Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6. Công dân với các quyền tự do cơ bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Bình
Ngày gửi: 18h:04' 13-12-2020
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 932
Số lượt thích: 1 người (Lê Huỳnh Như Nguyệt)
Giáo viên : Trần Thị Thu Bình
Trường THPT Lê Trung Kiên
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ LỚP 12A7
Hãy nối các dữ kiện ở cột A phù hợp với các dữ kiện ở cột B
1. Công an bắt giam người vì
nghi ngờ ăn cắp xe đạp
2. Xúc phạm người khác trước
mặt nhiều người
3. Tự ý bóc và xem thư của
người khác
4. Đánh người
5. Tự ý vào chỗ ở của người khác
e. Vi phạm về thân thể
c. Vi phạm về danh dự và nhân phẩm
a. Vi phạm về thư tín, điện tín…
d. Vi phạm về tính mạng, sức khỏe
b. Vi phạm về chỗ ở
A
B
Tiết 14
Bài 6. CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
(tiết 1)
Quyền tự do cơ bản của công dân là chế định pháp lý cơ bản của Hiến pháp, xác định địa vị pháp lý của công dân trong mối quan hệ với Nhà nước và xã hội, là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ của công dân ở mọi cấp độ và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Em hiểu thế nào là
quyền tự do cơ bản của công dân?
Là học sinh THPT, em thấy mình có
những quyền tự do nào
theo quy định của Hiến pháp?
Quyền bất khả
xâm phạm về
thân thể của
công dân
Quyền được
pháp luật bảo hộ
về tính mạng,
sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
của công dân
Quyền tự do
ngôn luận
Quyền được
bảo đảm an toàn và bí mật thư tín,
điện thoại,
điện tín
Quyền bất khả
xâm phạm về
chỗ ở củacông dân
CÁC QUYỀN
TỰ DO CƠ BẢN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Các quyền tự do cơ bản của công dân
a. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân
c. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
d .Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
e. Quyền tự do ngôn luận
2. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân
a. Trách nhiệm của Nhà nước
b. Trách nhiệm của công dân
Bài 6
CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
1. Các quyền tự do cơ bản của công dân
a. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
* Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ?
Hiến pháp năm 2013 ghi nhận:
Điều 20
1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
2. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt, giam, giữ người do luật định.
3. Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật. Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm.
Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà
án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện
Kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả
tang.
1. Các quyền tự do cơ bản của công dân
a. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
* Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ?
* Nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
Tình huống
Ông A mất chiếc xe máy và khẩn cấp trình báo với công an xã. Trong việc này, ông A khẳng định anh X là người lấy cắp. Dựa vào lời khai báo của ông A, công an xã đã ngay lập tức bắt anh X.
Việc làm của công an xã có đúng không ? Giải thích tại sao ?
Có phải trong mọi trường hợp công an đều có quyền bắt người không ?
1. Các quyền tự do cơ bản của công dân
a. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
* Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ?
* Nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
Không một ai dù ở cương vị nào có quyền tự ý
bắt và giam, giữ người vì những lí do không
chính đáng hoặc do nghi ngờ không căn cứ.
Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật là
xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về
thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật,
phải bị xử lí nghiêm minh theo pháp luật.
Cán bộ nhà nước có thẩm quyền thuộc Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Toà án và một số cơ quan khác được quyền bắt và giam, giữ người, nhưng phải theo đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.
Ai, cơ quan nào có quyền bắt và giam, giữ
người trong trường hợp cần thiết ?
Thế nào là bắt và giam, giữ người đúng pháp luật ?
Vậy pháp luật quy định rõ trường hợp nào thì mới được bắt và giam, giữ người và những ai mới có quyền ra lệnh bắt và giam, giữ người ?
Trường hợp 1:
Viện Kiểm sát, Toà án trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội.
Trường hợp 2:
Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành:
- Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
- Khi có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được.
- Khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
Bắt tội phạm buôn ma tuý đang bỏ trốn
Bắt giữ đối tượng tàng trữ ma túy
Tổ chức đánh bài bạc
Bắt đối tượng bị truy nã bỏ trốn
Trường hợp 3:
Bắt Nguyễn Đức Nghĩa
đối tượng bị truy nã tội giết người bỏ trốn
Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã
Đối với người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt, cũng như người đang bị truy nã thì bất kì ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện Kiểm sát hoặc UBND nơi gần nhất. Các cơ quan này phải lập biên bản và giải ngay đến cơ quan điều tra có thẩm quyền.
Bắt người phạm tội quả tang và bị truy nã
Tại sao pháp luật lại cho phép bắt người trong những trường hợp trên (3 trường hợp) ? Em hãy cho biết bắt người đang phạm tội quả tang có gì khác so với các trường hợp còn lại ?
- Pháp luật cho phép bắt người trong 3 trường hợp đó nhằm: Giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm.
- Phạm tội quả tang bị bắt mà không cần lệnh hay quyết định nào cả còn các trường hợp khác thì việc bắt người phải có quyết định hoặc phê chuẩn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c. Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân (tự học)
Đây là một
trong những
quyền tự do
cá nhân
quan trọng
nhất
liên quan đến
quyền
được sống
của con người
Nhằm
ngăn chặn
mọi hành vi
tùy tiện
bắt giữ người
trái
với quy định
của
pháp luật
Quyền tự do này
được các cơ quan,
cán bộ Nhà nước và
mọi công dân
tôn trọng và bảo vệ.
Coi đó là bảo vệ
quyền con người –
quyền công dân
trong một xã hội
dân chủ, công bằng,
văn minh
Hệ thống lại phần lý thuyết

1. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
(Bắt, giam, giữ người)
Bất kì ai dù ở cương vị nào không có quyền bắt, giam, giữ người vì lí do không chính đáng và nghi ngờ không có căn cứ.



Nội dung


Khái niệm: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
Quyền quan trọng nhất của công dân được ghi nhận tại Điều 20, Hiến pháp 2013.

Các trường hợp bắt, giam, giữ người
Trường hợp 1
Đối tượng bắt: Bị can, bị cáo.
Người có thẩm quyền bắt: Tòa án, Viện Kiểm sát.
Trường hợp
2
Trường hợp 3
Đối tượng bắt: + Người đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.
+ Người đã thực hiện tội phạm xét thấy cần bắt ngay.
+ Có dấu vết của tội phạm.
Người có quyền bắt: Người có thẩm quyền.
Đối tượng bắt: Người phạm tội quả tang, đang bị truy nã.
Trong một số trường hợp cần thiết được bắt, giam, giữ người.
Người có quyền bắt bắt: Bất kì ai.

CỦNG CỐ
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là
a. Trong mọi trường hợp không ai có thể bị bắt.
b. Công an có thể bắt người nếu nghi là phạm tội.
c. Trong mọi trường hợp chỉ được bắt khi có quyết định của Toà án.
d. Chỉ được bắt người khi có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
e. Chỉ được bắt người trong trường hợp phạm tội quả tang.
g. Việc bắt người phải tuân theo quy định của pháp luật.
Đáp án: g
Câu 1: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ?
a. Đánh người gây thương tích.
b. Dùng vũ lực đe dọa người khác.
c. Gây chết người.
d. Bắt người khi chưa có chứng cứ.
VẬN DỤNG
Câu 2: Trường hợp nào sau đây tất cả mọi người được phép bắt người ?
a. Phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
b. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam.
c. Trong trường hợp khẩn cấp.
d. Khi nghi ngờ người đó ăn trộm.
VẬN DỤNG
Câu 3: Ông D là giám đốc công ty môi giới xuất khẩu lao động X, sau khi nhận tiền đặt cọc của anh T và anh C là 800 triệu đồng, ông D đã cùng vợ là bà H trốn về quê sinh sống. Khi phát hiện chỗ ở của ông D, anh T và anh C thuê anh Y bắt giam và đánh bà H bị thương phải đi cấp cứu. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ?
A. Ông D, anh T, anh Y. B. Ông D, bà H.
C. Ông D, anh T, anh C. D. Anh Y, anh T, anh C.


VẬN DỤNG
Trong việc bắt và giam, giữ người có việc khám xét người. Hãy cho biết pháp luật quy định như thế nào về việc khám người ?

Bi t?p
Việc khám người phải hết sức thận trọng vì nó liên quan đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Cho nên khi khám người phải tuân theo các quy định sau:
a) Tuyên bố lý do tại sao phải khám người.
b) Đưa vào trụ sở cơ quan Nhà nước gần nhất hoặc nhà dân.
c) Khi khám người phải có ít nhất 3 người trong phòng khám.
d) Khám phụ nữ nhất thiết phải do phụ nữ khám.
Làm các
bài tập
trong
SGK
trang 66, 67
(bỏ bài 8)
Chuẩn bị
bài 6 (tt):
Công dân
với các
quyền
tự do cơ bản
Mục b
Sư tầm
một số ví dụ,
tình huống về
quyền được pháp
luật bảo hộ về
tính mạng, sức
khỏe, danh dự
và nhân phẩm
của công dân
Dặn dò
Phân biệt
quyền tự do thân thể và tự do tinh thần của công dân
TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Theo quy định của pháp luật, bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị
A. tổ chức phát tán bí mật gia truyền. B. thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.
C. tham gia tranh chấp đất đai. D. tung tin nói xấu người khác.
Câu 2. Bạn D cùng các bạn đá bóng, không may quả bóng bay vào sân nhà anh M làm vỡ bể cá cảnh. Tức giận, anh M đuổi đánh cả nhóm, do chạy chậm nên D bị anh M bắt giữ và giam trong nhà kho của anh hai ngày. Anh M đã vi phạm quyền nào dưới đây cùa công dân?
Được pháp luật bảo hộ về tài sản. B. Được pháp luật bảo hộ về quan điểm.
C. Bất khả xâm phạm về thân thể. D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Câu 3. Theo quy định của pháp luật, cơ quan nào dưới đây có thẩm quyền ra quyết định hoặc phê chuẩn lệnh bắt và giam, giữ người?
A. Ủy ban nhân dân. B. Chính phủ. C. Viện Kiểm sát. D. Quốc hội.
Câu 4. Thấy ông K đốt rừng phòng hộ để làm nương rẫy, ông S nhân viên hạt kiểm lâm bắt và giữ ông K tại đơn vị với sự đồng ý của ông M là Hạt trưởng lúc này đang đi công tác xa. Sau ba ngày, chị Q là người dân sống gần đó phát hiện ông K bị giam trong nhà kho của hạt kiểm lâm nên đã báo với cơ quanchức năng. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Ông K, ông S và chị Q. B. Ông S và chị Q.
C. Ông K và chị Q. D. Ông K, ông M và ông S.
Câu 5. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Điều tra tội phạm. B. Khống chế con tin. C. Giải cứu nạn nhân. D. Theo dõi nghi phạm.


.

TƯ LIỆU THAM KHẢO
Điều 117. Tạm giữ
1. Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.
2. Những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra quyết định tạm giữ.
Quyết định tạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Quyết định tạm giữ phải giao cho người bị tạm giữ.
3. Người thi hành quyết định tạm giữ phải thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ quy định tại Điều 59 của Bộ luật này.
4. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.
(Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015)
Điều 118. Thời hạn tạm giữ
1. Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.
2. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.
Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn.
3. Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.
4. Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam.
(Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015)
Điều 119. Tạm giam
1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.
2. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:
a) Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
b) Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;
c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;
đ) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.
3. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.
4. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:
a) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;
b) Tiếp tục phạm tội;
c) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;
d) Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.
5. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra lệnh, quyết định tạm giam. Lệnh tạm giam của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra ngay sau khi kết thúc việc xét phê chuẩn.
6. Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biết.
(Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015)
468x90
 
Gửi ý kiến