Tìm kiếm Bài giảng
Bải 3.Công nghệ phổ biến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Toản
Ngày gửi: 20h:57' 26-09-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Toản
Ngày gửi: 20h:57' 26-09-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Bài 3. CÔNG NGHỆ PHỔ BIẾN
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ
- Hình mô tả công nghệ hàn
- Sản phẩm của công nghệ hàn rất đa dạng: khung
nhà xưởng, cầu đường, vật dụng gia đình
- Một số công nghệ khác: công nghệ đúc, công nghệ
gia công cắt gọt, công nghệ điện-quang…
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
1. Công nghệ luyện kim:
•
Nhiệt độ cần thiết của lò cao là 2.0000C
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
1. Công nghệ luyện kim:
Công nghệ luyện kim là công nghệ điều chế
kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ
các loại quặng hay từ các nguyên liệu khác
Sản phẩm của công nghệ luyện kim là kim loại
đen hoặc kim loại màu ở dạng thô dùng làm
nguyên liệu cho các công nghệ chế tạo vật liệu
kim loại khác
Công nghệ luyện kim có hai loại: công nghệ
luyện kim đen và công nghệ luyện kim màu
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
2. Công nghệ đúc:
Hình 3.3a: Đúc li tâm. Khi đúc, trục quay sẽ quay
quanh trục, làm kim loại nóng chảy bị lực li tâm đẩy
ra phía thành khuôn và sẽ cứng lại khi kim loại
nguội, tạo nên vật đúc có dạng ống tròn xoay
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
2. Công nghệ đúc:
• Công nghệ đúc kim loại là công nghệ chế tạo sản
phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại
thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình
dạng và kích thước của sản phẩm. Sau khi kim loại
đông đặc, ta thu được sản phẩm là vật đúc có hình
dạng và kích thước theo yêu cầu
• Vật đúc được sử dụng ngay gọi là chi tiết đúc. Vật
đúc phải qua gia công cắt gọt gọi là phôi đúc
• Các phương pháp đúc: đúc trong khuôn cát, đúc
trong khuôn kim loại, đúc li tâm, đúc áp lực, đúc
khuôn mẫu nóng chảy, …
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
3. Công nghệ gia công cắt gọt:
a. Công nghệ tiện
b. Công nghệ phay
Một số công nghệ gia công cắt gọt
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
3. Công nghệ gia công cắt gọt:
• Công nghệ gia công cắt gọt là công nghệ thực hiện
việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng
phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo
ra chi tiết có hình dạng và kích thước theo yêu cầu
• Sản phẩm của công nghệ gia công cắt gọt là các chi
tiết máy được ứng dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau
• công nghệ gia công cắt gọt bao gồm các công nghệ
tiện, phay, bào, mài,... gia công bằng tia lửa điện,
bằng tia nước, bằng laser,...
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
4. Công nghệ gia công áp lực:
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
4. Công nghệ gia công áp lực:
• Công nghệ gia công áp lực là công nghệ dựa vào tính
dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho
kim loại biến dạng dẻo theo hình dáng yêu cầu
• Sản phẩm được dùng nhiều trong các ngành xây
dựng, cầu đường, hàng tiêu dùng
• Những công nghệ của gia công áp lực: cán, kéo, rèn
và dập
Hình 3.5. Sơ đồ cán, kéo kim loại
Cán kim loại
Cán là ép kim loại bằng cách
cho phôi kim loại đi giữa hai
trục cán quay theo hướng
ngược chiều của máy cán.
Phôi được làm biến dạng và di
chuyển nhờ sự quay liên tục
của trục cán, ma sát giữa trục
cán với phôi.
Kéo kim loại
•Kéo sợi là sự kéo dài phôi
qua lỗ khuôn, dưới tác dụng
của lực kéo để làm sản phẩm
có hình dáng và kích thước
nhỏ hơn so với tiết diện phôi.
Gia công kéo sợi giúp bề mặt
kim loại của sản phẩm được
nhẵn bóng, có độ chính xác
cao. Phương pháp này được
ứng dụng để chế tạo các sợi,
thỏi hoặc ống có chiều dài
không hạn chế.
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
5. Công nghệ hàn:
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
5. Công nghệ hàn:
• Công nghệ hàn là công nghệ nối các chi tiết bằng kim
loại với nhau thành một khối không thể tháo rời
được bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái
hàn (chảy hoặc dẻo). Sau đó, kim loại lỏng hoá rắn
hoặc kim loại dẻo hóa rắn thông qua lực ép.
• Sản phẩm công nghệ hàn được ứng dụng rất đa
dạng: đồ gia dụng, xây dựng…
• Có hai nhóm công nghệ hàn: hàn nóng chảy, hàn áp
lực
a. Hàn áp lực
b. Hàn nóng chảy
Hình 3.6. Chi tiết hàn
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
1. Công nghệ sản xuất điện năng:
• Khi
chảy
từ 3.8
đậpvà
thủy
xuốnglí dưới
thấp,
Em
hãy nước
quan sát
Hình
mô điện
tả nguyên
hoạt động
năng lượng của
nước
làmthủy
đẩyđiện
vào cánh quạt của
nhàsẽmáy
tua-bin, làm tua-bin quay, sinh ra điện năng
Hình 3.8. Sơ đồ nhà máy thủy điện
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
1. Công nghệ sản xuất điện năng:
Công nghệ sản xuất điện năng là công nghệ biến đổi
các năng lượng khác thành điện năng
Dựa vào nguồn năng lượng tạo ra điện, có thủy điện,
điện hạt nhân, điện gió, điện mặt trời, nhiệt điện…
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
2. Công nghệ điện- quang:
1934
Đèn sợi đốt
2006
Đèn huỳnh
quang
1879
Đèn LED
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
2. Công nghệ điện- quang:
Công nghệ điện quang là công nghệ biến đổi điện
năng thành quang năng
Theo nguyên lí hoạt động, công nghệ điện- quang
được chia làm 3 loại:
•
•
•
Đèn sợi đốt
Đèn phóng điện
Đèn LED (Light Emitting Diode)
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
3. Công nghệ điện- cơ:
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
3. Công nghệ điện- cơ:
Công nghệ biến đổi năng lượng điện – cơ là công
nghệ biến đổi năng lượng điện sang cơ năng.
Theo dạng chuyển động đầu ra, công nghệ biến đổi
năng lượng điện- cơ chia thành 2 nhóm:
•
Công nghệ biến đổi năng lượng điện-cơ ở
dạng quay
•
Công nghệ biến đổi năng lượng điện-cơ ở
dạng tịnh tiến
Dạng quay
Dạng tịnh tiến
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
4. Công nghệ điều khiển và tự động hóa:
Các thao tác tự động gồm: lắp bánh xe, lắp động cơ
cho ô tô
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
4. Công nghệ điều khiển và tự động hóa:
• Công nghệ điều khiển và tự động hóa là công nghệ
thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển
nhằm mục đích tự động hóa các quá trình sản xuất
tại các nhà máy, xí nghiệp.
• Sản phẩm là các dây chuyền sản xuất tự động, giúp
tăng năng suất lao động, giảm thiểu nhân công, thời
gian và chi phí
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
5. Công nghệ truyền thông không dây:
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
5. Công nghệ truyền thông không dây:
Công nghệ truyền thông không dây là công nghệ cho
phép truyền tải thông tin qua một khoảng cách mà
không cần dây dẫn làm môi trường truyền
Truyền thông không dây chia thành các loại:
•
•
•
Công nghệ Wi-Fi
Công nghệ Bluetooth
Công nghệ mạng di động
Em
Các
hãythiết
quanbịsát
bao
3.12
gồm:
và cho
điệnbiết
thoại
cácdithiết
động,
bị điện
máytửtính
nào
cá thường
nhân, tisửvi,
dụng
máymạng
tính truyền
để bànthông không dây ?
Hình 3.12. Một số thiết bị sử dụng mạng truyền thông
không dây
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ
- Hình mô tả công nghệ hàn
- Sản phẩm của công nghệ hàn rất đa dạng: khung
nhà xưởng, cầu đường, vật dụng gia đình
- Một số công nghệ khác: công nghệ đúc, công nghệ
gia công cắt gọt, công nghệ điện-quang…
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
1. Công nghệ luyện kim:
•
Nhiệt độ cần thiết của lò cao là 2.0000C
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
1. Công nghệ luyện kim:
Công nghệ luyện kim là công nghệ điều chế
kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ
các loại quặng hay từ các nguyên liệu khác
Sản phẩm của công nghệ luyện kim là kim loại
đen hoặc kim loại màu ở dạng thô dùng làm
nguyên liệu cho các công nghệ chế tạo vật liệu
kim loại khác
Công nghệ luyện kim có hai loại: công nghệ
luyện kim đen và công nghệ luyện kim màu
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
2. Công nghệ đúc:
Hình 3.3a: Đúc li tâm. Khi đúc, trục quay sẽ quay
quanh trục, làm kim loại nóng chảy bị lực li tâm đẩy
ra phía thành khuôn và sẽ cứng lại khi kim loại
nguội, tạo nên vật đúc có dạng ống tròn xoay
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
2. Công nghệ đúc:
• Công nghệ đúc kim loại là công nghệ chế tạo sản
phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại
thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình
dạng và kích thước của sản phẩm. Sau khi kim loại
đông đặc, ta thu được sản phẩm là vật đúc có hình
dạng và kích thước theo yêu cầu
• Vật đúc được sử dụng ngay gọi là chi tiết đúc. Vật
đúc phải qua gia công cắt gọt gọi là phôi đúc
• Các phương pháp đúc: đúc trong khuôn cát, đúc
trong khuôn kim loại, đúc li tâm, đúc áp lực, đúc
khuôn mẫu nóng chảy, …
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
3. Công nghệ gia công cắt gọt:
a. Công nghệ tiện
b. Công nghệ phay
Một số công nghệ gia công cắt gọt
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
3. Công nghệ gia công cắt gọt:
• Công nghệ gia công cắt gọt là công nghệ thực hiện
việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng
phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo
ra chi tiết có hình dạng và kích thước theo yêu cầu
• Sản phẩm của công nghệ gia công cắt gọt là các chi
tiết máy được ứng dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau
• công nghệ gia công cắt gọt bao gồm các công nghệ
tiện, phay, bào, mài,... gia công bằng tia lửa điện,
bằng tia nước, bằng laser,...
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
4. Công nghệ gia công áp lực:
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
4. Công nghệ gia công áp lực:
• Công nghệ gia công áp lực là công nghệ dựa vào tính
dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho
kim loại biến dạng dẻo theo hình dáng yêu cầu
• Sản phẩm được dùng nhiều trong các ngành xây
dựng, cầu đường, hàng tiêu dùng
• Những công nghệ của gia công áp lực: cán, kéo, rèn
và dập
Hình 3.5. Sơ đồ cán, kéo kim loại
Cán kim loại
Cán là ép kim loại bằng cách
cho phôi kim loại đi giữa hai
trục cán quay theo hướng
ngược chiều của máy cán.
Phôi được làm biến dạng và di
chuyển nhờ sự quay liên tục
của trục cán, ma sát giữa trục
cán với phôi.
Kéo kim loại
•Kéo sợi là sự kéo dài phôi
qua lỗ khuôn, dưới tác dụng
của lực kéo để làm sản phẩm
có hình dáng và kích thước
nhỏ hơn so với tiết diện phôi.
Gia công kéo sợi giúp bề mặt
kim loại của sản phẩm được
nhẵn bóng, có độ chính xác
cao. Phương pháp này được
ứng dụng để chế tạo các sợi,
thỏi hoặc ống có chiều dài
không hạn chế.
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
5. Công nghệ hàn:
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
5. Công nghệ hàn:
• Công nghệ hàn là công nghệ nối các chi tiết bằng kim
loại với nhau thành một khối không thể tháo rời
được bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái
hàn (chảy hoặc dẻo). Sau đó, kim loại lỏng hoá rắn
hoặc kim loại dẻo hóa rắn thông qua lực ép.
• Sản phẩm công nghệ hàn được ứng dụng rất đa
dạng: đồ gia dụng, xây dựng…
• Có hai nhóm công nghệ hàn: hàn nóng chảy, hàn áp
lực
a. Hàn áp lực
b. Hàn nóng chảy
Hình 3.6. Chi tiết hàn
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
1. Công nghệ sản xuất điện năng:
• Khi
chảy
từ 3.8
đậpvà
thủy
xuốnglí dưới
thấp,
Em
hãy nước
quan sát
Hình
mô điện
tả nguyên
hoạt động
năng lượng của
nước
làmthủy
đẩyđiện
vào cánh quạt của
nhàsẽmáy
tua-bin, làm tua-bin quay, sinh ra điện năng
Hình 3.8. Sơ đồ nhà máy thủy điện
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
1. Công nghệ sản xuất điện năng:
Công nghệ sản xuất điện năng là công nghệ biến đổi
các năng lượng khác thành điện năng
Dựa vào nguồn năng lượng tạo ra điện, có thủy điện,
điện hạt nhân, điện gió, điện mặt trời, nhiệt điện…
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
2. Công nghệ điện- quang:
1934
Đèn sợi đốt
2006
Đèn huỳnh
quang
1879
Đèn LED
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
2. Công nghệ điện- quang:
Công nghệ điện quang là công nghệ biến đổi điện
năng thành quang năng
Theo nguyên lí hoạt động, công nghệ điện- quang
được chia làm 3 loại:
•
•
•
Đèn sợi đốt
Đèn phóng điện
Đèn LED (Light Emitting Diode)
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
3. Công nghệ điện- cơ:
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
3. Công nghệ điện- cơ:
Công nghệ biến đổi năng lượng điện – cơ là công
nghệ biến đổi năng lượng điện sang cơ năng.
Theo dạng chuyển động đầu ra, công nghệ biến đổi
năng lượng điện- cơ chia thành 2 nhóm:
•
Công nghệ biến đổi năng lượng điện-cơ ở
dạng quay
•
Công nghệ biến đổi năng lượng điện-cơ ở
dạng tịnh tiến
Dạng quay
Dạng tịnh tiến
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
4. Công nghệ điều khiển và tự động hóa:
Các thao tác tự động gồm: lắp bánh xe, lắp động cơ
cho ô tô
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
4. Công nghệ điều khiển và tự động hóa:
• Công nghệ điều khiển và tự động hóa là công nghệ
thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển
nhằm mục đích tự động hóa các quá trình sản xuất
tại các nhà máy, xí nghiệp.
• Sản phẩm là các dây chuyền sản xuất tự động, giúp
tăng năng suất lao động, giảm thiểu nhân công, thời
gian và chi phí
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
5. Công nghệ truyền thông không dây:
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN- ĐIỆN TỬ:
5. Công nghệ truyền thông không dây:
Công nghệ truyền thông không dây là công nghệ cho
phép truyền tải thông tin qua một khoảng cách mà
không cần dây dẫn làm môi trường truyền
Truyền thông không dây chia thành các loại:
•
•
•
Công nghệ Wi-Fi
Công nghệ Bluetooth
Công nghệ mạng di động
Em
Các
hãythiết
quanbịsát
bao
3.12
gồm:
và cho
điệnbiết
thoại
cácdithiết
động,
bị điện
máytửtính
nào
cá thường
nhân, tisửvi,
dụng
máymạng
tính truyền
để bànthông không dây ?
Hình 3.12. Một số thiết bị sử dụng mạng truyền thông
không dây
 









Các ý kiến mới nhất