lối giao tiếp và mở rộng được vốn từ
của các em thì ngôn ngữ mới trở nên dễ hiểu, dễ nhớ
hơn.
Unit 2 - Ex 2/P22: Work in pairs. Make similar conversations for the health
problems below.
I'm tired.
I have acne.
My hands
are chapped.
Example:
A: I am tired.
B: You can drink some milk.
A: Yes.
B: And you should have a nap.
A: Thank you.
Unit 3: Ex2: đ/c Ngà sử
dụng tình huống trong
SGK để HS xây dựng hội
thoại
5. Role- Play (đóng vai)
Đây là một trong những phương pháp dạy học tích cực được nhiều
giáo viên ứng dụng đặc biệt là môn tiếng Anh bởi nó tạo sự hứng thú cho
các em khi mình được là một người khác, tạo điều kiện làm nảy sinh óc
sáng tạo của học sinh. Giáo viên sẽ để học sinh diễn một số cách ứng xử
liên quan đến một tình huống nào đó. Tuy nhiên đó chỉ là một phần, quan
trọng vẫn là thảo luận của học sinh sau khi thực hành.
VD: Unit 12 – Ex4/ p129: Read some facts about English-speaking
countries and tick the column true for you. Then role play by one person
saying one statement aloud and the other responding to it.
A: New York is the biggest city but not the capital of the USA.
B: I know this.
A: The state of Alaska in the USA has over 2,600 islands.
B: This is new to me.
V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Về phía giáo viên:
- Nghiên cứu bài chu đáo, vận dụng phương pháp phù hợp với
từng loại bài.
- Xác định đúng vai trò của GV trong từng giai đoạn của tiết dạy nói,
không quá lạm dụng Tiếng Việt trong lớp học Tiếng Anh, có gắng tạo
ra không khí của một “ English Classroom”.
- Khích lệ tinh thần say mê học tập của HS, khuyến khích các em nói
được bằng Tiếng Anh càng nhiều càng tốt, giúp các em tạo dựng cho
mình một nền móng vững chắc về vốn từ, về kiến thức và kỹ năng
ngôn ngữ để phát triển kỹ năng giao tiếp.
- Tích cực tạo môi trường nói Tiếng Anh cho HS, tạo cơ hội để
HS được nói Tiếng Anh, thể hiện khả năng giao tiếp bằng Tiếng
Anh của mình trong mọi tình huống.
- Trân trọng và đánh giá đúng mức khả năng mở rộng và sáng tạo
của HS trong khi nói, không nên ép HS phải nói giống từng câu,
từng chữ như bài mẫu.
- Thường xuyên kiểm tra kỹ năng nói Tiếng Anh theo chủ đề, chủ
điểm gần gũi với HS
2. Về phía học sinh:
- Phải chăm chỉ học từ vựng, mẫu câu, tích cực, tự tin tham gia
vào các hoạt động học tập trong giờ học.
- Chủ động chuẩn bị kĩ bài ở nhà, có ý thức tự học, tự luyện
nói.
- Có tinh thần học hỏi, tiếp thu sự góp ý của thầy,cô và bạn bè
trong quá trình học tập.
- Khi nói cần nói rõ ràng, phát âm chuẩn, không sợ mắc lỗi.
Chuyên đề “ Rèn kỹ năng giao tiếp cho học
sinh trong giảng dạy Communication tiếng Anh 7”
được tìm hiểu và áp dụng trong năm đầu thay SGK
mới nên không tránh khỏi những thiếu sót cần tiếp
tục bổ sung. Chúng tôi rất mong nhận được nhiều ý
kiến đóng góp của đồng nghiệp để chuyên đề được
hoàn thiện hơn, phong phú hơn.
File
THANK YOU
Edit
View
First
Second
OUR
PROCES
S IS
EASY
Last
CREDITS
Special thanks to all the people who made and released
these awesome resources for free:
▸
▸
Presentation template by SlidesCarnival
Photographs by Death to the Stock Photo (license)
TRƯỜNG THCS QUỲNH HỒNG
RÈN KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC SINH
TRONG GIẢNG DẠY COMMUNICATION
TIẾNG ANH 7
NĂM HỌC 2022-2023
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Tiếng Anh chiếm giữ vị trí quan trọng nhất trong các mối
quan hệ đối ngoại trên thế giới, giúp chúng ta nghiên cứu,
giao tiếp với người nước ngoài ở nhiều lĩnh vực.
Vì thế, người học phải thành thạo các kĩ năng ngôn ngữ đặc
biệt là kĩ năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp.
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
SGK tiếng Anh 7 Global success được biên soạn theo
đường hướng giao tiếp dựa trên cơ sở lí luận hiện đại về
biên soạn SGK ngoại ngữ trên thế giới.
Giúp cho học sinh có khả năng sử dụng tiếng Anh như
một công cụ giao tiếp ở mức độ cơ bản và tương đối thành
thạo, tiến đến việc hình thành năng lực sử dụng tiếng Anh dễ
dàng, hiệu quả trong giao tiếp thông thường.
Năm học 2022 – 2023, SGD Thái Bình cũng như PGD & ĐT
Quỳnh Phụ đã có công văn gửi các trường về việc đăng kí tham
gia triển khai chương trình tiếng Anh tăng cường và tiếng Anh
quốc tế.
II. THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC MÔN TIẾNG ANH
1. Thuận lợi
Ban Giám Hiệu các trường quan tâm và chỉ đạo sát sao công tác
chuyên môn, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp tập huấn,
đầu tư các thiết bị dạy học cho bộ môn.
Đội ngũ giáo viên đều đạt chuẩn, nhiệt tình, có trách nhiệm trong
công tác giảng dạy.
Phụ huynh quan tâm, tạo mọi điều kiện để các em học tập tốt.
Học sinh nhanh nhẹn, khá tự tin, chăm chỉ học tập, một số em
tham gia học ở trung tâm ngoại ngữ có cơ hội tiếp xúc với GV
nước ngoài.
2. Khó khăn:
Cơ sở vật chất: đa số các trường thiếu trang thiết bị dạy học hiện đại cho
các em ngay từ những năm đầu thay sách, chưa có phòng bộ môn riêng, hạn
chế phát huy tính tích cực của SGK mới cũng như các kĩ thuật dạy học.
Vận dụng các kĩ thuật dạy học còn chưa linh hoạt, tiếp cận với SGK mới
ở một số giáo viên còn lúng túng.
Một bộ phận phụ huynh quản lí con chưa tốt nên việc tự học, tự rèn
luyện của các em chưa cao.
Một bộ phận học sinh chưa chăm học, chưa tự giác chuẩn bị
bài, chưa kiên trì trong học tập.
Số học sinh trong lớp khá đông nên học sinh sẽ không có nhiều cơ hội để nói.
Xu hướng tự nhiên các em sẽ thiên sử dụng tiếng Việt nhiều
hơn. Đây là hạn chế không dễ khắc phục ở hầu hết các
trường.
III. ĐẶC TRƯNG CỦA TIẾT COMMUNICATION
1. Mục đích:
Học sinh sử dụng kiến thức đã được học ở tiết học trước đó: từ
vựng, ngữ âm và ngữ pháp nhằm thực hiện những mục đích giao
tiếp cụ thể theo từng nội dung chủ điểm của mỗi đơn vị bài học.
“
Giúp học sinh tìm hiểu về thế giới xung quanh, về các nét văn
hóa giữa các vùng miền, các dân tộc, đất nước để từ đó học sinh tích
lũy, chia sẻ kinh nghiệm của bản thân mình.
Tạo cho học sinh cơ hội để học và áp dụng những gì các em đã học
vào cuộc sống dựa trên những kiến thức đã tiếp thu được, tạo ra môi
trường cho học sinh tương tác, giao tiếp với nhau thông qua việc học sinh
giao tiếp để hiểu biết thêm về văn hóa, dùng ngôn ngữ vào đời sống thực
tiễn.
III. ĐẶC TRƯNG CỦA TIẾT COMMUNICATION
2. Đặc trưng cơ bản
“
Giới thiệu từ mới (extra vocabulary), mẫu câu
(structure/ grammar) thông qua hoạt động nghe một bài hội
thoại ngắn kết hợp luyện đọc sau nghe.
Đưa ra các hoạt động yêu cầu học sinh thực hành với mục
đích là thông thạo thực hiện các hoạt động cụ thể theo từng đơn vị
bài học. Qua việc thực hiện các hoạt động đó học sinh tích lũy thêm
kiến thức, hiểu biết, kinh nghiệm thực tiễn và liên hệ với bản thân
mình.
III. ĐẶC TRƯNG CỦA TIẾT COMMUNICATION – TIẾNG ANH 7
3. Cấu trúc: Gồm 2 phần: Everyday English và các hoạt
động liên quan đến chủ đề của bài học đó.
VD:
“
Unit
Part 1
Part 2
Unit 1: Hobbies
Everyday English All about your hobbies
Unit 2: Healthy living
Everyday English Tips for a healthy life
Unit 3: Community service
Everyday English Changing our neighbourhood
Unit 4: Music and Arts
Everyday English Music and arts in school
Unit 5: Food and drink
Everyday English Your favourite food and drink
…
…
…
4. Các hoạt động chủ yếu
“
1. Listen and read: (12 đơn vị bài học).
2. Pair work: (12 đơn vị bài học)
3. Group work: (12 đơn vị bài học)
- Discuss
- Present
- Interview
- Survey
- Report
4. Situation/ Imagine
5. Role - play
Viết
NGÔN
NGỮ
Giao
tiếp
Nghe
Đọc
Nói
5. Nhiệm vụ chung cho các hoạt động
- Nêu yêu cầu của bài thật rõ ràng, dễ hiểu cho học sinh trước
khi các em thực hành.
- Kiểm soát, giúp đỡ trong suốt thời gian học sinh luyện tập.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả những công việc của học sinh
vừa thực hiện theo các khía cạnh sau: nội dung, từ vựng,
ngữ pháp, phát âm và độ lưu loát.
- Cho thời gian cụ thể.
6. Để thực hiện thành công giờ dạy Communication, giáo
viên cần:
+ Giảm tối đa thời gian nói của GV trên lớp, tăng thời gian sử dụng ngôn
ngữ cho HS.
+ Dạy học theo cách gợi mở - GV chỉ gợi mở và dẫn dắt để HS tự tìm ra
lời giải đáp hoặc hướng đi riêng của mình.
+ Khai thác kiến thức sẵn có/kiến thức nền về văn hoá, xã hội cũng như ngôn
ngữ của HS trong luyện tập ngôn ngữ.
+ Có thái độ tích cực đối với lỗi ngôn ngữ của HS. Chấp nhận lỗi như một phần
tất yếu trong quá trình học ngoại ngữ, giúp HS học tập được từ chính lỗi của bản
thân và bạn bè.
+ Không chỉ chú ý đến sản phẩm cuối cùng của bài luyện tập (production) mà còn
chú trọng đến cả quá trình (process) luyện tập kĩ năng nói của HS.
IV. CÁC BƯỚC DẠY TIẾT COMMUNICATION
Bước 1: Giới thiệu bài học mới.
Bước 2: Dạy từ vựng, giới thiệu mẫu câu.
Bước 3: Hướng dẫn và cho học sinh thực hiện
các hoạt động theo yêu cầu.
1. Listen and read
VD1: Unit 2: - EX1/P22 Listen and read the conservation
MINI GAME: PASS THE BALL
Introduce the rules
o Pass the ball one by one.
o Say a health problem when getting the ball.
o The student cannot say after 5 seconds
will lose.
Can you give some tips for these health
problems?
sunburn
toothache
headache
spots
Health
problems
flu
My eyes are tired.
You can use eyedrops.
Yes.
And you shouldn't
read in dim light.
Thank you.
How does the boy
give tips?
S + can + V
S + should/shouldn't + V
VD2: Unit 5 – EX1/p55
Game: Going out for a meal
- Imagine your family going to a restaurant.
- Choose the suitable dishes for the amount of money
that you have
5$
9$
Do you know the price of each food?
How do you ask about the price?
7$
What food do
you choose?
Can you mark the question word and answer
way about price?
Mark: How much is a bottle of mineral water?
Mi: It's 5,000 dong.
Mark: And how much are two kilos of apples?
Mi: They're 50,000 dong.
VD3: Unit 3 – Ex 1(đ/c Ngà sẽ cho HS ôn lại kiến
thức đã học để dẫn dắt các em vào giờ học)
2. Pair work(Hoạt động cặp)
Để học sinh học tập có hiệu quả,
giáo viên cần phân chia cặp cụ thể, rõ
ràng, phù hợp đối tượng để học sinh
giúp đỡ nhau trong quá trình luyện tập
và tạo không khí thoải mái, tự tin và
tính tích cực của học sinh. Hình thức
này thường được áp dụng trong hỏi –
đáp lấy thông tin, phỏng vấn, điều tra,
đọc hội thoại mẫu hoặc hội thoại mới
xây dựng…theo hình thức close –
pairs và open – pairs. Chú ý cho học
sinh đổi vai để các em được thực hành
nhiều hơn.
VD1: Unit 1- Ex2/p13:
Work in pairs. Ask and
answer questions about what
you like and don't like doing.
S1: Do you like ______?
S2: Yes, … do/ does. (No,
… don't/ doesn't).
- GV làm mẫu hội thoại
T:
Do you like playing
football, Huy?
Huy: Yes, I do
VD2: Unit 3: Ex3+4 (sau
khi cho hs xác định được lợi
ích của từng hoạt động đ/c
Ngà sử dụng ask and answer
để HS thực hành)
3. Group work(Hoạt động
nhóm)
Đây là một trong số phương pháp dạy học tích
cực được đánh giá cao hiện nay, góp phần thúc đẩy
giúp các em học sinh phát huy tính tích cực của bản
thân, đồng thời phát triển khả năng làm việc nhóm,
trách nhiệm, sáng tạo và khả năng giao tiếp của các em.
Giúp tăng cường được việc trao đổi thông tin
qua lại của học sinh hoặc tạo cho các hoạt động luyện
tập giao tiếp trên lớp để học sinh có thể tự tin giao tiếp
bằng tiếng Anh.
Hoạt động nhóm dễ làm nổi bật vai trò của một vài cá
nhân khá, giỏi dẫn đến làm thay cả phần việc của học sinh
yếu hơn, các em hay mất trật tự. Để khắc phục tình trạng
này giáo viên có thể chỉ định nhóm trưởng bất kì không cố
định một em hoặc GV cũng có thể sử dụng cách của riêng
mình.
Trong hoạt động nhóm Anh 7 thường có 2 hoạt
động kết hợp với nhau:
Discuss + Present (Thảo luận + Thuyết trình)
Interview + Report (Phỏng vấn + Báo cáo)
Survey + Report (Điều tra + Báo cáo)
Discuss + Present (Thảo luận + Thuyết trình)
VD1: Unit 2 - Ex 5/P22. Work in groups. Discuss and make a list
for the tips that the Vietnamese can do to live longer. Present it
to the class
o Discuss to make a list
Discuss
of tips that Vietnamese
can do to live longer.
o Present it to the class.
o Work in groups of 6.
o 5 minutes
1. avoid overeating
2. do more outdoor
activities.
3. drink enough water
4. sleep before 10 p.m
5. eat more fruits.
6. do more exercises.
7. …
Present time
There are some tips
that Vietnamese can
do to live longer.
First, we should …
Unit 3: Ex5/ p33 (đ/c Ngà cho hs thảo luận, đưa ra lợi ích của
hoạt động, HS thuyết trình trước lớp và liên hệ thực tế)
Interview + report (Phỏng vấn + Báo cáo)
VD: Unit 5 - Ex4/ p55: Work in groups. Interview two of your friends about
their favourite food and drink. Report your results to the class.
Interview
Questions
1. What's your favourite food?
2. What's your favourite drink?
3. What food or drink do you
want to try?
4. What foreign food or drink do
you like?
5. What can you cook?
Student Student
1
2
Report
Example: I interviewed Ha and
Lan about their favourite food
and drink. Ha's favourite food
is beef noodles soup. His
favourite drink is fruit juice. He
wants to try spaghetti. His
favourite foreign food is Korea
Kimbap. He can cook omelette
and noodles. Lan's ….
Survey + Report (Điều tra + Báo cáo)
VD: Unit 8 - Ex 4/ p87: Work in groups. Do a survey about your group
members' favourite films. Report your results to the class.
Survey
Student 1
Student 2
1. Member's names
Lan
2. Name of the film
Dr Johnny Titanic
3. Type of the film
Comedy
4. Main
actress(s)
5. Review
Tam
Romantic
actor(s)/ Bill Harris Leonardo Dicaprio and
Kate Winslet
Very funny Must- see
Report
Example: In our survey we
interviewed two members: Lan
and Tam. Lan likes comedies
best. Her favourite comedy is
Dr Johnny. The main actor is
Bill Harris. Critics say it is very
funny.
And Tam likes … best. It's …
film. The main actor and
actress are …. Critics say it is
….
4. Situation (Tình huống)
Sách giáo khoa Anh 7 Global success, học sinh được
tiếp cận với rất nhiều cụm từ được dùng để thể hiện bày
tỏ quan điểm, tình cảm, sự đồng tình, khích lệ, ngạc
nhiên, khen ngợi…
Sử dụng nhiều tình huống giao tiếp cho học sinh
theo ngữ cảnh, hoặc một kịch bản, để các em áp dụng
được các cụm từ đó trong giao tiếp một cách tự nhiên,
phong phú trong lối giao tiếp và mở rộng được vốn từ
của các em thì ngôn ngữ mới trở nên dễ hiểu, dễ nhớ
hơn.
Unit 2 - Ex 2/P22: Work in pairs. Make similar conversations for the health
problems below.
I'm tired.
I have acne.
My hands
are chapped.
Example:
A: I am tired.
B: You can drink some milk.
A: Yes.
B: And you should have a nap.
A: Thank you.
Unit 3: Ex2: đ/c Ngà sử
dụng tình huống trong
SGK để HS xây dựng hội
thoại
5. Role- Play (đóng vai)
Đây là một trong những phương pháp dạy học tích cực được nhiều
giáo viên ứng dụng đặc biệt là môn tiếng Anh bởi nó tạo sự hứng thú cho
các em khi mình được là một người khác, tạo điều kiện làm nảy sinh óc
sáng tạo của học sinh. Giáo viên sẽ để học sinh diễn một số cách ứng xử
liên quan đến một tình huống nào đó. Tuy nhiên đó chỉ là một phần, quan
trọng vẫn là thảo luận của học sinh sau khi thực hành.
VD: Unit 12 – Ex4/ p129: Read some facts about English-speaking
countries and tick the column true for you. Then role play by one person
saying one statement aloud and the other responding to it.
A: New York is the biggest city but not the capital of the USA.
B: I know this.
A: The state of Alaska in the USA has over 2,600 islands.
B: This is new to me.
V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Về phía giáo viên:
- Nghiên cứu bài chu đáo, vận dụng phương pháp phù hợp với
từng loại bài.
- Xác định đúng vai trò của GV trong từng giai đoạn của tiết dạy nói,
không quá lạm dụng Tiếng Việt trong lớp học Tiếng Anh, có gắng tạo
ra không khí của một “ English Classroom”.
- Khích lệ tinh thần say mê học tập của HS, khuyến khích các em nói
được bằng Tiếng Anh càng nhiều càng tốt, giúp các em tạo dựng cho
mình một nền móng vững chắc về vốn từ, về kiến thức và kỹ năng
ngôn ngữ để phát triển kỹ năng giao tiếp.
- Tích cực tạo môi trường nói Tiếng Anh cho HS, tạo cơ hội để
HS được nói Tiếng Anh, thể hiện khả năng giao tiếp bằng Tiếng
Anh của mình trong mọi tình huống.
- Trân trọng và đánh giá đúng mức khả năng mở rộng và sáng tạo
của HS trong khi nói, không nên ép HS phải nói giống từng câu,
từng chữ như bài mẫu.
- Thường xuyên kiểm tra kỹ năng nói Tiếng Anh theo chủ đề, chủ
điểm gần gũi với HS
2. Về phía học sinh:
- Phải chăm chỉ học từ vựng, mẫu câu, tích cực, tự tin tham gia
vào các hoạt động học tập trong giờ học.
- Chủ động chuẩn bị kĩ bài ở nhà, có ý thức tự học, tự luyện
nói.
- Có tinh thần học hỏi, tiếp thu sự góp ý của thầy,cô và bạn bè
trong quá trình học tập.
- Khi nói cần nói rõ ràng, phát âm chuẩn, không sợ mắc lỗi.
Chuyên đề “ Rèn kỹ năng giao tiếp cho học
sinh trong giảng dạy Communication tiếng Anh 7”
được tìm hiểu và áp dụng trong năm đầu thay SGK
mới nên không tránh khỏi những thiếu sót cần tiếp
tục bổ sung. Chúng tôi rất mong nhận được nhiều ý
kiến đóng góp của đồng nghiệp để chuyên đề được
hoàn thiện hơn, phong phú hơn.
File
THANK YOU
Edit
View
First
Second
OUR
PROCES
S IS
EASY
Last
CREDITS
Special thanks to all the people who made and released
these awesome resources for free:
▸
▸
Presentation template by SlidesCarnival
Photographs by Death to the Stock Photo (license)
 







Các ý kiến mới nhất