Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Công nghiệp silicat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Khánh My
Ngày gửi: 23h:10' 28-10-2012
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 290
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Khánh My
Ngày gửi: 23h:10' 28-10-2012
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 290
Số lượt thích:
0 người
Bài 23:
Công nghệ Silicat
Thủy Tinh
I. Thủy tinh
Tính chất vật lý
Thành phần hóa học
Một số loại thủy tinh
K2CO3.CaO.6SiO2
Chứa nhiều oxit chì
t0C nóng chảy và nhiệt độ hoá mềm cao
Dụng cụ thí nghiệm, thấu kính, lăng kính..
Cát trắng+ đá vôi + K2CO3
Dễ nóng chảy, trong suốt
đồ mỹ nghệ, trang trí
Cát trắng+ đá vôi + K2CO3 + PbO
SiO2 tinh khiết
Nhiệt độ hoá mềm cao, hệ số nở nhỏ, không bị nứt khi nóng, lạnh đột ngột
đồ trang sức, dây cáp quang.
Nấu chảy SiO2 tinh khiết
Chứa thêm oxit của một số kim loại
Có màu như ý muốn
Đồ kĩ nghệ
Cát trắng+ đá vôi + K2CO3+ oxit KL
1
3
4
5
6
7
8
2
Hết.
Thủy tinh thông thường
có tính chất gì?
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Khi đun, nó mềm dần rồi mới chảy
Thủy tinh giòn, hệ số nở nhiệt lớn nên cần tránh va đập và thay đổi nhiệt độ đột ngột khi sử dụng
Vì sao thuỷ tinh không có
nhiệt độ nóng chảy
xác định???
Công nghệ hiện đại
1. Tính chất vật lý của thủy tinh
Thủy tinh thông thường là hỗn hợp của các muối nào?
- Là hỗn hợp của natri silicat (Na2SiO3), canxi silicat(CaSiO3) và silic đioxit (SiO2)
- Công thức gần đúng dạng oxit : Na2O.CaO.6SiO2
Phương trình sản xuất thủy tinh
6SiO2 + CaCO3 + Na2CO3 Na2O.CaO.6SiO2 + 2CO2
2. Thành phần hoá học của thủy tinh
Hỗn hợp: SiO2 , CaCO3 , Na2CO3
Thủy tinh nhão
Nấu chảy ở 1400oC
Thủy tinh dẻo
Làm nguội từ từ
Các đồ vật
ép, thổi
Thủy tinh màu (của Cr2O3)
Thủy tinh màu
Thủy tinh thạch anh
Thủy tinh thạch anh
Thủy tinh kali
Thủy tinh pha lê
Dây cáp được dung từ thủy tinh thạch anh
Thủy tinh pha lê
Thủy tinh kali
Công nghệ Silicat
Thủy Tinh
I. Thủy tinh
Tính chất vật lý
Thành phần hóa học
Một số loại thủy tinh
K2CO3.CaO.6SiO2
Chứa nhiều oxit chì
t0C nóng chảy và nhiệt độ hoá mềm cao
Dụng cụ thí nghiệm, thấu kính, lăng kính..
Cát trắng+ đá vôi + K2CO3
Dễ nóng chảy, trong suốt
đồ mỹ nghệ, trang trí
Cát trắng+ đá vôi + K2CO3 + PbO
SiO2 tinh khiết
Nhiệt độ hoá mềm cao, hệ số nở nhỏ, không bị nứt khi nóng, lạnh đột ngột
đồ trang sức, dây cáp quang.
Nấu chảy SiO2 tinh khiết
Chứa thêm oxit của một số kim loại
Có màu như ý muốn
Đồ kĩ nghệ
Cát trắng+ đá vôi + K2CO3+ oxit KL
1
3
4
5
6
7
8
2
Hết.
Thủy tinh thông thường
có tính chất gì?
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Khi đun, nó mềm dần rồi mới chảy
Thủy tinh giòn, hệ số nở nhiệt lớn nên cần tránh va đập và thay đổi nhiệt độ đột ngột khi sử dụng
Vì sao thuỷ tinh không có
nhiệt độ nóng chảy
xác định???
Công nghệ hiện đại
1. Tính chất vật lý của thủy tinh
Thủy tinh thông thường là hỗn hợp của các muối nào?
- Là hỗn hợp của natri silicat (Na2SiO3), canxi silicat(CaSiO3) và silic đioxit (SiO2)
- Công thức gần đúng dạng oxit : Na2O.CaO.6SiO2
Phương trình sản xuất thủy tinh
6SiO2 + CaCO3 + Na2CO3 Na2O.CaO.6SiO2 + 2CO2
2. Thành phần hoá học của thủy tinh
Hỗn hợp: SiO2 , CaCO3 , Na2CO3
Thủy tinh nhão
Nấu chảy ở 1400oC
Thủy tinh dẻo
Làm nguội từ từ
Các đồ vật
ép, thổi
Thủy tinh màu (của Cr2O3)
Thủy tinh màu
Thủy tinh thạch anh
Thủy tinh thạch anh
Thủy tinh kali
Thủy tinh pha lê
Dây cáp được dung từ thủy tinh thạch anh
Thủy tinh pha lê
Thủy tinh kali
 









Các ý kiến mới nhất