Bài 9. Công thức hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê hưng
Ngày gửi: 10h:17' 13-10-2020
Dung lượng: 405.1 KB
Số lượt tải: 155
Nguồn:
Người gửi: lê hưng
Ngày gửi: 10h:17' 13-10-2020
Dung lượng: 405.1 KB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích:
0 người
Tiết 11: CÔNG THỨC HÓA HỌC
Công thức hóa học(CTHH) dùng để biễu diễn thành phần phân tử của chất.
Vậy thành phần phân tử của các chất được biểu diễn như thế nào?
Tiết 11: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I. Công thức hoá học của đơn chất:
O2
Fe
H2
Cu
2 nguyên tử O
1 nguyên tử Fe
2 nguyên tử H
1 nguyên tử Cu
Quan sát sơ sồ chất
(?)Vậy CT của đơn chất có mấy kí hiệu hóa học?
Tiết 11: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I. Công thức hoá học của đơn chất:
- Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí kiệu hóa học của một nguyên tố.
A : KHHH của nguyên tố.
n : là chỉ số (n € N)
(Nếu n = 1 thì không cần viết)
Dạng chung : An
Cu
Fe
Cu
Fe
H2
O2
Tiết 11: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I. Công thức hoá học của đơn chất:
- Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí kiệu hóa học của một nguyên tố.
* Công thức chung: An
Trong đó:
A: KHHH của nguyên tố.
n: là chỉ số (n € N)
(Nếu n = 1 thì không cần viết)
+ Kim loại: CTHH của đồng: Cu, CTHH của nhôm: Al
+ Phi kim: CTHH của hiđro: H2, CTHH của oxi: O2, CTHH của phôt pho: P
Tiết 11: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I. Công thức hoá học của đơn chất:
II. Công thức hoá học của hợp chất:
(?) Hãy quan sát và cho biết: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử của các chất trên?
Giả sử KHHH của các nguyên tố trên là A, B, C và số nguyên tử của mỗi nguyên tố lần lượt là: x, y, z. Thì KHHH của hợp chất được viết ở dạng chung như thế nào?
A , B, C : Kí hiệu c?a nguyên tố
x , y, z : chỉ số , cho biết số nguyên tử của các nguyên tố A , B ,C ( n?u ch? s? b?ng 1 khơng ghi )
Dạng chung :
AxBy hoặc AxByCz
VD: Nước: H2O
Muối ăn: NaCl
Khí cacbonic: CO2
Tiết 11: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I. Công thức hoá học của đơn chất:
II. Công thức hoá học của hợp chất:
Công thức dạng chung của hợp chất:
AxBy
AxByCz
A, B, C: là KHHH của các nguyên tố.
x, y, z: là các số nguyên, chỉ số ngtử của nguyên tố trong một phân tử hợp chất (nếu =1 thì k viết)
VD: Nước: H2O
Muối ăn: NaCl
Khí cacbonic: CO2
Tiết 11: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I. Công thức hoá học của đơn chất:
II. Công thức hoá học của hợp chất:
III. Ý nghĩa của CTHH:
? Hãy trình bày những gì em biết về CTHH của nước H2O.
- Nước do nguyên tố H và nguyên tố O tạo nên
- Trong phân tử có 2H và 1O
- PTK là 18 đvC
Tiết 11: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I. Công thức hoá học của đơn chất:
II. Công thức hoá học của hợp chất:
III. Ý nghĩa của CTHH:
CTHH cho biết:
- Nguyên tố nào tạo ra chất.
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong một phân tử của chất.
- Phân tử khối của chất.
VD: CuSO4
Nguyên tố tạo ra chất: Cu, S, O
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố: 1Cu, S, 4O
Phân tử khối: 64.1 + 32 + 16.4 = 160đv.C
Bài tập
1. Viết CTHH của các chất sau:
a. Khí metan biết trong PT có 1C, 4H
b. Canxicacbonat biết trong PT có1Ca, 1C, 3O
c. Khí clo biết trong PT có 2Cl
d. Khí ozon biết trong PT có 3O
2. Hãy chỉ ra đâu là đơn chất đâu là hợp chất.
Hoàn thành bảng sau:
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1. Tự ôn tập bài đã học
- Học bài và nắm chắc: CTHH và ý nghĩa của CTHH.
- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4 sgk tr33, 34.
- Đọc bài: Đọc thêm.
2. Tự học bài tiếp theo
- Nghiên cứu trước bài: Hóa trị.
- Tìm hiểu: Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
- Đ/n về hóa trị.
Công thức hóa học(CTHH) dùng để biễu diễn thành phần phân tử của chất.
Vậy thành phần phân tử của các chất được biểu diễn như thế nào?
Tiết 11: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I. Công thức hoá học của đơn chất:
O2
Fe
H2
Cu
2 nguyên tử O
1 nguyên tử Fe
2 nguyên tử H
1 nguyên tử Cu
Quan sát sơ sồ chất
(?)Vậy CT của đơn chất có mấy kí hiệu hóa học?
Tiết 11: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I. Công thức hoá học của đơn chất:
- Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí kiệu hóa học của một nguyên tố.
A : KHHH của nguyên tố.
n : là chỉ số (n € N)
(Nếu n = 1 thì không cần viết)
Dạng chung : An
Cu
Fe
Cu
Fe
H2
O2
Tiết 11: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I. Công thức hoá học của đơn chất:
- Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí kiệu hóa học của một nguyên tố.
* Công thức chung: An
Trong đó:
A: KHHH của nguyên tố.
n: là chỉ số (n € N)
(Nếu n = 1 thì không cần viết)
+ Kim loại: CTHH của đồng: Cu, CTHH của nhôm: Al
+ Phi kim: CTHH của hiđro: H2, CTHH của oxi: O2, CTHH của phôt pho: P
Tiết 11: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I. Công thức hoá học của đơn chất:
II. Công thức hoá học của hợp chất:
(?) Hãy quan sát và cho biết: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử của các chất trên?
Giả sử KHHH của các nguyên tố trên là A, B, C và số nguyên tử của mỗi nguyên tố lần lượt là: x, y, z. Thì KHHH của hợp chất được viết ở dạng chung như thế nào?
A , B, C : Kí hiệu c?a nguyên tố
x , y, z : chỉ số , cho biết số nguyên tử của các nguyên tố A , B ,C ( n?u ch? s? b?ng 1 khơng ghi )
Dạng chung :
AxBy hoặc AxByCz
VD: Nước: H2O
Muối ăn: NaCl
Khí cacbonic: CO2
Tiết 11: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I. Công thức hoá học của đơn chất:
II. Công thức hoá học của hợp chất:
Công thức dạng chung của hợp chất:
AxBy
AxByCz
A, B, C: là KHHH của các nguyên tố.
x, y, z: là các số nguyên, chỉ số ngtử của nguyên tố trong một phân tử hợp chất (nếu =1 thì k viết)
VD: Nước: H2O
Muối ăn: NaCl
Khí cacbonic: CO2
Tiết 11: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I. Công thức hoá học của đơn chất:
II. Công thức hoá học của hợp chất:
III. Ý nghĩa của CTHH:
? Hãy trình bày những gì em biết về CTHH của nước H2O.
- Nước do nguyên tố H và nguyên tố O tạo nên
- Trong phân tử có 2H và 1O
- PTK là 18 đvC
Tiết 11: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I. Công thức hoá học của đơn chất:
II. Công thức hoá học của hợp chất:
III. Ý nghĩa của CTHH:
CTHH cho biết:
- Nguyên tố nào tạo ra chất.
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong một phân tử của chất.
- Phân tử khối của chất.
VD: CuSO4
Nguyên tố tạo ra chất: Cu, S, O
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố: 1Cu, S, 4O
Phân tử khối: 64.1 + 32 + 16.4 = 160đv.C
Bài tập
1. Viết CTHH của các chất sau:
a. Khí metan biết trong PT có 1C, 4H
b. Canxicacbonat biết trong PT có1Ca, 1C, 3O
c. Khí clo biết trong PT có 2Cl
d. Khí ozon biết trong PT có 3O
2. Hãy chỉ ra đâu là đơn chất đâu là hợp chất.
Hoàn thành bảng sau:
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1. Tự ôn tập bài đã học
- Học bài và nắm chắc: CTHH và ý nghĩa của CTHH.
- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4 sgk tr33, 34.
- Đọc bài: Đọc thêm.
2. Tự học bài tiếp theo
- Nghiên cứu trước bài: Hóa trị.
- Tìm hiểu: Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
- Đ/n về hóa trị.
 








Các ý kiến mới nhất