Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Luyến
Ngày gửi: 11h:34' 21-09-2021
Dung lượng: 790.3 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Luyến
Ngày gửi: 11h:34' 21-09-2021
Dung lượng: 790.3 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Toán
CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( KHÔNG NHỚ )
Nhắc lại kiến thức đã học:
1. Quy tắc cộng, trừ các số có 3 chữ số không nhớ
- Đặt số thứ nhất ở hàng thứ nhất, đặt số thứ hai ở hàng thứ hai, dấu trừ hoặc cộng ở giữa hai số, đặt dấu gạch ngang ở dưới số thứ hai.
- Thực hiện phép tính từ phải sang trái. (đơn vị - chục- trăm)
2.
100 + 100 = 200
Số hạng
Số hạng
Tổng
200 - 100 = 100
Hiệu
Số bị trừ
Số trừ
Bài tập vận dụng:
1. Tính nhẩm:
400 + 300 =
700 – 300 =
700 - 400 =
b) 500 + 40 =
540 – 40 =
540 – 500 =
c) 100 + 20 + 4 =
300 + 60 + 70 =
800 + 10 + 5 =
2. Đặt tính rồi tính
352 + 416
732 – 511
418 + 201
395 – 44
352
416
732
511
418
201
395
44
+
-
-
+
768
619
351
221
3. Khối lớp Một có 245 học sinh, khối lớp 2 có ít hơn khối lớp Một 32 học sinh. Hỏi khối lớp 2 có bao nhiêu học sinh?
Tóm tắt
Khối Một :
Khối Hai :
245 học sinh
32 học sinh
Học sinh ?
Giải
Số học sinh khối lớp Hai có là :
Đáp số: 213 học sinh
245 – 32 = 213 ( học sinh )
4. Giá tiền một phong bì là 200 đồng, giá tiền một tem thư nhiều hơn giá tiền một phong bì là 600 đồng. Hỏi giá tiền một tem thư là bao nhiêu?
Tóm tắt
Phong bì:
Tem thư:
200 đồng
600 đồng
? đồng
Giải
Giá tiền một tem thư là:
200 + 600 = 800 (đồng)
Đáp số: 800 đồng
Trình bày vào vở
352
416
732
511
418
201
395
44
+
-
-
+
768
619
351
221
Toán
Thứ Ba, ngày 21 tháng 9 năm 2021
Cộng trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
Bài 2/ tr 4: Đặt tính rồi tính
Bài 3/ tr 4: Bài toán
Giải
Số học sinh khối lớp Hai có là :
245 – 32 = 213 ( học sinh )
Đáp số: 213 học sinh
CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( KHÔNG NHỚ )
Nhắc lại kiến thức đã học:
1. Quy tắc cộng, trừ các số có 3 chữ số không nhớ
- Đặt số thứ nhất ở hàng thứ nhất, đặt số thứ hai ở hàng thứ hai, dấu trừ hoặc cộng ở giữa hai số, đặt dấu gạch ngang ở dưới số thứ hai.
- Thực hiện phép tính từ phải sang trái. (đơn vị - chục- trăm)
2.
100 + 100 = 200
Số hạng
Số hạng
Tổng
200 - 100 = 100
Hiệu
Số bị trừ
Số trừ
Bài tập vận dụng:
1. Tính nhẩm:
400 + 300 =
700 – 300 =
700 - 400 =
b) 500 + 40 =
540 – 40 =
540 – 500 =
c) 100 + 20 + 4 =
300 + 60 + 70 =
800 + 10 + 5 =
2. Đặt tính rồi tính
352 + 416
732 – 511
418 + 201
395 – 44
352
416
732
511
418
201
395
44
+
-
-
+
768
619
351
221
3. Khối lớp Một có 245 học sinh, khối lớp 2 có ít hơn khối lớp Một 32 học sinh. Hỏi khối lớp 2 có bao nhiêu học sinh?
Tóm tắt
Khối Một :
Khối Hai :
245 học sinh
32 học sinh
Học sinh ?
Giải
Số học sinh khối lớp Hai có là :
Đáp số: 213 học sinh
245 – 32 = 213 ( học sinh )
4. Giá tiền một phong bì là 200 đồng, giá tiền một tem thư nhiều hơn giá tiền một phong bì là 600 đồng. Hỏi giá tiền một tem thư là bao nhiêu?
Tóm tắt
Phong bì:
Tem thư:
200 đồng
600 đồng
? đồng
Giải
Giá tiền một tem thư là:
200 + 600 = 800 (đồng)
Đáp số: 800 đồng
Trình bày vào vở
352
416
732
511
418
201
395
44
+
-
-
+
768
619
351
221
Toán
Thứ Ba, ngày 21 tháng 9 năm 2021
Cộng trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
Bài 2/ tr 4: Đặt tính rồi tính
Bài 3/ tr 4: Bài toán
Giải
Số học sinh khối lớp Hai có là :
245 – 32 = 213 ( học sinh )
Đáp số: 213 học sinh
 








Các ý kiến mới nhất