Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Công dân với các quyền dân chủ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguuyễn Thị Duyên
Ngày gửi: 13h:30' 28-01-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 339
Nguồn:
Người gửi: Nguuyễn Thị Duyên
Ngày gửi: 13h:30' 28-01-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 339
Số lượt thích:
0 người
Chào Mừng Quí Thầy Cô
Đến Dự Giờ
Lớ 12A4!
Bài 7
CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ
(Tiết 1)
1. Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
Khái niệm quyền bầu cử và quyền ứng cử
Là quyền dân chủ cơ bản của công dân
trong lĩnh vực chính trị
nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp
phạm vi: ở từng địa phương và cả nước
b. Nội dung quyền bầu cử và ứng cử
LUYỆN TẬP
Câu 1. Công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền được bầu cử đại biểu Quốc Hội và Hội đồng nhân dân?
21 tuổi. B.19 tuổi.
C. 20 tuổi. D.18 tuổi.
Câu 2. Người nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
A. người đang phải chấp hành hình phạt tù.
B. người đang bị tình nghi vi phạm pháp luật.
C. người đang ốm nằm điều trị ở nhà.
D. người đang đi công tác xa.
Câu 4. Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng những cách nào dưới đây?
A. Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.
B. Vận động người khác giới thiệu mình.
C. Giới thiệu về mình với tổ bầu cử.
D. Tự tuyên truyền về mình trên các phương tiện thông tin.
Câu 3. Công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử trong các câu sau đây?
18 tuổi. B.19 tuổi.
C. 20 tuổi. D.21 tuổi.
Câu 5. Mỗi cử tri đều tự viết phiếu bầu là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
Trực tiếp B. Tự giác
C. Bình đẳng D. Tự do
Câu 6. Mỗi cử tri đều có một lá phiếu có giá trị ngang nhau là biểu hiện của nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
A. Bình quyền B. Bình đẳng
C. Công bằng D. Dân chủ
Câu 7. Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
Bình đẳng. B. Phổ thông.
C. Bỏ phiếu kín. D. Trực tiếp.
Câu 8. Vì muốn em trai mình trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường, bà V đã vận động một số người bỏ phiếu cho em trai mình. Hành vi của bà V đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
phổ thông. B. bình đẳng.
C. trực tiếp. D. bỏ phiếu kín.
Câu 10. Chị H đã giúp anh T bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của anh. Tại điểm bầu cử, phát hiện cụ M không biết chữ, nhân viên S của tổ bầu cử đã nhờ chị H viết phiếu bầu theo đúng ý cụ rồi đưa phiếu cho cụ M bỏ vào thùng. Những ai dưới đây đã vi phạm nguyên tắc bầu cử?
A.Anh T, chị H và nhân viên S.
B.Chị H và nhân viên S.
C.Anh T và chị H.
D.Chị H, cụ M và nhân viên S.
Câu 10. Khi đang giúp chồng bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của anh thì chị A phát hiện anh D có hành vi gian lận phiếu bầu, chị A đã kể cho bạn thân của mình là anh H và anh T nghe, vốn mâu thuẫn với D nên anh H lập tức đăng tin đồn thất thiệt bôi nhọ D trên trang tin cá nhân, còn anh T nhắn tin tống tiền D. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử?
A. Chồng chị A, anh D và H.
B. Vợ chồng chị A và anh D.
C. Vợ chồng chị A, anh D, H và T.
D. Chị A, anh D và H.
VẬN DỤNG
Tiết học kết thúc
Chúc sức khỏe quý thầy cô và các em!
Đến Dự Giờ
Lớ 12A4!
Bài 7
CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ
(Tiết 1)
1. Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
Khái niệm quyền bầu cử và quyền ứng cử
Là quyền dân chủ cơ bản của công dân
trong lĩnh vực chính trị
nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp
phạm vi: ở từng địa phương và cả nước
b. Nội dung quyền bầu cử và ứng cử
LUYỆN TẬP
Câu 1. Công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền được bầu cử đại biểu Quốc Hội và Hội đồng nhân dân?
21 tuổi. B.19 tuổi.
C. 20 tuổi. D.18 tuổi.
Câu 2. Người nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
A. người đang phải chấp hành hình phạt tù.
B. người đang bị tình nghi vi phạm pháp luật.
C. người đang ốm nằm điều trị ở nhà.
D. người đang đi công tác xa.
Câu 4. Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng những cách nào dưới đây?
A. Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.
B. Vận động người khác giới thiệu mình.
C. Giới thiệu về mình với tổ bầu cử.
D. Tự tuyên truyền về mình trên các phương tiện thông tin.
Câu 3. Công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử trong các câu sau đây?
18 tuổi. B.19 tuổi.
C. 20 tuổi. D.21 tuổi.
Câu 5. Mỗi cử tri đều tự viết phiếu bầu là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
Trực tiếp B. Tự giác
C. Bình đẳng D. Tự do
Câu 6. Mỗi cử tri đều có một lá phiếu có giá trị ngang nhau là biểu hiện của nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
A. Bình quyền B. Bình đẳng
C. Công bằng D. Dân chủ
Câu 7. Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
Bình đẳng. B. Phổ thông.
C. Bỏ phiếu kín. D. Trực tiếp.
Câu 8. Vì muốn em trai mình trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường, bà V đã vận động một số người bỏ phiếu cho em trai mình. Hành vi của bà V đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
phổ thông. B. bình đẳng.
C. trực tiếp. D. bỏ phiếu kín.
Câu 10. Chị H đã giúp anh T bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của anh. Tại điểm bầu cử, phát hiện cụ M không biết chữ, nhân viên S của tổ bầu cử đã nhờ chị H viết phiếu bầu theo đúng ý cụ rồi đưa phiếu cho cụ M bỏ vào thùng. Những ai dưới đây đã vi phạm nguyên tắc bầu cử?
A.Anh T, chị H và nhân viên S.
B.Chị H và nhân viên S.
C.Anh T và chị H.
D.Chị H, cụ M và nhân viên S.
Câu 10. Khi đang giúp chồng bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của anh thì chị A phát hiện anh D có hành vi gian lận phiếu bầu, chị A đã kể cho bạn thân của mình là anh H và anh T nghe, vốn mâu thuẫn với D nên anh H lập tức đăng tin đồn thất thiệt bôi nhọ D trên trang tin cá nhân, còn anh T nhắn tin tống tiền D. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử?
A. Chồng chị A, anh D và H.
B. Vợ chồng chị A và anh D.
C. Vợ chồng chị A, anh D, H và T.
D. Chị A, anh D và H.
VẬN DỤNG
Tiết học kết thúc
Chúc sức khỏe quý thầy cô và các em!
 








Các ý kiến mới nhất