Bài 12. Công suất điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Lợi
Ngày gửi: 18h:59' 22-08-2022
Dung lượng: 391.4 KB
Số lượt tải: 334
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Lợi
Ngày gửi: 18h:59' 22-08-2022
Dung lượng: 391.4 KB
Số lượt tải: 334
Số lượt thích:
0 người
MÔN VẬT LÍ 9
Môn: Vật Lý 9
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC MỚI
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC MỚI
Bài 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
Môn: Vật Lý 9
Kiểm tra bài cũ
Bài tập: Một dây dẫn bằng nicrom dài 50m, tiết diện dây là 0,5mm2 được mắc vào hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.
Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài cũ
*1/ Phaùt bieåu , vieát heä thöùc cuûa ñònh luaät OÂm ; cho bieát teân,ñơn vò cuûa caùc ñaïi löôïng. *2) Mạch nối tiếp I…; U…..; R…… ? *Mạch song song I…..;U……..; R ……..? 3 /Nêu cách giải bài tập có sơ đồ sau: R1 nt (R2 // R3)
Khi sử dụng đèn điện, có đèn sáng mạnh đèn sáng yếu, ngay cả khi các đèn này được dùng với cùng một hiệu điện thế. Tương tự như vậy, các dụng cụ điện như quạt điện, nồi cơm điện, bếp điện …. cũng có thể hoạt động mạnh yếu khác nhau. Căn cứ vào đâu để xác định mức độ hoạt động mạnh ,yếu khác nhau này?
BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIÊN
Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
Trên các dụng cụ điện thường có ghi số vôn và số oát. Hãy đọc các số ghi này trên một vài dụng cụ điện như bóng đèn, quạt điện, nồi cơm điện…
220V - 55W
220V- 660W
220V - 100W
110V - 25W
220V - 25W
H1
H2
H3
H4
H5
Quan sát độ sáng của hai bóng đèn được mắc như sơ đồ hình 12.1 khi công tắc K đóng.
220V
220V-100W
220V
220V-25W
Hình 12.1
C1 Nhận xét mối quan hệ giữa số oát ghi trên mỗi đèn với độ sáng mạnh, yếu của chúng.
Với cùng một HĐT đèn có số oát lớn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ thì sáng yếu hơn.
C1 Với cùng một HĐT đèn có số oát lớn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ thì sáng yếu hơn.
C2 Hãy nhớ lại kiến thức ở lớp 8 và cho biết oat là đơn vị của đại lượng nào?
Oat là đơn vị đo công suất.
Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1.Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
+ Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó
2.Ý nghĩa của số Oat ghi trên mỗi dụng cụ điện.
+Công suất định mức của dụng cụ điện cho biết công suất
mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường
C3 Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất của nó càng lớn. Hãy cho biết :
+ Một bóng đèn có thể lúc sáng mạnh, lúc sáng yếu thì trong trường hợp nào bóng đèn có công suất lớn hơn?
+ Một bếp điện được điều chỉnh lúc nóng nhiều hơn, lúc nóng ít hơn thì trong trường hợp nào bếp có công suất nhỏ hơn?
C3:
+ Cùng một bóng đèn, lúc sáng mạnh thì có công suất lớn hơn.
+ Cùng một bếp điện, lúc nóng ít hơn thì có công suất nhỏ hơn.
Bảng 1: Công suất của một số dụng cụ điện thường dùng .
Dụng cụ điện
Công suất (W)
Bóng đèn pin
1
Bóng đèn thắp sáng ở gia đình
15 - 200
Quạt điện
25 - 100
Tivi
60 - 160
Bàn là
250 - 1000
Nồi cơm điện
300 - 1000
Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1.Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
+ Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó
2.Ý nghĩa của số Oat ghi trên mỗi dụng cụ điện.
II. Công thức tính công suất điện.
+Công suất định mức của dụng cụ điện cho biết công suất
mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường
.
.
K
+
_
A
V
1. Thí nghiệm.
a. Bóng đèn 1: 6V-5W
b. Bóng đèn 2: 6V-3W
Các bóng đèn khác nhau hoạt động với cùng một hiệu điện thế có thể có công suất khác nhau. Nhưng cùng một bóng đèn hoạt động với các hiệu điện thế khác nhau ( nhỏ hơn hoặc bằng hiệu điện thế định mức) thì công suất điện sẽ khác nhau. Cần phải xác định mối liên hệ giữa công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện với hiệu điện thế đặt vào dụng cụ điện đó và cường độ dòng điện qua nó.
C4 Từ các số liệu của bảng 2, hãy tính tích UI đối với mỗi bóng đèn và so sánh tích này với công suất định mức của đèn đó khi bỏ qua sai số của phép đo.
Số liệu
Lần TN
Số ghi trên bóng đèn
Cường độ dòng điện đo được (A)
Tích U.I
Công suất
(W)
Hiệu điện thế (V)
Với bóng đèn 1
5
6
0,82
Với bóng đèn 2
3
6
0,51
Bảng 2
1. Thí nghiệm.
4,92
5
3,06
3
TL: Tích U.I của mỗi đèn đúng bằng công suất định mức ghi trên mỗi đèn nếu bỏ qua sai số.
a. Bóng đèn 1: 6V-5W
b. Bóng đèn 2: 6V-3W
Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1.Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
+ Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó
2.Ý nghĩa của số Oat ghi trên mỗi dụng cụ điện.
II. Công thức tính công suất điện.
P =U.I
P : là công suất (W),
+Công suất định mức của dụng cụ điện cho biết công suất
mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường
Ta có từ công thức P =U.I (1)
Mặt khác theo định luật ôm U= I.R (2)
Tương tự ta có theo đl ôm I = U/R (3)
+ thay (2) vào (1) ta được P =I.R.I= I2.R
+ Thay (3) vào (1) ta được P = U. U/R = U2/ R
Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1.Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
+ Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó
2.Ý nghĩa của số Oat ghi trên mỗi dụng cụ điện.
II. Công thức tính công suất điện.
P =U.I
=I2.R = U2/ R
III. Vận dụng:
+Công suất định mức của dụng cụ điện cho biết công suất
mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường
P : là công suất (W)
C6 Trên một bóng đèn có ghi 220V-75W.
a. Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn và điện trở của nó khi bóng đèn sáng bình thường.
b. Có thể dùng cầu chì 0,5A cho bóng đèn này được không ? Vì sao ?
a. Cường độ dòng điện qua bóng đèn:
I = = = 0,341 (A)
Điện trở của nó khi đèn sáng bình thường:
R = = = 645 ( )
b. Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn này, vì nó có CĐ DĐ > CĐDĐ chạy qua bóng đèn
U2đm
Pđm
Pđm
Uđm
75
220
2202
75
GIẢI
Tóm tắt:
Uđm = 220V Pđm = 75 W
I = ? R = ?
C7 Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4A. Tính công suất của bóng đèn này và điện trở của bóng đèn khi đó.
GIẢI
Công suất của bóng đèn:
P = UI = 12.0,4 = 4,8 (W)
Điện trở của bóng đèn khi đó:
R = = = 30 ( )
III. Vận dụng
U2
P
122
4,8
Tóm tắt:
U = 12V I = 0,4A
P = ? R = ?
Môn: Vật Lý 9
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC MỚI
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC MỚI
Bài 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
Môn: Vật Lý 9
Kiểm tra bài cũ
Bài tập: Một dây dẫn bằng nicrom dài 50m, tiết diện dây là 0,5mm2 được mắc vào hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.
Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài cũ
*1/ Phaùt bieåu , vieát heä thöùc cuûa ñònh luaät OÂm ; cho bieát teân,ñơn vò cuûa caùc ñaïi löôïng. *2) Mạch nối tiếp I…; U…..; R…… ? *Mạch song song I…..;U……..; R ……..? 3 /Nêu cách giải bài tập có sơ đồ sau: R1 nt (R2 // R3)
Khi sử dụng đèn điện, có đèn sáng mạnh đèn sáng yếu, ngay cả khi các đèn này được dùng với cùng một hiệu điện thế. Tương tự như vậy, các dụng cụ điện như quạt điện, nồi cơm điện, bếp điện …. cũng có thể hoạt động mạnh yếu khác nhau. Căn cứ vào đâu để xác định mức độ hoạt động mạnh ,yếu khác nhau này?
BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIÊN
Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
Trên các dụng cụ điện thường có ghi số vôn và số oát. Hãy đọc các số ghi này trên một vài dụng cụ điện như bóng đèn, quạt điện, nồi cơm điện…
220V - 55W
220V- 660W
220V - 100W
110V - 25W
220V - 25W
H1
H2
H3
H4
H5
Quan sát độ sáng của hai bóng đèn được mắc như sơ đồ hình 12.1 khi công tắc K đóng.
220V
220V-100W
220V
220V-25W
Hình 12.1
C1 Nhận xét mối quan hệ giữa số oát ghi trên mỗi đèn với độ sáng mạnh, yếu của chúng.
Với cùng một HĐT đèn có số oát lớn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ thì sáng yếu hơn.
C1 Với cùng một HĐT đèn có số oát lớn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ thì sáng yếu hơn.
C2 Hãy nhớ lại kiến thức ở lớp 8 và cho biết oat là đơn vị của đại lượng nào?
Oat là đơn vị đo công suất.
Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1.Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
+ Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó
2.Ý nghĩa của số Oat ghi trên mỗi dụng cụ điện.
+Công suất định mức của dụng cụ điện cho biết công suất
mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường
C3 Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất của nó càng lớn. Hãy cho biết :
+ Một bóng đèn có thể lúc sáng mạnh, lúc sáng yếu thì trong trường hợp nào bóng đèn có công suất lớn hơn?
+ Một bếp điện được điều chỉnh lúc nóng nhiều hơn, lúc nóng ít hơn thì trong trường hợp nào bếp có công suất nhỏ hơn?
C3:
+ Cùng một bóng đèn, lúc sáng mạnh thì có công suất lớn hơn.
+ Cùng một bếp điện, lúc nóng ít hơn thì có công suất nhỏ hơn.
Bảng 1: Công suất của một số dụng cụ điện thường dùng .
Dụng cụ điện
Công suất (W)
Bóng đèn pin
1
Bóng đèn thắp sáng ở gia đình
15 - 200
Quạt điện
25 - 100
Tivi
60 - 160
Bàn là
250 - 1000
Nồi cơm điện
300 - 1000
Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1.Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
+ Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó
2.Ý nghĩa của số Oat ghi trên mỗi dụng cụ điện.
II. Công thức tính công suất điện.
+Công suất định mức của dụng cụ điện cho biết công suất
mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường
.
.
K
+
_
A
V
1. Thí nghiệm.
a. Bóng đèn 1: 6V-5W
b. Bóng đèn 2: 6V-3W
Các bóng đèn khác nhau hoạt động với cùng một hiệu điện thế có thể có công suất khác nhau. Nhưng cùng một bóng đèn hoạt động với các hiệu điện thế khác nhau ( nhỏ hơn hoặc bằng hiệu điện thế định mức) thì công suất điện sẽ khác nhau. Cần phải xác định mối liên hệ giữa công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện với hiệu điện thế đặt vào dụng cụ điện đó và cường độ dòng điện qua nó.
C4 Từ các số liệu của bảng 2, hãy tính tích UI đối với mỗi bóng đèn và so sánh tích này với công suất định mức của đèn đó khi bỏ qua sai số của phép đo.
Số liệu
Lần TN
Số ghi trên bóng đèn
Cường độ dòng điện đo được (A)
Tích U.I
Công suất
(W)
Hiệu điện thế (V)
Với bóng đèn 1
5
6
0,82
Với bóng đèn 2
3
6
0,51
Bảng 2
1. Thí nghiệm.
4,92
5
3,06
3
TL: Tích U.I của mỗi đèn đúng bằng công suất định mức ghi trên mỗi đèn nếu bỏ qua sai số.
a. Bóng đèn 1: 6V-5W
b. Bóng đèn 2: 6V-3W
Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1.Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
+ Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó
2.Ý nghĩa của số Oat ghi trên mỗi dụng cụ điện.
II. Công thức tính công suất điện.
P =U.I
P : là công suất (W),
+Công suất định mức của dụng cụ điện cho biết công suất
mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường
Ta có từ công thức P =U.I (1)
Mặt khác theo định luật ôm U= I.R (2)
Tương tự ta có theo đl ôm I = U/R (3)
+ thay (2) vào (1) ta được P =I.R.I= I2.R
+ Thay (3) vào (1) ta được P = U. U/R = U2/ R
Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1.Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
+ Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó
2.Ý nghĩa của số Oat ghi trên mỗi dụng cụ điện.
II. Công thức tính công suất điện.
P =U.I
=I2.R = U2/ R
III. Vận dụng:
+Công suất định mức của dụng cụ điện cho biết công suất
mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường
P : là công suất (W)
C6 Trên một bóng đèn có ghi 220V-75W.
a. Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn và điện trở của nó khi bóng đèn sáng bình thường.
b. Có thể dùng cầu chì 0,5A cho bóng đèn này được không ? Vì sao ?
a. Cường độ dòng điện qua bóng đèn:
I = = = 0,341 (A)
Điện trở của nó khi đèn sáng bình thường:
R = = = 645 ( )
b. Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn này, vì nó có CĐ DĐ > CĐDĐ chạy qua bóng đèn
U2đm
Pđm
Pđm
Uđm
75
220
2202
75
GIẢI
Tóm tắt:
Uđm = 220V Pđm = 75 W
I = ? R = ?
C7 Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4A. Tính công suất của bóng đèn này và điện trở của bóng đèn khi đó.
GIẢI
Công suất của bóng đèn:
P = UI = 12.0,4 = 4,8 (W)
Điện trở của bóng đèn khi đó:
R = = = 30 ( )
III. Vận dụng
U2
P
122
4,8
Tóm tắt:
U = 12V I = 0,4A
P = ? R = ?
 







Các ý kiến mới nhất