CTST - Bài 18. Nam châm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị mộng thường
Ngày gửi: 21h:52' 14-05-2025
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 640
Nguồn:
Người gửi: lê thị mộng thường
Ngày gửi: 21h:52' 14-05-2025
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 640
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
CHỦ ĐỀ 6. TỪ
BÀI 18. NAM CHÂM
1. NAM CHÂM
2. TÁC DỤNG CỦA NAM CHÂM LÊN CÁC VẬT
LIỆU KHÁC NHAU
3. SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
1. NAM CHÂM
- TÌM HIỂU VỀ NAM CHÂM
- QUAN SÁT HÌNH DẠNG CỦA NAM CHÂM
1. NAM CHÂM
- TÌM HIỂU VỀ NAM CHÂM
- QUAN SÁT HÌNH DẠNG CỦA NAM CHÂM
HS1. Đọc thông tin về lịch sử tìm
ra nam châm
“Khoảng 600 năm trước Công
nguyên, người vùng Magnesia (Hy
Lạp) lần đầu tiên phát hiện 1 loại
đá có khả năng hút các vật bằng
sắt. Sau này loại đá trên được đặt
tên là nam châm (tiếng Anh:
magnet)”
HS2. Đọc thông tin SGK
- Nam châm là những vật liệu có từ tính, có thể hút được các
vật liệu bằng sắt, thép, …
- Nếu bảo quản và sử dụng nam châm không đúng cách như
để ở nơi có nhiệt độ cao, làm va đập mạnh, … thì nam châm
có thể mất từ tính.
- Những nam châm có từ tính tồn tại trong thời gian dài được
gọi là nam châm vĩnh cửu.
Câu 1. Lực tương tác
của nam châm với
sắt là lực tiếp xúc
hay không tiếp xúc?
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
Câu 2. Hãy kể tên
một số dụng cụ hoặc
thiết bị có sử dụng
nam châm vĩnh cửu?
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
Câu 1. Lực tương tác
của nam châm với
sắt là lực tiếp xúc
hay không tiếp xúc?
- Lực tương tác của
nam châm với sắt là
lực không tiếp xúc.
Câu 2. Hãy kể tên
một số dụng cụ hoặc
thiết bị có sử dụng
nam châm vĩnh cửu?
Một số dụng cụ hoặc
thiết bị có sử dụng
nam châm vĩnh cửu
là: túi xách, ví, ốp
lưng điện thoại, …
Cách giúp xác định được bộ phận có
từ tính trong loa:
- Lần lượt đưa một nam châm lại gần
từng bộ phận trong loa.
- Bộ phận nào bị nam châm hút chứng
tỏ bộ phận đó có từ tính.
1. NAM CHÂM
- TÌM HIỂU VỀ NAM CHÂM
- QUAN SÁT HÌNH DẠNG CỦA NAM CHÂM
Ngày nay, người ta thường chế tạo nam châm từ các vật
liệu là sắt, ferrite, thép, đất hiếm… Chúng có hình dạng
và kích thước khác nhau, tùy thuộc vào công dụng của
chúng. Thông thường trên các nam châm có kí hiệu N,
S và có hai màu khác nhau.
Câu 3. Hãy gọi tên
các nam châm trong
H.18.2 dựa theo hình
dạng của chúng?
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
Câu 3. Hãy gọi tên
các nam châm trong
H.18.2 dựa theo hình
dạng của chúng?
a. Nam châm thẳng.
b. Nam châm chữ U.
c. Kim nam châm.
d. Nam châm tròn.
KẾT LUẬN
- Nam châm là những vật có từ tính.
- Những nam châm có từ tính tồn tại lâu dài được gọi là
nam châm vĩnh cửu.
1. NAM CHÂM
2. TÁC DỤNG CỦA NAM CHÂM LÊN CÁC VẬT
LIỆU KHÁC NHAU
Câu 4. Từ bảng 18.1, em hãy chỉ ra những vật liệu có tương tác với nam châm?
Có phải các vật liệu làm từ kim loại đều tương tác với nam châm?
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Vật dụng
Vật liệu
1. Cục tẩy
Cao su
Giấy
2. Quyển vở
3. Chìa khóa
4. Kẹp giấy
5. Bút chì
Đồng
Sắt
Gỗ
Tương tác với nam châm
Có
Không
Câu 4. Từ bảng 18.1, em hãy chỉ ra những vật liệu có tương tác với nam
châm? Có phải các vật liệu làm từ kim loại đều tương tác với nam châm?
Những vật liệu có tương tác với nam châm là những vật liệu có từ tính.
Không, vì có những vật liệu làm bằng kim loại Aluminium (Al), Zinc (Zn),
Gold (Au), .... Không tương tác với nam châm.
KẾT LUẬN
Nam châm chỉ tương tác với những vật liệu từ như:
sắt, thép, cobalt, nickel, …
Mô tả cấu tạo và cách vận hành của
máy tách quặng sắt được thể hiện ở
hình bên.
- Cấu tạo: Gồm băng chuyền và trục
nam châm.
- Cách vận hành: Quặng hỗn hợp
được đổ xuống băng chuyền. Khi đi
qua trục nam châm, quặng sắt sẽ
được giữ lại và tách ra khỏi các tạp
chất khác.
NgườI ta còn chế tạo ra các vật liệu có từ tính mạnh như như nam
châm neodymium, ferrite, alnico… thường được sử dụng rộng rãi
trong kĩ thuật như động cơ, máy phát điện, thiết bị điện tử…
BÀI TẬP
từ tính
có
không có
hai
1. Nam châm có nhiều hình dạng khác nhau nhưng mỗi nam
châm đều có ……………. cực.
2. Vật liệu có tương tác từ với nam châm được gọi là vật liệu
có ……………….
3. Cao su, giấy, vải là các vật liệu ……………… từ tính.
4. Sắt, thép, nickel, cobalt, … là các vật liệu ………….. từ
tính.
Câu 2: Phát biểu sau đây không đúng khi nói về
nam châm là:
A. Mọi chỗ trên nam châm đều hút sắt mạnh như
nhau.
B. Nam châm luôn có hai từ cực Bắc và Nam.
C. Nam châm có tính hút được sắt, niken.
D. Khi bẻ đôi một nam châm, ta được hai nam châm
mới
Câu 3: Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có
thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh
nhân một cách an toàn bằng dụng cụ
A. kẹp (ben).
B. kìm mỏ nhọn.
C. giấy ướt.
D. nam châm.
Câu 4: Khi đưa nam châm lại gần một chiếc áo, ta thấy
chiếc áo bị hút. Hãy chỉ ra các chi tiết nào trên áo có thể
có tương tác với nam châm.
Cúc áo (nút áo) làm bằng sắt hoặc thép có thể có
tương tác với nam châm.
Bài 5: Cho các vật làm bằng các vật liệu khác nhau
trong bảng dưới đây. Khi đưa một thanh nam châm
lại gần thì vật nào bị nam châm hút?
Khi đưa nam châm lại
gần, vật bị nam châm hút
là chìa khóa và đinh ốc vì
các vật liệu này có từ tính
Bài 6: Để nam châm giữ được từ tính lâu dài, chúng
ta phải bảo quản nam châm như thế nào?
- Không nung nóng nam châm hoặc đặt nam châm ở nơi
có nhiệt độ cao.
- Không bẻ gãy, tránh làm va đập nam châm.
- Nên đặt một thanh sắt non nối hai từ cực của nam
châm hoặc đặt hai nam châm ngược chiều nhau.
Bài 7: Nhận định dưới đây là nhận định sai là:
A. Nam châm hút được tất cả các kim loại.
B. Nam châm hút được các vật liệu dẫn từ.
C. Hai nam châm khác cực luôn hút nhau khi đặt gần.
D. Hai nam châm cùng cực đẩy nhau khi đặt gần.
Bài 8: Nam châm hình chữ U hút các vật bằng sắt, thép
mạnh nhất ở
A. hai từ cực của nam châm.
B. phần cong của nam châm.
C. phần thẳng của nam châm.
D. từ cực Bắc của nam châm.
1. NAM CHÂM
2. TÁC DỤNG CỦA NAM CHÂM LÊN CÁC VẬT
LIỆU KHÁC NHAU
3. SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
3. SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
- THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA
NAM CHÂM
- THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA
CÁC CỰA CỦA NAM CHÂM
3. SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
- THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA
NAM CHÂM
Câu 5.
a) Khi đứng yên, thanh nam châm sẽ nằm
theo hướng nào?
Các thanh nam châm ở nhóm các bạn khác
làm thí nghiệm có nằm cùng 1 hướng không?
b) Người ta quy ước đầu nam châm chỉ hướng
Bắc là cực Bắc, chỉ hướng Nam là cực Nam.
Em hãy xác định các cực của nam châm có
trong phòng thí nghiệm.
c) Từ kết quả thí nghiệm H.18.3, em hãy nêu
cách xác định cực của nam châm trong
H.18.2d.
Câu 5.
a) Khi đứng yên, thanh nam châm sẽ nằm
theo hướng nào?
Các thanh nam châm ở nhóm các bạn
khác làm thí nghiệm có nằm cùng 1
hướng không?
- Các thanh nam châm khi đứng yên, đều
chỉ hướng Bắc – Nam theo địa lý.
- Các thanh nam châm ở nhóm các bạn
khác làm thí nghiệm cùng nằm 1 hướng.
Câu 5.
b) Người ta quy ước đầu nam châm chỉ
hướng Bắc là cực Bác, chỉ hướng Nam là
cực Nam. Em hãy xác định các cực của
nam châm có trong phòng thí nghiệm.
Cực hướng về hướng Bắc
Bắc; Cực hướng về hướng
cực Nam.
địa lý là cực
Nan địa lý là
Câu 5.
c) Từ kết quả thí nghiệm H.18.3, em hãy
nêu cách xác định cực của nam châm
trong H.18.2d.
Buộc nam châm có dạng hình tròn vào
một sợi dây được treo trên giá tự do, khi
đứng yên, đầu nào của nam châm chỉ về
hướng Bắc thì đầu đó là cực Bắc, đầu còn
lại là cực Nam.
KẾT LUẬN
- Khi để nam châm tự do, đầu luôn chỉ hướng Bắc gọi
là cực Bắc (kí hiệu N – North) còn đầu luôn chỉ hướng
Nam gọi là cực Nam (kí hiệu là S – South).
3. SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
- THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA
NAM CHÂM
- THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA
CÁC CỰA CỦA NAM CHÂM
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ
Câu 6. Đưa từ cực (khác tên) của hai nam châm lại gần
nhau. Quan sát hiện tượng và cho nhận xét.
- Đưa từ cực (khác tên) của hai nam châm lại gần nhau
hai cực của nam châm hút nhau.
N
S
Câu 6. Đưa từ cực (cùng tên) của hai nam châm lại gần
nhau. Quan sát hiện tượng và cho nhận xét.
- Đưa từ cực (cùng tên) của hai nam châm lại gần nhau ai
cực của nam châm hút nhau.
N
N
Nếu biết tên một cực của nam châm, có thể dùng nam
châm này để biết tên của nam châm khác không (GV cho
HS dùng giấy bọc hai cực của 1 thanh nam châm, rồi dùng
nam châm còn lại để thao tác xác định 2 cực, kiểm tra kết
quả mở giấy ra)
N
N
S
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
CHỦ ĐỀ 6. TỪ
BÀI 18. NAM CHÂM
1. NAM CHÂM
2. TÁC DỤNG CỦA NAM CHÂM LÊN CÁC VẬT
LIỆU KHÁC NHAU
3. SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
1. NAM CHÂM
- TÌM HIỂU VỀ NAM CHÂM
- QUAN SÁT HÌNH DẠNG CỦA NAM CHÂM
1. NAM CHÂM
- TÌM HIỂU VỀ NAM CHÂM
- QUAN SÁT HÌNH DẠNG CỦA NAM CHÂM
HS1. Đọc thông tin về lịch sử tìm
ra nam châm
“Khoảng 600 năm trước Công
nguyên, người vùng Magnesia (Hy
Lạp) lần đầu tiên phát hiện 1 loại
đá có khả năng hút các vật bằng
sắt. Sau này loại đá trên được đặt
tên là nam châm (tiếng Anh:
magnet)”
HS2. Đọc thông tin SGK
- Nam châm là những vật liệu có từ tính, có thể hút được các
vật liệu bằng sắt, thép, …
- Nếu bảo quản và sử dụng nam châm không đúng cách như
để ở nơi có nhiệt độ cao, làm va đập mạnh, … thì nam châm
có thể mất từ tính.
- Những nam châm có từ tính tồn tại trong thời gian dài được
gọi là nam châm vĩnh cửu.
Câu 1. Lực tương tác
của nam châm với
sắt là lực tiếp xúc
hay không tiếp xúc?
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
Câu 2. Hãy kể tên
một số dụng cụ hoặc
thiết bị có sử dụng
nam châm vĩnh cửu?
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
Câu 1. Lực tương tác
của nam châm với
sắt là lực tiếp xúc
hay không tiếp xúc?
- Lực tương tác của
nam châm với sắt là
lực không tiếp xúc.
Câu 2. Hãy kể tên
một số dụng cụ hoặc
thiết bị có sử dụng
nam châm vĩnh cửu?
Một số dụng cụ hoặc
thiết bị có sử dụng
nam châm vĩnh cửu
là: túi xách, ví, ốp
lưng điện thoại, …
Cách giúp xác định được bộ phận có
từ tính trong loa:
- Lần lượt đưa một nam châm lại gần
từng bộ phận trong loa.
- Bộ phận nào bị nam châm hút chứng
tỏ bộ phận đó có từ tính.
1. NAM CHÂM
- TÌM HIỂU VỀ NAM CHÂM
- QUAN SÁT HÌNH DẠNG CỦA NAM CHÂM
Ngày nay, người ta thường chế tạo nam châm từ các vật
liệu là sắt, ferrite, thép, đất hiếm… Chúng có hình dạng
và kích thước khác nhau, tùy thuộc vào công dụng của
chúng. Thông thường trên các nam châm có kí hiệu N,
S và có hai màu khác nhau.
Câu 3. Hãy gọi tên
các nam châm trong
H.18.2 dựa theo hình
dạng của chúng?
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
Câu 3. Hãy gọi tên
các nam châm trong
H.18.2 dựa theo hình
dạng của chúng?
a. Nam châm thẳng.
b. Nam châm chữ U.
c. Kim nam châm.
d. Nam châm tròn.
KẾT LUẬN
- Nam châm là những vật có từ tính.
- Những nam châm có từ tính tồn tại lâu dài được gọi là
nam châm vĩnh cửu.
1. NAM CHÂM
2. TÁC DỤNG CỦA NAM CHÂM LÊN CÁC VẬT
LIỆU KHÁC NHAU
Câu 4. Từ bảng 18.1, em hãy chỉ ra những vật liệu có tương tác với nam châm?
Có phải các vật liệu làm từ kim loại đều tương tác với nam châm?
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Vật dụng
Vật liệu
1. Cục tẩy
Cao su
Giấy
2. Quyển vở
3. Chìa khóa
4. Kẹp giấy
5. Bút chì
Đồng
Sắt
Gỗ
Tương tác với nam châm
Có
Không
Câu 4. Từ bảng 18.1, em hãy chỉ ra những vật liệu có tương tác với nam
châm? Có phải các vật liệu làm từ kim loại đều tương tác với nam châm?
Những vật liệu có tương tác với nam châm là những vật liệu có từ tính.
Không, vì có những vật liệu làm bằng kim loại Aluminium (Al), Zinc (Zn),
Gold (Au), .... Không tương tác với nam châm.
KẾT LUẬN
Nam châm chỉ tương tác với những vật liệu từ như:
sắt, thép, cobalt, nickel, …
Mô tả cấu tạo và cách vận hành của
máy tách quặng sắt được thể hiện ở
hình bên.
- Cấu tạo: Gồm băng chuyền và trục
nam châm.
- Cách vận hành: Quặng hỗn hợp
được đổ xuống băng chuyền. Khi đi
qua trục nam châm, quặng sắt sẽ
được giữ lại và tách ra khỏi các tạp
chất khác.
NgườI ta còn chế tạo ra các vật liệu có từ tính mạnh như như nam
châm neodymium, ferrite, alnico… thường được sử dụng rộng rãi
trong kĩ thuật như động cơ, máy phát điện, thiết bị điện tử…
BÀI TẬP
từ tính
có
không có
hai
1. Nam châm có nhiều hình dạng khác nhau nhưng mỗi nam
châm đều có ……………. cực.
2. Vật liệu có tương tác từ với nam châm được gọi là vật liệu
có ……………….
3. Cao su, giấy, vải là các vật liệu ……………… từ tính.
4. Sắt, thép, nickel, cobalt, … là các vật liệu ………….. từ
tính.
Câu 2: Phát biểu sau đây không đúng khi nói về
nam châm là:
A. Mọi chỗ trên nam châm đều hút sắt mạnh như
nhau.
B. Nam châm luôn có hai từ cực Bắc và Nam.
C. Nam châm có tính hút được sắt, niken.
D. Khi bẻ đôi một nam châm, ta được hai nam châm
mới
Câu 3: Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có
thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh
nhân một cách an toàn bằng dụng cụ
A. kẹp (ben).
B. kìm mỏ nhọn.
C. giấy ướt.
D. nam châm.
Câu 4: Khi đưa nam châm lại gần một chiếc áo, ta thấy
chiếc áo bị hút. Hãy chỉ ra các chi tiết nào trên áo có thể
có tương tác với nam châm.
Cúc áo (nút áo) làm bằng sắt hoặc thép có thể có
tương tác với nam châm.
Bài 5: Cho các vật làm bằng các vật liệu khác nhau
trong bảng dưới đây. Khi đưa một thanh nam châm
lại gần thì vật nào bị nam châm hút?
Khi đưa nam châm lại
gần, vật bị nam châm hút
là chìa khóa và đinh ốc vì
các vật liệu này có từ tính
Bài 6: Để nam châm giữ được từ tính lâu dài, chúng
ta phải bảo quản nam châm như thế nào?
- Không nung nóng nam châm hoặc đặt nam châm ở nơi
có nhiệt độ cao.
- Không bẻ gãy, tránh làm va đập nam châm.
- Nên đặt một thanh sắt non nối hai từ cực của nam
châm hoặc đặt hai nam châm ngược chiều nhau.
Bài 7: Nhận định dưới đây là nhận định sai là:
A. Nam châm hút được tất cả các kim loại.
B. Nam châm hút được các vật liệu dẫn từ.
C. Hai nam châm khác cực luôn hút nhau khi đặt gần.
D. Hai nam châm cùng cực đẩy nhau khi đặt gần.
Bài 8: Nam châm hình chữ U hút các vật bằng sắt, thép
mạnh nhất ở
A. hai từ cực của nam châm.
B. phần cong của nam châm.
C. phần thẳng của nam châm.
D. từ cực Bắc của nam châm.
1. NAM CHÂM
2. TÁC DỤNG CỦA NAM CHÂM LÊN CÁC VẬT
LIỆU KHÁC NHAU
3. SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
3. SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
- THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA
NAM CHÂM
- THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA
CÁC CỰA CỦA NAM CHÂM
3. SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
- THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA
NAM CHÂM
Câu 5.
a) Khi đứng yên, thanh nam châm sẽ nằm
theo hướng nào?
Các thanh nam châm ở nhóm các bạn khác
làm thí nghiệm có nằm cùng 1 hướng không?
b) Người ta quy ước đầu nam châm chỉ hướng
Bắc là cực Bắc, chỉ hướng Nam là cực Nam.
Em hãy xác định các cực của nam châm có
trong phòng thí nghiệm.
c) Từ kết quả thí nghiệm H.18.3, em hãy nêu
cách xác định cực của nam châm trong
H.18.2d.
Câu 5.
a) Khi đứng yên, thanh nam châm sẽ nằm
theo hướng nào?
Các thanh nam châm ở nhóm các bạn
khác làm thí nghiệm có nằm cùng 1
hướng không?
- Các thanh nam châm khi đứng yên, đều
chỉ hướng Bắc – Nam theo địa lý.
- Các thanh nam châm ở nhóm các bạn
khác làm thí nghiệm cùng nằm 1 hướng.
Câu 5.
b) Người ta quy ước đầu nam châm chỉ
hướng Bắc là cực Bác, chỉ hướng Nam là
cực Nam. Em hãy xác định các cực của
nam châm có trong phòng thí nghiệm.
Cực hướng về hướng Bắc
Bắc; Cực hướng về hướng
cực Nam.
địa lý là cực
Nan địa lý là
Câu 5.
c) Từ kết quả thí nghiệm H.18.3, em hãy
nêu cách xác định cực của nam châm
trong H.18.2d.
Buộc nam châm có dạng hình tròn vào
một sợi dây được treo trên giá tự do, khi
đứng yên, đầu nào của nam châm chỉ về
hướng Bắc thì đầu đó là cực Bắc, đầu còn
lại là cực Nam.
KẾT LUẬN
- Khi để nam châm tự do, đầu luôn chỉ hướng Bắc gọi
là cực Bắc (kí hiệu N – North) còn đầu luôn chỉ hướng
Nam gọi là cực Nam (kí hiệu là S – South).
3. SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
- THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA
NAM CHÂM
- THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA
CÁC CỰA CỦA NAM CHÂM
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ
Câu 6. Đưa từ cực (khác tên) của hai nam châm lại gần
nhau. Quan sát hiện tượng và cho nhận xét.
- Đưa từ cực (khác tên) của hai nam châm lại gần nhau
hai cực của nam châm hút nhau.
N
S
Câu 6. Đưa từ cực (cùng tên) của hai nam châm lại gần
nhau. Quan sát hiện tượng và cho nhận xét.
- Đưa từ cực (cùng tên) của hai nam châm lại gần nhau ai
cực của nam châm hút nhau.
N
N
Nếu biết tên một cực của nam châm, có thể dùng nam
châm này để biết tên của nam châm khác không (GV cho
HS dùng giấy bọc hai cực của 1 thanh nam châm, rồi dùng
nam châm còn lại để thao tác xác định 2 cực, kiểm tra kết
quả mở giấy ra)
N
N
S
 








Các ý kiến mới nhất