Bài 15. Cơ sở của ăn uống hợp lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thoa
Ngày gửi: 19h:30' 17-01-2010
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thoa
Ngày gửi: 19h:30' 17-01-2010
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ:
Vì sao con người cần phải ăn?
Chất dinh dưỡng có vai trò gì với đời sống con người?
Chức năng của chất đạm, béo, đường bột.?
Kể tên các chất có trong các thức ăn sau: sữa, gạo, đậu nành, thịt gà?
Tiết 38
BÀI 15:
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ ( t.t ).
4.Các loại vitamin :
Hãy kể tên các loại vitamin mà em biết?
Quan sát hình 3.7 để trả lời các câu hỏi sau:
Vitamin A có trong thực phẩm nào trong thực đơn cuả gia đình em?
Vai trò của vitamin A đối với cơ thể như thế nào?
a.Vitamin A:
có trong :
Các loại quả màu đỏ như gấc, đu đủ, cà chua, cà rốt, dưa hấu.
Gan, lòng đỏ trứng, bơ, dầu cá.
Chuối, táo, cam, ổi, mít, lekima.
Rau dền, khoai tây.
Giúp cơ thể tăng trưởng, bảo vệ mắt.
Giúp cấu tạo xương, răng, bắp thịt, da.
Tăng sức đề kháng, tăng sữa cho bà mẹ
Người lớn: 4000 -5000 đơn vị.
Trẻ em: 1500 -5000 đơn vị.
b.Vitamin B: gồm B1, B2, B12, B6….
Cám gạo, men bia, thịt lợn nạc, tim gan, thịt gà, vịt, trứng, sò, huyết, lươn, cá khô, gía, nấm, rau muống, ngũ cốc.
Tác dụng: điều hoà hệ thần kinh, ngăn ngừa bệnh phù, giúp tiêu hóa.
Nhu cầu: trẻ em: 0,5mg -1mg/ ngày.
người lớn: 1 -1,6mg/ ngày.
c.Vitamin C:
Vitamin C có trong rau quả tươi : bưởi, cam, chanh, su hào bắp cải, rau ngót…
Giúp phòng chống bệnh truyền nhiễm, về da, mạch máu, lở mồm, lợi, chảy máu chân răng.
Trẻ em: 30 – 75mg/ ngày.
Người lớn: 70- 75mg/ ngày.
d.Vitamin D:
có trong bơ, dầu gan cá thu, lòng đỏ trứng, dầu dừa, tôm, cua….
Giúp chuyển hoá chất vôi, chất lân, xương, răng phát triển.
Nhu cầu: 400 đơn vị / ngày.
5.Chất khoáng
Chất khoáng gồm có canxi, photpho, iốt, sắt.
a.Canxi và photpho:
Cá, sữa, đậu, tôm, trứng, rau, quả tươi
Giúp xương và răng phát triển, giúp đông máu,
b.Chất iốt: có trong rong biển, cá tôm, sò biển, các loại sữa.
Tạo hoóc môn sự tăng trưởng và phát triển cơ thể. Nếu thiếu gây mệt mỏi, cáu gắt.
c.Chất sắt: trong tim, gan, cật, não, trứng, sò, tôm, đậu nành, rau muống, mật mía, ..
Cần cho sự tạo máu, da. Nếu thiếu thì da xanh, yếu, mệt hay ngất xỉu.
6.Nước:
7.Chất xơ:
Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho những chất thải mềm dễ dàng ra ngoài cơ thể.
Chất xơ có trong rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên chất.
Mỗi loại chất dinh dưỡng có những đặc tính và chức năng khác nhau. Sự phối hợp các chất dinh dưỡng sẽ:
Tạo ra các tế bào mới.
Cung cấp năng lượng để hoạt động.
Bổ sung những hao hụt mất mát hàng ngày.
Điều hoà mọi hoạt động sinh lý.
Vậy ăn uống đầy đủ các thức ăn cần thiết và uống nhiều nước mỗi ngày, ta sẽ có sức khoẻ tốt.
II.Giá trị dinh dưỡngcủa các nhóm thức ăn:
1. Phân nhóm thức ăn:
a. Cơ sở khoa học: xem sách giáo khoa
Quan sát hình 3.9, nêu tên các loại thức ăn và giá trị dinh dưỡng của từng nhóm.
+ Nhóm giàu chất béo: gồm dầu dừa, bơ ,
+ Nhóm giàu chất đường bột:
+ Nhóm giàu chất khoáng và vitamin:
+ Nhóm giàu chất đạm:
b. Ý nghĩa: xem sách giáo khoa
2. Cách thay thế thức ăn lẫn nhau:
Xem sách giáo khoa.
Ví dụ: đọc sách giáo khoa
Củng cố:
Hãy kể tên các loại vitamin mà em biết?
Chất khoáng gồm những chất nào?
Canxi và photpho có trong thực phẩm nào?
Iốt có trong thực phẩm nào?
Chất sắt có trong thực phẩm nào?
Vai trò của nó đối với cơ thể?
Chất xơ có trong thực phẩm nào?
Vai trò của nó đối với cơ thể?
Dặn dò:
Học bài.
Trả lời câu hỏi 2,3 ở cuối bài trong SGK trang 75.
Đọc bài đọc thêm ở SGK trang 75.
Vì sao con người cần phải ăn?
Chất dinh dưỡng có vai trò gì với đời sống con người?
Chức năng của chất đạm, béo, đường bột.?
Kể tên các chất có trong các thức ăn sau: sữa, gạo, đậu nành, thịt gà?
Tiết 38
BÀI 15:
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ ( t.t ).
4.Các loại vitamin :
Hãy kể tên các loại vitamin mà em biết?
Quan sát hình 3.7 để trả lời các câu hỏi sau:
Vitamin A có trong thực phẩm nào trong thực đơn cuả gia đình em?
Vai trò của vitamin A đối với cơ thể như thế nào?
a.Vitamin A:
có trong :
Các loại quả màu đỏ như gấc, đu đủ, cà chua, cà rốt, dưa hấu.
Gan, lòng đỏ trứng, bơ, dầu cá.
Chuối, táo, cam, ổi, mít, lekima.
Rau dền, khoai tây.
Giúp cơ thể tăng trưởng, bảo vệ mắt.
Giúp cấu tạo xương, răng, bắp thịt, da.
Tăng sức đề kháng, tăng sữa cho bà mẹ
Người lớn: 4000 -5000 đơn vị.
Trẻ em: 1500 -5000 đơn vị.
b.Vitamin B: gồm B1, B2, B12, B6….
Cám gạo, men bia, thịt lợn nạc, tim gan, thịt gà, vịt, trứng, sò, huyết, lươn, cá khô, gía, nấm, rau muống, ngũ cốc.
Tác dụng: điều hoà hệ thần kinh, ngăn ngừa bệnh phù, giúp tiêu hóa.
Nhu cầu: trẻ em: 0,5mg -1mg/ ngày.
người lớn: 1 -1,6mg/ ngày.
c.Vitamin C:
Vitamin C có trong rau quả tươi : bưởi, cam, chanh, su hào bắp cải, rau ngót…
Giúp phòng chống bệnh truyền nhiễm, về da, mạch máu, lở mồm, lợi, chảy máu chân răng.
Trẻ em: 30 – 75mg/ ngày.
Người lớn: 70- 75mg/ ngày.
d.Vitamin D:
có trong bơ, dầu gan cá thu, lòng đỏ trứng, dầu dừa, tôm, cua….
Giúp chuyển hoá chất vôi, chất lân, xương, răng phát triển.
Nhu cầu: 400 đơn vị / ngày.
5.Chất khoáng
Chất khoáng gồm có canxi, photpho, iốt, sắt.
a.Canxi và photpho:
Cá, sữa, đậu, tôm, trứng, rau, quả tươi
Giúp xương và răng phát triển, giúp đông máu,
b.Chất iốt: có trong rong biển, cá tôm, sò biển, các loại sữa.
Tạo hoóc môn sự tăng trưởng và phát triển cơ thể. Nếu thiếu gây mệt mỏi, cáu gắt.
c.Chất sắt: trong tim, gan, cật, não, trứng, sò, tôm, đậu nành, rau muống, mật mía, ..
Cần cho sự tạo máu, da. Nếu thiếu thì da xanh, yếu, mệt hay ngất xỉu.
6.Nước:
7.Chất xơ:
Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho những chất thải mềm dễ dàng ra ngoài cơ thể.
Chất xơ có trong rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên chất.
Mỗi loại chất dinh dưỡng có những đặc tính và chức năng khác nhau. Sự phối hợp các chất dinh dưỡng sẽ:
Tạo ra các tế bào mới.
Cung cấp năng lượng để hoạt động.
Bổ sung những hao hụt mất mát hàng ngày.
Điều hoà mọi hoạt động sinh lý.
Vậy ăn uống đầy đủ các thức ăn cần thiết và uống nhiều nước mỗi ngày, ta sẽ có sức khoẻ tốt.
II.Giá trị dinh dưỡngcủa các nhóm thức ăn:
1. Phân nhóm thức ăn:
a. Cơ sở khoa học: xem sách giáo khoa
Quan sát hình 3.9, nêu tên các loại thức ăn và giá trị dinh dưỡng của từng nhóm.
+ Nhóm giàu chất béo: gồm dầu dừa, bơ ,
+ Nhóm giàu chất đường bột:
+ Nhóm giàu chất khoáng và vitamin:
+ Nhóm giàu chất đạm:
b. Ý nghĩa: xem sách giáo khoa
2. Cách thay thế thức ăn lẫn nhau:
Xem sách giáo khoa.
Ví dụ: đọc sách giáo khoa
Củng cố:
Hãy kể tên các loại vitamin mà em biết?
Chất khoáng gồm những chất nào?
Canxi và photpho có trong thực phẩm nào?
Iốt có trong thực phẩm nào?
Chất sắt có trong thực phẩm nào?
Vai trò của nó đối với cơ thể?
Chất xơ có trong thực phẩm nào?
Vai trò của nó đối với cơ thể?
Dặn dò:
Học bài.
Trả lời câu hỏi 2,3 ở cuối bài trong SGK trang 75.
Đọc bài đọc thêm ở SGK trang 75.
 







Các ý kiến mới nhất