Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG NÔNG NGHIỆP

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Minlavanh Vondanaphan - Trương Triệu Trinh
Người gửi: Trương Triệu Trinh
Ngày gửi: 06h:02' 16-06-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
CÔNG NGHỆ VI
SINH TRONG NÔNG
NGHIỆP
Người thực hiện:
Milavanh Vodanaphan – Trương Triệu Trinh

1. SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC
Thuốc trừ sâu sinh học:
Thuốc trừ sâu sinh học hay còn gọi là
thuốc trừ sâu hữu cơ được tạo ra từ những chế
phẩm sinh học như vi khuẩn, các chất tự nhiên
trong cây cỏ, dầu thực vật, các chất tiết ra bởi
vi sinh vật… nhằm tiêu diệt sâu bệnh hại. 

PHÂN LOẠI
01
Thuốc trừ sâu vi sinh

Đây là loại thuốc được tạo ra nhờ
việc áp dụng công nghệ sinh học tác
động vào những hoạt tính của vi sinh
vật. Từ đó, chúng có thể ức chế và tiêu
diệt các loại vi sinh vật gây bệnh cho
cây trồng. Đại diện cho loại thuốc này
trên thị trường là Bacillus
thuringiensisn (BT). BT được phun ra
sẽ sinh trưởng và tiết ra protein chỉ
tiêu diệt những mầm bệnh có hại cho
cây.

02
Thuốc trừ sâu hữu cơ

Đây là loại thuốc được chiết tách từ
các thành phần thiên nhiên như thảo
mộc, thực vật. Như chúng ta có thể
thấy, thành phần Pyrethrin có trong các
loại thuốc trừ sâu hữu cơ đều là triết
suất của cây cúc trừ trùng.

CÔNG DỤNG
Công dụng chính của loại thuốc trừ sâu sinh học là diệt
trừ sâu bệnh. Với cơ chế tác động kích thích và làm tê liệt dây thần
kinh của côn trùng khiến chúng khó nuốt, làm quá trình tiêu hóa
của chúng bị rối loạn, suy giảm sau vài ngày và chết.
Gây ức chế các hoạt động hô hấp do tiếp xúc với chất
động làm ngạt thở và hạn chế đẻ trứng ở côn trùng. Đặc biệt,
chúng hoàn toàn không gây hại cho các hệ sinh thái vi sinh vật có
lợi của đất, cây trồng.
Thuốc trừ sâu sinh học không ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe và chất lượng nông sản. Loại thuốc này đang dần trở thành
giải pháp được nhiều nhà nông lựa chọn trong sản xuất nông
nghiệp. Thuốc trừ sâu sinh học là sản phẩm sạch được chế tạo gần
như hoàn toàn từ thiên nhiên.

CÔNG DỤNG
Vậy nên chúng rất thân thiện với môi
trường không gây độc hại cho con người và
vật nuôi. Không những không có độc tố ảnh
hưởng đến sức khỏe mà chúng còn đem lại
tác dụng phòng ngừa sâu bệnh hiệu quả.
Bên cạnh đó, việc sử dụng thuốc trừ sâu
sinh học cũng hạn chế việc nhờn thuốc đối
với sinh vật gây hại, tránh việc làm mất đi
các loài côn trùng có lợi cho nhà nông.

QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC
TRỪ SÂU SINH HỌC
Quá trình sản xuất thuốc trừ
sâu sinh học từ virus.
Quy trình sản xuất thuốc trừ
sâu sinh học BT công nghệ
cao.

Quá trình sản xuất thuốc trừ sâu sinh học từ virus.
Bước 1: Nuôi sống sâu non và tiến hành nhân giống
chúng cho đến khi bắt đầu chuyển hóa thành nhộng. 
Sau khi trưởng thành, chúng ta sẽ tiến hành bắt cặp với
nhau để sinh trứng. Trứng sau khi thu hoạch sẽ được
bảo quản đến khi nở. Khi trưởng thành, côn trùng sẽ
được thả ra môi trường và lây nhiễm cho sâu qua đường
thức ăn.
Bước 2: Chúng ta sẽ bắt đầu điều chế thuốc BVTV
bằng cách thu gom sâu, nghiền nhỏ chúng, sau đó ly
tâm.

Bước 3: Tiếp tục mang phần nguyên liệu vừa chuẩn bị đi sấy
khô và trộn với chất mang.
Bước 4: Đóng gói sản phẩm nhờ các loại máy đóng gói
thuốc trừ sâu chuyên dụng. Đồng thời, bảo quản chúng trong
nhiệt độ phù hợp. 
Loại thuốc trừ sâu được tạo ra từ virus này có khả năng kiểm
soát dịch hại vô cùng nhanh chóng. Thuốc sẽ chỉ cần thời
gian từ 2 đến 5 ngày để sâu bệnh có thể
hoàn toàn bị
tiêu diệt. Đặc biệt, khi sâu chết, virus sẽ thoát ra và tiếp tục
quá trình lấy nhiễm của mình trên cơ thể sinh vật có hại
khác. Điều này vừa tiết kiệm chi phí vừa giúp đảm bảo chất
lượng của sản phẩm cho nhà nông.

Quy trình sản xuất thuốc trừ sâu sinh học BT công nghệ
cao
Bước 1: Chuẩn bị
Chuẩn bị các giống
vi khuẩn cấp 1
không nhiễm tạp,
bảo quản ở mức
nhiệt 50C. Giai
đoạn này sẽ được
thực hiện trong 3
ngày. 

Bước 2: Tăng sinh khối vi khuẩn trên môi trường T3
Tăng sinh khối vi khuẩn trên môi trường T3, thường được thực
hiện trong 2 ngày. Cùng với điều kiện có nồi hấp, tủ hấp, phòng
cấy vô trùng, máy lắc. Các giai đoạn thực hiện trong bước này như
sau:
+ Chuẩn bị môi trường T3 gồm các thành phần: MnCl 2, Na2HPO4,
NaH2PO4, dịch chiết nấm men, tryptone, nước cất 1.000 ml,
pH = 7
+ Thực hiện hấp 1210C, 1atm trong thời gian 20 phút
+ Môi trường để trong các bình tam giác được cây vi khuẩn BT
+ Lắc bình trong 36 giờ
+ Tiến hành đếm mật số vi khuẩn BT
+ Tiếp tục tiến hành nhuộm và quan sát bào tử dưới kính hiển vi

Quy trình sản xuất thuốc trừ sâu sinh học BT công nghệ
cao
Bước 3: Tăng sinh khối vi khuẩn trên môi trường chất lỏng
Tăng sinh khối vi khuẩn trên môi trường chất lỏng đã qua khảo sát, bước
này sẽ thực hiện trong 4 ngày:
+ Chuẩn bị môi trường MT3 gồm pepton, glucose, khoáng.
+ Mỗi dòng vi khuẩn đã chuẩn bị ở bước 2 sẽ được cho vào môi trường
MT3 với mật số vi khuẩn 107CFU/mL, tỷ lệ 1%.
+ Lắc trong thời gian  48 giờ với mức nhiệt độ 30-350C.
+ Sau đó, thu dịch lỏng vi khuẩn và đem bảo tử quan sát dưới  hiển vi.

Quy trình sản xuất thuốc trừ sâu sinh học BT công nghệ
cao

Bước 4: Tăng sinh khối BT trên môi trường bán rắn đã khảo sát
Tiếp tục chuẩn bị môi trường cấy vi khuẩn BT trên môi trường MT3 trong thời gian 5 ngày.
Tất cả được thực hiện trong điều kiện tủ cấy, phòng cấy vô trùng, phòng ủ và nồi hấp tiệt
trùng.
+ Môi trường MT3 sẽ được chuẩn bị với mật độ vi khuẩn 107 cfu/mL và có sự xuất hiện
của nhiều tinh thể đọc.
+ Môi trường bán rắn sẽ được khảo sát tối ưu với 4 dòng vi khuẩn là MT6.
+ Cấy giống Bt từ môi trường lỏng sang môi trường bán rắn có PH 7-8, độ ẩm 50%, ủ 60
giờ cùng tỷ lệ giống 1%.
+ Sau 12 giờ, kiểm tra độ ẩm môi trường và đảo đều khối ủ.
+ Sau 60 giờ ủ, thu nhận sinh khối bán rắn, đếm mật độ khuẩn lạc.
+ Kiểm tra bào tử và tinh thể độc.

QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC BT CÔNG NGHỆ CAO
c

Bước 1 Bước 2
Chuẩn
bị

Tăng
sinh
khối vi
khuẩn
trên môi
trường
T3

Bước 3
Tăng
sinh khối
vi khuẩn
trên môi
trường
chất
lỏng

Bước 5
Bước 4
Tăng sinh
Sấy
khối BT
sinh
trên môi
khối vi
trường
khuẩn
bán rắn
đã khảo
sát

Bước 6
Nghiền
sinh
khối vi
khuẩn

Bước 7

Bước 8

Phối
trộn
phụ
gia

Đóng
gói
thành
phẩm

QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TRỪ
SÂU SINH HỌC BT CÔNG NGHỆ CAO
Bước 1: Chuẩn bị
Chuẩn bị các giống vi khuẩn cấp 1 không
nhiễm tạp, bảo quản ở mức nhiệt 50C. Giai
đoạn này sẽ được thực hiện trong 3 ngày. 

QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TRỪ
SÂU SINH HỌC BT CÔNG NGHỆ CAO
Bước 2: Tăng sinh khối vi khuẩn trên môi trường T3
Tăng sinh khối vi khuẩn trên môi trường T3, thường được thực hiện trong
2 ngày. Cùng với điều kiện có nồi hấp, tủ hấp, phòng cấy vô trùng, máy
lắc. Các giai đoạn thực hiện trong bước này như sau:
+ Chuẩn bị môi trường T3 gồm các thành phần: MnCl 2, Na2HPO4,
NaH2PO4, dịch chiết nấm men, tryptone, nước cất 1.000 ml, pH = 7
+ Thực hiện hấp 1210C, 1atm trong thời gian 20 phút
+ Môi trường để trong các bình tam giác được cây vi khuẩn BT
+ Lắc bình trong 36 giờ
+ Tiến hành đếm số vi khuẩn BT
+ Tiếp tục tiến hành nhuộm và quan sát bào tử dưới kính hiển vi

QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TRỪ
SÂU SINH HỌC BT CÔNG NGHỆ CAO
Bước 3: Tăng sinh khối vi khuẩn trên môi trường chất lỏng
Tăng sinh khối vi khuẩn trên môi trường chất lỏng đã qua khảo
sát, bước này sẽ thực hiện trong 4 ngày:
+ Chuẩn bị môi trường MT3 gồm pepton, glucose, khoáng
+ Mỗi dòng vi khuẩn đã chuẩn bị ở bước 2 sẽ được cho vào
môi trường MT3 với mật số vi khuẩn 107CFU/mL, tỷ lệ 1%
+ Lắc trong thời gian  48 giờ với mức nhiệt độ 30 đến 350C
+ Sau đó, thu dịch lỏng vi khuẩn và đem bảo tử quan sát dưới 
hiển vi.

QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TRỪ
SÂU SINH HỌC BT CÔNG NGHỆ CAO
Bước 4: Tăng sinh khối BT trên môi trường bán rắn đã khảo sát

Tiếp tục chuẩn bị môi trường cấy vi khuẩn BT trên môi trường MT3 trong thời gian 5 ngày.
Tất cả được thực hiện trong điều kiện tủ cấy, phòng cấy vô trùng, phòng ủ và nồi hấp tiệt
trùng.
+ Môi trường MT3 sẽ được chuẩn bị với mật độ vi khuẩn 107 cfu/mL và có sự xuất hiện của
nhiều tinh thể đọc
+ Môi trường bán rắn sẽ được khảo sát tối ưu với 4 dòng vi khuẩn là MT6
+ Cấy giống Bt từ môi trường lỏng sang môi trường bán rắn có PH 7-8, độ ẩm 50%, ủ 60 giờ
cùng tỷ lệ giống 1%
+ Sau 12 giờ, kiểm tra độ ẩm môi trường và đảo đều khối ủ
+ Sau 60 giờ ủ, thu nhận sinh khối bán rắn, đếm mật độ khuẩn lạc
+ Kiểm tra bào tử và tinh thể độc

QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TRỪ
SÂU SINH HỌC BT CÔNG NGHỆ CAO
Bước 5: Sấy sinh khối vi khuẩn
Sinh khối vi khuẩn sau khi đổ ra
khay sẽ được đưa vào phòng kín. Đồng
thời, khử trùng bằng tia UV và sây với máy
công suất lớn 20kg/ lần. Bước này sẽ được
thực hiện trong 4 ngày.

QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TRỪ
SÂU SINH HỌC BT CÔNG NGHỆ CAO
Bước 6: Nghiền sinh khối vi khuẩn
Sản phẩm sau khi sấy khô sẽ được đưa vào phòng sạch
và sử dụng máy nghiền công suất lớn thực hiện nghiền nhỏ. Sau
khi hoàn tất, tiến hành đếm mật độ vi khuẩn. Đồng thời, kiểm tra
các bào từ và tinh thể độc dưới hiển vi.
Bước 7: Phối trộn phụ gia
Với thời gian từ 2 đến 4 giờ đồng hồ, tất cả các nguyên
liệu sẽ được phối trộn với nhiều các chất phụ gia khác theo quy
định. 

QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TRỪ
SÂU SINH HỌC BT CÔNG NGHỆ CAO
Bước 8: Đóng gói chế phẩm và bảo quản sản phẩm
Sau khi hoàn tất hết các khâu chế biến, sản phẩm sẽ được
đóng gói và bảo quản kỹ lưỡng theo quy chuẩn mà doanh nghiệp đã
đề ra trước đó. Lưu ý, không nên tồn kho trữ hàng quá 3 tháng.
Đây là quy trình sản xuất thuốc trừ sâu sinh học BT đạt
chuẩn. Hầu hết, chúng thường được thực hiện với dây chuyền và quy
mô doanh nghiệp lớn.

Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc trừ sâu sinh
học:
Hiện nay, việc sử dụng thuốc trừ sâu sinh học được nhiều chuyên gia
khuyến khích. Để đảm bảo đạt được hiệu quả tối ưu nhất, nhà nông cần lưu ý
một số vấn đề sau:
- Không nên quá lạm dụng thuốc trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Bạn
chỉ nên sử dụng một lượng thuốc phù hợp tránh ảnh hưởng đến năng suất cây
trồng
- Nên sử dụng thuốc khi sâu còn non. Vì khi ấy khả năng kháng thuốc của
chúng cực kém, thuốc dễ dàng phát huy tác dụng
- Không nên phun thuốc khi trời mưa to, gió lớn. Nên lựa chọn thời điểm thích
hợp trời tạnh ráo, râm mát. Điều này tránh việc phun thuốc không hiệu quả
- Trước khi phun thuốc cần trang bị đầy đủ các loại thiết bị bảo hộ 
- Tuân thủ đúng các nguyên tắc khi sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật
- Tuyệt đối không được tự ý pha trộn các loại thuốc sinh học với thuốc hữu cơ
trong nông nghiệp.

2. PHÂN BÓN VI SINH
- Phân bón vi sinh: là loại phân bón có chứa các vi sinh
vật sống như vi khuẩn, nấm và các vi sinh vật có lợi khác.
    + Những vi sinh vật này được thêm vào đất hoặc bề mặt
thực vật để cải thiện độ phì nhiêu của đất, tăng trưởng và
sức khỏe của cây trồng.
    + Phân bón vi sinh thường được sử dụng trong canh tác
hữu cơ và làm vườn vì chúng cung cấp một cách tự nhiên
và bền vững để tăng cường sự phát triển của cây trồng.

Cơ chế hoạt động của phân vi sinh:

Cơ chế hoạt động của phân vi sinh:
    + Phân bón vi sinh hoạt động bằng cách đưa các vi
sinh vật có lợi vào đất hoặc bề mặt cây trồng.
    + Những vi sinh vật này giúp phân hủy chất hữu cơ
trong đất, tạo ra chất dinh dưỡng cho cây trồng.
    + Chúng cũng giúp cố định nitơ trong khí quyển và
tạo ra các chất kích thích tăng trưởng thực vật.
    + Chẳng hạn như hormone và enzyme, giúp tăng
cường sự tăng trưởng và phát triển của thực vật.

- LỢI ÍCH CỦA PHÂN BÓN VI SINH:
 + Cải thiện độ phì nhiêu của đất: Phân bón vi sinh vật tăng cường độ phì nhiêu
của đất bằng cách cải thiện cấu trúc và kết cấu của đất, tăng khả năng giữ nước của
đất và thúc đẩy sự phát triển của các vi sinh vật có lợi trong đất.
 + Tăng cường sức khỏe và sự phát triển của cây trồng: Phân bón vi sinh cung
cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng, bao gồm nitơ, phốt pho và kali,
đồng thời thúc đẩy sự phát triển của bộ rễ cây khỏe mạnh. Chúng cũng giúp cây
chống lại sâu bệnh, giảm nhu cầu sử dụng thuốc trừ sâu hóa học.
+ Thân thiện với môi trường: Phân bón vi sinh là biện pháp tự nhiên và bền vững
để cải thiện độ phì nhiêu của đất và tăng cường sự phát triển của cây trồng. Chúng
không chứa các hóa chất độc hại có thể gây ô nhiễm môi trường hoặc gây hại cho
các sinh vật có ích.
+ Hiệu quả về chi phí: Phân vi sinh vật có hiệu quả về chi phí so với phân hóa học
vì chúng không cần bón thường xuyên, đồng thời cải thiện độ phì nhiêu của đất,
giảm nhu cầu bón phân bổ sung.

ỨNG DỤNG CỦA PHÂN VI SINH
 + Cải tạo đất: Phân bón vi sinh được sử dụng để cải thiện độ phì
nhiêu, cấu trúc, kết cấu của đất giúp cây trồng hấp thụ các chất dinh
dưỡng thiết yếu dễ dàng hơn.
 +Xử lý hạt giống: Phân vi sinh được bón vào hạt giống trước khi
trồng để thúc đẩy hạt nảy mầm và tăng cường sự phát triển của cây
con
+ Bón qua lá: Phân vi sinh có thể bón qua lá cây trồng để cung cấp
các chất dinh dưỡng cần thiết, tăng cường sinh trưởng của cây trồng,
nâng cao khả năng chống chịu sâu bệnh.
+ Làm phân hữu cơ: Phân vi sinh được sử dụng trong ủ phân hữu cơ
để đẩy nhanh quá trình phân hủy và tạo ra phân hữu cơ chất lượng
cao.

CÁC LOẠI PHÂN BÓN VI SINH
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

Phân vi sinh cố định đạm.
Phân vi sinh giải lân.
Phân bón vi sinh giải silica.
Phân bón vi sinh ức chế các vi sinh vật gây bệnh.
Phân bón vi sinh chứa chất giữ ẩm polysacarit.
Phân bón vi sinh giúp phân giải chất hữu cơ.
Phân vi sinh chứa chất kích thích sinh trưởng
thực vật.

Phân vi sinh cố định đạm:
Hiện nay có nhiều loại phân bón hữu cơ chứa các vi
sinh vật khác nhau dành cho nhiều loại cây. Ở cây họ đậu
thường dùng các vi sinh vật cố định N cộng sinh gồm
Rhizobium, Bradyrhizobium, Frankia…
Dùng vi sinh vật cố định nitơ hội sinh cho cây lúa
như Spirillum, Azospirillum. Với các loại cây trồng khác thì
dùng vi sinh vật cố định N tự do như Azotobacter,
Clostridium,…

Phân vi sinh phân giải lân:
Có nhiều vi sinh vật có thể tiết ra các hợp
chất hòa tan các hợp chất phostpho vô cơ. Phân
giải các hợp chất khó tan này thành dạng hòa
tan mà cây có thể dùng được. Các chủng vi sinh
vật bao gồm Bacillus megaterium, B. circulans,
B. subtilis,…

Phân bón vi sinh phân giải silica:
Chứa các vi sinh vật tiết ra các hợp
chất hòa tan được khoáng vật chứa silicat
trong đất, đá,… Nhằm giải phóng các ion
kali, ion silic vào trong môi trường. Các
chủng vi sinh được dùng gồm Bacillus
megaterium vả.phosphaticum, Bacillus
subtilis, …

Phân bón vi sinh ức chế các vi sinh vật gây
bệnh:
Có chứa các vi sinh vật tiết ra các hợp
chất khoáng sinh. Hoặc chứa các phức chất
siderophore có tác dụng kìm hãm nhóm vi
sinh vật gây bệnh khác. Các chủng vi sinh vật
gồm Bacillus sp, Enterobacter agglomerans,
…

Phân bón vi sinh chứa chất giữ ẩm polysacarit:
Có chứa các vi sinh vật chứa ra các polysacarit.
Tác dụng tăng cường khả năng liên kết các hạt khoáng,
sét, limon có trong đất. Loại này thường có ích trong thời
tiết khô hạn. Các chủng vi sinh được dùng gồm
Lipomyces sp…

Phân vi sinh giúp phân giải hợp chất hữu
cơ (cenlulose):
Có chứa các vi sinh vật tiết enzyme.
Các enzyme này có khả năng phân giải các
hợp chất hữu cơ như cenlulose, highin, citin,
… Các chủng vi sinh vật được dùng như
Pseudomanas, Bacillus, Streptomyces, …

Phân vi sinh chứa chất kích thích sinh trưởng
thực vật:
Có chứa những vi sinh vật tiết ra các
hocmoon sinh trưởng thực vật. Các hocmoon này
thuộc nhóm Auxin, Giberrillin,… vào môi trường.
Các chủng vi sinh được dùng gồm Azotobacter
chroococcum, Azotobacter, vinelandii ….
 
Gửi ý kiến