Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 24. Công thức tính nhiệt lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THU VIEN BAI GIANG DIEN TU
Người gửi: Lê Minh Trung Râu
Ngày gửi: 00h:13' 17-04-2021
Dung lượng: 563.6 KB
Số lượt tải: 329
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng quí thầy cô về dự giờ
Môn: V?t Lý 8
Tru?ng THCS Hi?u Thnh
GV th?c hi?n: Lờ Trớ Vi?t
I. Công thức tính nhiệt lượng:
Công thức tính nhiệt lượng thu vào:
Q = m.c.∆t
Trong đó:
+ Q là nhiệt lượng vật thu vào (J)
+ m là khối lượng của vật (kg)
+ ∆t = t2 – t1 là độ tăng nhiệt độ (oC)
+ c là nhiệt dung riêng của vật (J/kg.K)
Tiết 28: CHỦ ĐỀ: NHIỆT LƯỢNG
CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT.
Nhắc lại định nghĩa về nhiệt lượng?
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm vào hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
Nhiệt dung riêng của một số chất
* Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 10C ( 1 K )
I. Công thức tính nhiệt lượng:
Công thức tính nhiệt lượng thu vào:
Q = m.c.∆t
* Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thu vào để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1oC
Trong đó:
+ Q là nhiệt lượng vật thu vào (J)
+ m là khối lượng của vật (kg)
+ ∆t = t2 – t1 là độ tăng nhiệt độ (oC)
+ c là nhiệt dung riêng của vật (J/kg.K)
Tiết 28: CHỦ ĐỀ: NHIỆT LƯỢNG
CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT.
Nhắc lại định nghĩa về nhiệt lượng?
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm vào hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
Nhiệt dung riêng của một số chất
Nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Điều đó có nghĩa là: Muốn 1kg nước tăng thêm 10C thì cần một nhiệt lượng là 4200 J
C8: Muốn xác định nhiệt lượng vật thu vào cần tra bảng để biết độ lớn của đại lượng nào và đo độ lớn của những đại lượng nào, bằng những dụng cụ nào ?
Vận dụng.
C9: Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C.
Tóm tắt:
m =

c =

t1=

t2=

Q = ?
5 kg
380 J/kg.K
500C
200C
Giải:
- Nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng
để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C.
Q = m .c .∆t = m.c.(t2 – t1)
=5.380 ( 50 -20 ) = 57000 (J)
=57 (kJ)
Đáp số: Q = 57 (kJ)
C10: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2 lít nước ở 250C. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu ?
Tóm tắt:
m1 = 0,5kg
V2= 2lit
=> m2 = 2kg
c1 = 880J/kg.K
c2 = 4200J/kg.K
t1 =25oC
t2 =100oC
Q =?
- Nhiệt lượng cần truyền cho ấm nhôm nóng lên từ 25oC đến 100oC là:
Q1 = m1.c1.(t2-t1) = 0,5.880.(100 - 25)
=33 000(J)
- Nhiệt lượng cần truyền cho nước nóng lên 25oC đến 100oC là:
Q2 = m2.c2.(t2-t1) = 2.4200.75 = 630 000 (J)
- Nhiệt lượng cần truyền cho ấm nước nóng lên 25oC đến 100oC là:
Q = Q1 + Q2 = 33 000 + 630 000 = 663 000(J)
= 663 (kJ)
Giải
Vậy để đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng 663 kJ
Tình huống: Khi ta bỏ một viên bi bằng sắt được nung nóng vào cốc nước lạnh thì có hiện tượng gì xảy ra.
A: Viên bi truyền nhiệt cho nước và làm cho nước nóng lên.
B: Nước đã truyền nhiệt cho viên bi, làm viên bi nguội đi.
Vật A
Nhiệt độ cao
Vật B
Nhiệt độ thấp
Tiếp xúc nhau
Nhiệt lượng toả ra
Nhiệt lượng
thu vào
Nhiệt độ bằng nhau
II. Phương trình cân bằng nhiệt
Quan sát thí nghiệm mô phỏng
Theo em khi nào thì xảy ra sự truyền nhiệt giữa hai vật ?
Quá trình truyền nhiệt khi nào thì dừng lại ?
Nhiệt lượng vật thu vào và nhiệt lượng vật tỏa ra có quan hệ gì?
1. Nguyên lý truyền nhiệt
- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì dừng lại.
- Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
II. Phương trình cân bằng nhiệt
Có hai vật trao đổi nhiệt với nhau
Qtỏa ra = m1 .c1 .∆t1 = m1 .c1 .(t1 – t)
Qthu vào = m2 .c2 .∆t2 = m2 .c2 . (t - t2)
Qtỏa ra = Qthu vào
m1 .c1 .(t1 – t) =m2 .c2 .(t - t2)

Q tỏa ra = Q thu vào

Trong đó: Q tỏa ra = m1.c1 .∆t1 = m1.c1 .(t1 – t)
Q thu vào = m2.c2.∆t2 = m2.c2.(t – t2)

Với:∆t: là độ chênh lệch nhiệt độ
t1: là nhiệt độ ban đầu vật tỏa
t2: là nhiệt độ ban đầu vật thu vào
t: là nhiệt độ cuối cùng của quá trình truyền nhiệt.
2. Phương trình cân bằng nhiệt
Tóm tắt:
m1 = 200g=0,2kg
t1 = 100oC
c1 = c2 =
4200J/kg.K
t2 = 25oC
m2 =300g= 0,3kg
t = ?
Bài giải
Nhiệt lượng do nước sôi tỏa ra:
Q1 = m1.c1.(t1 – t)
Nhiệt lượng do nước ở nhiệt độ phòng thu vào:
Q2 = m2.c2.(t – t2)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
Q1 = Q2
 m1.c1.(t1 – t) = m2.c2.(t – t2)

=> t =



Ví dụ:
Hãy dùng phương trình cân bằng nhiệt để tính nhiệt độ của hỗn hợp gồm 200g nước đang sôi đổ vào 300g nước ở nhiệt độ phòng. (25oC)
=> t = 550C
Củng cố
Câu 4: Phương trình cân bằng nhiệt được viết như thế nào ?
Q tỏa ra = Q thu vào
Câu 2: Sự truyền nhiệt tuân theo nguyên lý như thế nào?
- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì dừng lại.
- Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
Câu 3: Nhiệt lượng tỏa ra của vật tính như thế nào ?
Q = m.c.∆t
* Muốn 1kg rượu tăng thêm 10C cần một nhiệt lượng là 2500J.
Câu 1: Nói nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K có nghĩa là gì ?
Dặn dò
* Học bài và làm câu C1, C2, C3 phần IV Bài 25

*Làm bài tập 25.1 đến 25.6 ở sách BT VL8

*Chuẩn bị tiết sau làm Bài tập “Chủ đề Nhiệt lượng”

Bài học đến đây kết thúc
Kính chào quý thầy cô giáo
cùng các em học sinh
Giáo viên: Lê Trí Việt
Trường THCS Hiếu Thành
 
Gửi ý kiến