Bài 12. Công suất điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Bé Sáu
Ngày gửi: 10h:13' 26-10-2021
Dung lượng: 709.0 KB
Số lượt tải: 428
Nguồn:
Người gửi: Phùng Bé Sáu
Ngày gửi: 10h:13' 26-10-2021
Dung lượng: 709.0 KB
Số lượt tải: 428
Số lượt thích:
0 người
bài 12
Công suất điện
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: - Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện.
- Vận dụng công thức P = U.I để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
Kĩ năng: - Thu thập thông tin
Thái độ: - Trung thực, cẩn thận, yêu thích môn học
Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Một bóng đèn 220V – 100W; 1 bóng 220V – 25W được lắp trên bảng điện mẫu và một số dụng cụ điện khác như: Máy sấy tóc, máy quạt...
- Bảng phụ có chép sẵn bảng 1 và bảng 2 trong SGK
2. Học sinh
- Đối với mỗi nhóm HS
+ 1bóng đèn 6V – 3W, + 1 bóng đèn 6V – 6W
+ 1 nguồn điện 6 – 12V, + 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1 công tắc, 1 biến trở
I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
Bài 12: Công suất điện
Trên mỗi dụng cụ điện đều có ghi số vôn và số oát
220V
220V
220V-100W
220V-25W
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện
Bài 12: Công suất điện
2.ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
+ s? vụn ghi trờn d?ng c? di?n cho bi?t hi?u di?n th? d?nh m?c
+ s? oỏt ghi trờn d?ng c? di?n cho bi?t cụng su?t d?nh m?c
1. Thí nghiệm.
a. Bóng đèn 1: 6V-5W
b. Bóng đèn 2: 6V-3W
II. Công TH?C TNH CễNG SU?T
Bài 12: Công suất điện
I.Công suất định mức của các dụng cụ điện
K
a. V?i D1( 6V-5W)
0,82A
6V
Bài 12: Công suất điện
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện
II. Công TH?C TNH CễNG SU?T
1. Thí nghiệm.
K
b. V?i D2 (6V-3 W)
0,51A
6V
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện
Bài 12: Công suất điện
II. Công TH?C TNH CễNG SU?T
1. Thí nghiệm.
Bảng 2
Bài 12: Công suất điện
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện
II. Công TH?C TNH CễNG SU?T
1. Thí nghiệm.
4,92
5
3,06
3
1. Thí nghiệm
2. Công thức tính công suất điện
trong đó: P :là công suất điện (W)
U :là hiệu điện thế (V)
I: là cường độ dòng điện(A)
*vậy: 1W = 1V.1A= 1VA
P = U.I
Bài 12: Công suất điện
II. Công TH?C TNH CễNG SU?T
(1)
1. Thí nghiệm
2. Công thức tính công suất điện
P = U.I
P = I2.R
P =
Bài 12: Công suất điện
II. Công TH?C TNH CễNG SU?T
(1)
(2)
(3)
*Ngoài ra,còn có thể tính công suất theo các công thức sau
Ta có: P = U.I mà U=I.R nên P = I.R.I=I2.R (1)
Ta có: P = U.I mà nên P =
Từ (1) và (2) ta được:
C5: Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của đoạn mạch được tính theo công thức:
Bài giải
(2)
C6: Trên một bóng đèn có ghi 220V-75W.
+ Tính I qua bóng đèn và điện trở của nó khi bóng đèn sáng bình thường.
+ Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn này được không? Vì sao?
III. VẬN DỤNG
- Cường độ dòng điện qua bóng đèn:
Tóm tắt:
U = 220V
P = 75 W
I = ?(A)
R = ?
Giải
- Điện trở của nó khi đèn sáng bình thường:
+ Có thể dùng cầu trì loại 0,5A cho bóng đèn này. Vì nó đảm bảo cho đèn hoạt động bình thường và sẽ nóng chảy, tự động ngắt mạch khi đoản mạch.
Tóm tắt:
U =12V;
I = 0,4A
P =?
R =?
C7: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là 0,4A. Tính công suất điện của bóng đèn này và điện trở của bóng đèn khi đó?
- Áp dụng công thức tính công suất:
Giải
P = U.I = 12.0,4 = 4,8(W)
- Áp dụng công thức tính của định luật Ôm:
Tóm tắt:
U =220V;
R=48,4Ω
P =?
C8: Một bếp điện hoạt động bình thường khi được mắc với hiệu điện thế 220V khi đó bếp có điện trở 48,4Ω. Tính công suất điện của bếp này?
Đáp số: 1000W
Giải
Công suất của bếp:
1. Đọc phần có thể em chưa biết.
2. Học phần ghi nhớ trong bài học.
3. Làm bài tập trong SBT: 12.2; 12.5; 12.6 4. Đọc trước bài: : Điện năng – công của dòng điện. - Điện năng là gì ? - Công của dòng điện được tính bằng công thức nào? - Dụng cụ để đo công của dòng điện? Cách tính số đếm của dụng cụ đó?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Công suất điện
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: - Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện.
- Vận dụng công thức P = U.I để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
Kĩ năng: - Thu thập thông tin
Thái độ: - Trung thực, cẩn thận, yêu thích môn học
Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Một bóng đèn 220V – 100W; 1 bóng 220V – 25W được lắp trên bảng điện mẫu và một số dụng cụ điện khác như: Máy sấy tóc, máy quạt...
- Bảng phụ có chép sẵn bảng 1 và bảng 2 trong SGK
2. Học sinh
- Đối với mỗi nhóm HS
+ 1bóng đèn 6V – 3W, + 1 bóng đèn 6V – 6W
+ 1 nguồn điện 6 – 12V, + 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1 công tắc, 1 biến trở
I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
Bài 12: Công suất điện
Trên mỗi dụng cụ điện đều có ghi số vôn và số oát
220V
220V
220V-100W
220V-25W
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện
Bài 12: Công suất điện
2.ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
+ s? vụn ghi trờn d?ng c? di?n cho bi?t hi?u di?n th? d?nh m?c
+ s? oỏt ghi trờn d?ng c? di?n cho bi?t cụng su?t d?nh m?c
1. Thí nghiệm.
a. Bóng đèn 1: 6V-5W
b. Bóng đèn 2: 6V-3W
II. Công TH?C TNH CễNG SU?T
Bài 12: Công suất điện
I.Công suất định mức của các dụng cụ điện
K
a. V?i D1( 6V-5W)
0,82A
6V
Bài 12: Công suất điện
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện
II. Công TH?C TNH CễNG SU?T
1. Thí nghiệm.
K
b. V?i D2 (6V-3 W)
0,51A
6V
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện
Bài 12: Công suất điện
II. Công TH?C TNH CễNG SU?T
1. Thí nghiệm.
Bảng 2
Bài 12: Công suất điện
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện
II. Công TH?C TNH CễNG SU?T
1. Thí nghiệm.
4,92
5
3,06
3
1. Thí nghiệm
2. Công thức tính công suất điện
trong đó: P :là công suất điện (W)
U :là hiệu điện thế (V)
I: là cường độ dòng điện(A)
*vậy: 1W = 1V.1A= 1VA
P = U.I
Bài 12: Công suất điện
II. Công TH?C TNH CễNG SU?T
(1)
1. Thí nghiệm
2. Công thức tính công suất điện
P = U.I
P = I2.R
P =
Bài 12: Công suất điện
II. Công TH?C TNH CễNG SU?T
(1)
(2)
(3)
*Ngoài ra,còn có thể tính công suất theo các công thức sau
Ta có: P = U.I mà U=I.R nên P = I.R.I=I2.R (1)
Ta có: P = U.I mà nên P =
Từ (1) và (2) ta được:
C5: Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của đoạn mạch được tính theo công thức:
Bài giải
(2)
C6: Trên một bóng đèn có ghi 220V-75W.
+ Tính I qua bóng đèn và điện trở của nó khi bóng đèn sáng bình thường.
+ Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn này được không? Vì sao?
III. VẬN DỤNG
- Cường độ dòng điện qua bóng đèn:
Tóm tắt:
U = 220V
P = 75 W
I = ?(A)
R = ?
Giải
- Điện trở của nó khi đèn sáng bình thường:
+ Có thể dùng cầu trì loại 0,5A cho bóng đèn này. Vì nó đảm bảo cho đèn hoạt động bình thường và sẽ nóng chảy, tự động ngắt mạch khi đoản mạch.
Tóm tắt:
U =12V;
I = 0,4A
P =?
R =?
C7: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là 0,4A. Tính công suất điện của bóng đèn này và điện trở của bóng đèn khi đó?
- Áp dụng công thức tính công suất:
Giải
P = U.I = 12.0,4 = 4,8(W)
- Áp dụng công thức tính của định luật Ôm:
Tóm tắt:
U =220V;
R=48,4Ω
P =?
C8: Một bếp điện hoạt động bình thường khi được mắc với hiệu điện thế 220V khi đó bếp có điện trở 48,4Ω. Tính công suất điện của bếp này?
Đáp số: 1000W
Giải
Công suất của bếp:
1. Đọc phần có thể em chưa biết.
2. Học phần ghi nhớ trong bài học.
3. Làm bài tập trong SBT: 12.2; 12.5; 12.6 4. Đọc trước bài: : Điện năng – công của dòng điện. - Điện năng là gì ? - Công của dòng điện được tính bằng công thức nào? - Dụng cụ để đo công của dòng điện? Cách tính số đếm của dụng cụ đó?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 








Các ý kiến mới nhất