Bài 23. Công nghiệp silicat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SGK
Người gửi: Phan Thành Tín
Ngày gửi: 10h:11' 12-02-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 248
Nguồn: SGK
Người gửi: Phan Thành Tín
Ngày gửi: 10h:11' 12-02-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích:
0 người
Thủy tinh
Đồ gốm
Xi măng
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Thủy tinh
1.Thành phần hóa học và tính chất của thủy tinh
- Thành phần chính gồm: Na2SiO3, CaSiO3
- Thành phần hóa học: Na2O.CaO.6SiO2
Thành phần hóa học:
Sản xuất thủy tinh:
- Nguyên liệu chính: SiO2 (cát trắng), CaCO3, Na2CO3
- Các công đoạn chính:
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Hỗn hợp: SiO2 , CaCO3 , Na2CO3
Thủy tinh nhão
Nấu chảy ở 1400oC
Thủy tinh dẻo
Làm nguội từ từ
Các đồ vật
ép, thổi
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
- Các cơ sở sản xuất chính: Hải Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh?
Tính chất:
- Các PTPƯ xảy ra:
Na2CO3 + SiO2 ? Na2SiO3 + CO2
CaCO3 + SiO2 ? CaCO3 + CO2
Là chất vô định hình, không có nhiệt độ nóng chảy xác định
ứng dụng:
dùng làm cửa kính, chai, lọ?
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
2. Một số loại thủy tinh
Thủy tinh thông thường: Na2SiO3, CaSiO3
Thủy tinh kali:
- Thành phần chính: K2SiO3, CaSiO3
- Tính chất: Nhiệt độ hóa mềm và nhiệt độ nóng chảy cao hơn
- ệng dụng: dùng làm dụng cụ PTN
Thủy tinh pha lê:
- Thành phần chính: K2SiO3, PbSiO3
- Tính chất: dễ nóng chảy và trong suốt
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Thủy tinh thạch anh:
- Thành phần chính: SiO2
- Tính chất: Nhiệt độ hóa mềm cao, hệ số nở nhiệt rất nhỏ
- ệng dụng: dùng làm lăng kính, thấu kính, đồ trang sức
Thủy tinh màu: cho thêm oxit của một số kim loại
Thí dụ:
- Cr2O3 : thủy tinh màu lục
- CoO : thủy tinh màu xanh nước biển
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Đồ gốm
- Nguyên liệu chính: đất sét và cao lanh
- Các công đoạn chính:
Đất sét, cao lanh
Khối dẻo
Nhào với H2O
Tạo hình, sấy khô
Các đồ vật
Nung ở nhiệt độ cao
Đồ gốm
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Các loại gốm
1. Gạch và ngói
Đất sét thường, một ít cát
Nhào với H2O
Khối dẻo
Tạo hình, sấy khô
Gạch, ngói mộc
Nung ở 900 -1000oC
Gạch, ngói
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
3. Gạch chịu lửa
Ứng dụng : lót lò cao, lò luyện thép, lò nấu thủy tinh…
Gồm 2 loại:
Gạch đinat: chịu được nhiệt độ 1690-17200C
Nung ở 1300 -- 14000C
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Gạch samôt
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
3. Sành, sứ và men
Sành:
- Là vật liệu cứng, có màu xám, vàng hoặc nâu, gõ kêu, rất bền với hóa chất.
- Được làm từ đất sét nung ở 1200-1300oC
- Mặt ngoài là lớp men muối mỏng tạo nên do NaCl nóng chảy khi cho vào lò nung.
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
- Là vật liệu cứng, xốp, có màu trắng, gõ kêu, bền với hóa chất.
Sứ:
- Phối liệu gồm: cao lanh, fenspat, thạch anh và một số oxit kim loại.
- Đồ sứ được nung 2 lần: lần 1 ở 1000oC, sau đó tráng men, trang trí, rồi nung lần 2 ở 1400-1450oC
- Phân loại: Sứ dân dụng (chén, bát, bình, lọ?); sứ cách điện; sứ hóa học (dụng cụ PTN?)
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Men:
- Thành phần chính giống sứ, nhưng dễ nóng chảy hơn
- Nguyên liệu: cao lanh, fenspat, thạch anh, oxit chì (PbO hay Pb3O4) và oxit tạo màu (nếu cần)
- Men được phủ lên bề mặt sản phẩm, nung ở nhiệt độ thích hợp để men biến thành một lớp thủy tinh che kín bề mặt sản phẩm.
Các cơ sở sản xuất đồ gốm, sứ: Bát Tràng (Hà Nội), Hải Dương, Đồng Nai, Sông Bé?
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Xi maờng
1. Thành phần hóa học và cách sản xuất xi măng
Quan trọng và thông dụng nhất là xi măng Pooclăng.
Thành phần chính gồm: Ca3SiO5 (hoặc 3CaO.SiO2), Ca2SiO4 (hoặc 2CaO.SiO2), Ca3(AlO3)2 (hoặc 3CaO.Al2O3)
Sản xuất xi măng:
Nguyên liệu chính: đất sét, đá vôi, cát?
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
NHÀ MÁY XI MĂNG
HOÀNG MAI
NHÀ MÁY XI MĂNG
HÀ TIÊN 1
Một số nhà máy ximăng lớn ở VN:
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Các công đoạn chính trong sản xuất xi măng
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Lò quay sản xuất clanhke
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Quá trình đông cứng của xi măng
Quá trình đông cứng của ximăng chủ yếu là sự kết hợp các hợp chất có trong ximăng với nước.
3CaO.SiO2 + 5H2O
Ca2SiO4.4H2O + Ca(OH)2
2CaO.SiO2 + 4H2O
Ca2SiO4.4H2O
3CaO.Al2O3 + 6H2O
Ca3(AlO3)2.6H2O
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Đồ gốm
Xi măng
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Thủy tinh
1.Thành phần hóa học và tính chất của thủy tinh
- Thành phần chính gồm: Na2SiO3, CaSiO3
- Thành phần hóa học: Na2O.CaO.6SiO2
Thành phần hóa học:
Sản xuất thủy tinh:
- Nguyên liệu chính: SiO2 (cát trắng), CaCO3, Na2CO3
- Các công đoạn chính:
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Hỗn hợp: SiO2 , CaCO3 , Na2CO3
Thủy tinh nhão
Nấu chảy ở 1400oC
Thủy tinh dẻo
Làm nguội từ từ
Các đồ vật
ép, thổi
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
- Các cơ sở sản xuất chính: Hải Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh?
Tính chất:
- Các PTPƯ xảy ra:
Na2CO3 + SiO2 ? Na2SiO3 + CO2
CaCO3 + SiO2 ? CaCO3 + CO2
Là chất vô định hình, không có nhiệt độ nóng chảy xác định
ứng dụng:
dùng làm cửa kính, chai, lọ?
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
2. Một số loại thủy tinh
Thủy tinh thông thường: Na2SiO3, CaSiO3
Thủy tinh kali:
- Thành phần chính: K2SiO3, CaSiO3
- Tính chất: Nhiệt độ hóa mềm và nhiệt độ nóng chảy cao hơn
- ệng dụng: dùng làm dụng cụ PTN
Thủy tinh pha lê:
- Thành phần chính: K2SiO3, PbSiO3
- Tính chất: dễ nóng chảy và trong suốt
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Thủy tinh thạch anh:
- Thành phần chính: SiO2
- Tính chất: Nhiệt độ hóa mềm cao, hệ số nở nhiệt rất nhỏ
- ệng dụng: dùng làm lăng kính, thấu kính, đồ trang sức
Thủy tinh màu: cho thêm oxit của một số kim loại
Thí dụ:
- Cr2O3 : thủy tinh màu lục
- CoO : thủy tinh màu xanh nước biển
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Đồ gốm
- Nguyên liệu chính: đất sét và cao lanh
- Các công đoạn chính:
Đất sét, cao lanh
Khối dẻo
Nhào với H2O
Tạo hình, sấy khô
Các đồ vật
Nung ở nhiệt độ cao
Đồ gốm
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Các loại gốm
1. Gạch và ngói
Đất sét thường, một ít cát
Nhào với H2O
Khối dẻo
Tạo hình, sấy khô
Gạch, ngói mộc
Nung ở 900 -1000oC
Gạch, ngói
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
3. Gạch chịu lửa
Ứng dụng : lót lò cao, lò luyện thép, lò nấu thủy tinh…
Gồm 2 loại:
Gạch đinat: chịu được nhiệt độ 1690-17200C
Nung ở 1300 -- 14000C
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Gạch samôt
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
3. Sành, sứ và men
Sành:
- Là vật liệu cứng, có màu xám, vàng hoặc nâu, gõ kêu, rất bền với hóa chất.
- Được làm từ đất sét nung ở 1200-1300oC
- Mặt ngoài là lớp men muối mỏng tạo nên do NaCl nóng chảy khi cho vào lò nung.
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
- Là vật liệu cứng, xốp, có màu trắng, gõ kêu, bền với hóa chất.
Sứ:
- Phối liệu gồm: cao lanh, fenspat, thạch anh và một số oxit kim loại.
- Đồ sứ được nung 2 lần: lần 1 ở 1000oC, sau đó tráng men, trang trí, rồi nung lần 2 ở 1400-1450oC
- Phân loại: Sứ dân dụng (chén, bát, bình, lọ?); sứ cách điện; sứ hóa học (dụng cụ PTN?)
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Men:
- Thành phần chính giống sứ, nhưng dễ nóng chảy hơn
- Nguyên liệu: cao lanh, fenspat, thạch anh, oxit chì (PbO hay Pb3O4) và oxit tạo màu (nếu cần)
- Men được phủ lên bề mặt sản phẩm, nung ở nhiệt độ thích hợp để men biến thành một lớp thủy tinh che kín bề mặt sản phẩm.
Các cơ sở sản xuất đồ gốm, sứ: Bát Tràng (Hà Nội), Hải Dương, Đồng Nai, Sông Bé?
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Xi maờng
1. Thành phần hóa học và cách sản xuất xi măng
Quan trọng và thông dụng nhất là xi măng Pooclăng.
Thành phần chính gồm: Ca3SiO5 (hoặc 3CaO.SiO2), Ca2SiO4 (hoặc 2CaO.SiO2), Ca3(AlO3)2 (hoặc 3CaO.Al2O3)
Sản xuất xi măng:
Nguyên liệu chính: đất sét, đá vôi, cát?
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
NHÀ MÁY XI MĂNG
HOÀNG MAI
NHÀ MÁY XI MĂNG
HÀ TIÊN 1
Một số nhà máy ximăng lớn ở VN:
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Các công đoạn chính trong sản xuất xi măng
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Lò quay sản xuất clanhke
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Quá trình đông cứng của xi măng
Quá trình đông cứng của ximăng chủ yếu là sự kết hợp các hợp chất có trong ximăng với nước.
3CaO.SiO2 + 5H2O
Ca2SiO4.4H2O + Ca(OH)2
2CaO.SiO2 + 4H2O
Ca2SiO4.4H2O
3CaO.Al2O3 + 6H2O
Ca3(AlO3)2.6H2O
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
Nhóm thuyết trình: tổ 2 lớp 11A7
 







Các ý kiến mới nhất