Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 2. Đặc điểm địa hình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Trường Giang
Ngày gửi: 21h:11' 03-03-2025
Dung lượng: 37.1 MB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS LONG HẬU
CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI TIẾT HỌC

GV: VÕ TRƯỜNG GIANG

KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Đây là dạng địa hình gì?

ĐỒNG BẰNG

KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Đây là dạng địa hình gì?

BÁN BÌNH NGUYÊN

KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Đây là dạng địa hình gì?

CAO NGUYÊN

BÀI 2

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH

GV dạy:
Lớp dạy: 8/

LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ

8

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
NỘI DUNG BÀI HỌC

1

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

2

ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

3

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Dựa vào kênh chữ SGK, cho biết địa hình nước ta có
mấy đặc điểm chung? Kể tên.
Địa hình phần lớn là đồi núi.

4 đặc điểm
chung

Địa hình được nâng lên tạo thành
nhiều bậc.
Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm
gió mùa.
Địa hình chịu tác động của con người.

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

a. Địa hình phần lớn là đồi núi
Quan sát hình 1 và kênh
chữ SGK, cho biết địa hình
đồi núi chiếm bao nhiêu?
Đồi núi thấp dưới 1000m
chiến bao nhiêu diện tích
lãnh thổ?
- Đồi núi chiếm 3/4 diện
tích lãnh thổ.
- Trong đó đồi núi thấp
dưới 1000m chiến 85%
diện tích lãnh thổ.

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

a. Địa hình phần lớn là đồi núi
Quan sát hình 1 và kênh chữ
SGK, cho biết núi cao trên
2000m chiếm bao nhiêu diện
tích lãnh thổ? Xác định một số
đỉnh núi cao trên 2000m trên
bản đồ.
- Núi cao trên 2000m chiếm
1% diện tích lãnh thổ.
- Một số đỉnh núi cao trên
2000m: Phan-xi-păng 3147m,
Phu Luông 2985m, Pu Xai Lai
Leng 2711m, Ngọc Linh
2598m,…

Phan-xi-păng (3147m)
Phu Luông (2985m)

Pu Xai Lai Leng (2711m)

Ngọc Linh (2598m)

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

Phan-xi-păng

Phu Luông

Pu Xai Lai Leng

Ngọc Linh

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

a. Địa hình phần lớn là đồi núi
Quan sát hình 1 và kênh
chữ SGK, cho biết đồng
bằng chiếm bao nhiêu
diện tích lãnh thổ? Đồng
bằng nước ta được phân
loại như thế nào?
- Đồng bằng chiếm 1/4
diện tích lãnh thổ.
- Được chia thành đồng
bằng châu thổ và đồng
bằng ven biển.

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

a. Địa hình phần lớn là đồi núi

- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

b. Địa hình được nâng lên tạo
thành nhiều bậc
Quan sát lược đồ địa hình
Việt Nam và kênh chữ SGK,
kể tên các bậc địa hình kế
tiếp nhau từ nội địa ra biển.
Qua đó em có nhận xét gì?
- Núi cao, núi trung bình, núi
thấp, đồi, đồng bằng ven
biển, thềm lục địa.
=> Địa hình có độ cao giảm
dần từ nội địa ra biển.

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

b. Địa hình được nâng lên tạo
thành nhiều bậc

Núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng
ven biển, thềm lục địa.

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

c. Địa hình mang tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, cho biết vì sao địa hình nước
ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa? Tính chất này biểu hiện như
thế nào?

Xói mòn đất ở vùng núi phía Bắc

- Nguyên nhân: nhiệt độ cao,
lượng mưa lớn tập trung theo
mùa.
- Biểu hiện:
+ Qúa trình xâm thực, xói mòn
diễn ra mạnh mẽ, địa hình bị cắt
xẻ.
+ Bồi tụ ở vùng đồng bằng và
thung lũng.

Bồi tụ ở vùng đồng bằng sông
Cửu Long

Quan sát video clip, hãy cho biết động Phong Nha được hình thành nh ư th ế nào?

Do nước mưa hòa tan đá vôi cùng với sự khoét sâu của mạch nước ngầm.

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

c. Địa hình mang tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa

- Qúa trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ,
địa hình bị cắt xẻ.
- Bồi tụ ở vùng đồng bằng và thung lũng.
- Nhiều hang động rộng lớn.

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

d. Địa hình chịu tác động của con
người
Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy kể tên
các dạng địa hình do con
người tạo nên.

Một đoạn đê sông Hồng

Các dạng địa hình nhân
tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ
chứa nước, đê, đập...
Đập thủy điện Hòa Bình

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

d. Địa hình chịu tác động của con
người

Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ
chứa nước, đê, đập...

BÀI 2

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

Kể tên các khu vực địa hình ở nước ta.

Đông Bắc
Tây Bắc
Khu vực đồi núi

Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam

CÁC
KHU
VỰC
ĐỊA
HÌNH

Đồng bằng sông Hồng
Khu vực đồng bằng

Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng ven biển miền Trung

Bờ biển
Bờ biển và thềm lục địa
Thềm lục địa

BÀI 2

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 10 phút
NHIỆM VỤ
* NHÓM 1, 2 : Quan sát hình 1, các hình ảnh
và kênh chữ SGK, hãy so sánh khu vực Đông
Bắc và Tây Bắc về phạm vi và đặc điểm hình
thái.
* NHÓM 3, 4: Quan sát hình 1, các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy so sánh khu vực Trường
Sơn Bắc và Trường Sơn Nam về phạm vi và
đặc điểm hình thái.
* NHÓM 5, 6: Quan sát hình 1, các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy so sánh Đồng bằng sông
Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng
bằng ven biển miền Trung về diện tích, nguồn
gốc hình thành và đặc điểm.
* NHÓM 7, 8: Quan sát hình 1, các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy trình bày đặc điểm địa hình
bờ biển và thềm lục địa nước ta.

Pu Đen Đinh

Sông Gâm
Ngân Sơn
Bắc Sơn
Đông Triều

Pu Sam Sao

BÀI 2

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

1
Khu
vực

Phạm vi

Đặc điểm hình thái

Nằm ở tả - Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh
ngạn
sông cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều)
chụm lại ở Tam Đảo.
Đông Hồng.
- Ngoài ra còn có địa hình cac-xtơ (cao nguyên đá
Bắc  
Đồng Văn; hệ thống đảo đá vôi trong vịnh Hạ
Long)
Từ hữu ngạn - Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng
sông
Hồng 3147,3m), với các dãy núi lớn có hướng tây bắc đến sông Cả. đông nam như Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu
Sam Sao.
Tây Bắc  
- Trong khu vực còn có các dãy núi thấp, các cao
nguyên, sơn nguyên đá vôi, các cánh đồng thung
lũng…

BÀI 2

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

Dãy Hoàng Liên Sơn

Cánh cung sông Gâm

Cao nguyên Mộc Châu

Vịnh Hạ Long

Hoành Sơn

Bạch Mã

BÀI 2

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

3
Khu vực

Phạm vi

Đặc điểm hình thái

Từ phía nam Là vùng núi thấp, hướng tây bắc - đông
sông Cả đến nam, gồm nhiều dãy núi song song, so le
Trường dãy Bạch Mã. nhau, sườn phía đông hẹp và dốc hơn so với
Sơn Bắc
sườn phía tây. Với 2 nhánh núi lan ra biển là
Bạch Mã và Hoành Sơn.
Từ phía nam Gồm các khối núi Kon Tum, Cực Nam Trung
Bộ nghiêng về phía đông và nhiều cao
dãy
B

ch

Trường
nguyên xếp tầng: Kon Tum, Plei Ku, Đăk
đ
ế
n
Đông
Sơn
Lăk, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh.
Nam Nam Bộ.

BÀI 2

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

Dãy Hoành Sơn

Dãy Bạch Mã

Cao nguyên Plei Ku

Cao nguyên Lâm Viên

BÀI 2

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

a. Địa hình đồi núi
Quan sát hình 1 và kênh chữ
SGK, kể tên và xác định trên
hình các dạng địa hình
chuyển tiếp giữa miền núi và
đồng bằng ở nước ta.
- Các dạng địa hình chuyển
tiếp giữa miền núi và đồng
bằng:
+ Vùng đồi trung du ở Bắc
Bộ.
+ Bán bình nguyên ở Đông
Nam Bộ.

BÀI 2

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

a. Địa hình đồi núi
Khu
vực
Đông
Bắc

Phạm vi

Đặc điểm hình thái

Nằm ở tả Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình
ngạn
sông cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Hồng.
Đông Triều và địa hình cac-xtơ.

Từ hữu ngạn Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng
sông
Hồng 3147,3m), các dãy núi lớn có hướng tây bắc Tây Bắc đến sông Cả. đông nam: Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu
Sam Sao và các cao nguyên đá vôi: Sơn La, Mộc
 
Châu.
Trường Từ phía nam Là vùng núi thấp, hướng tây bắc - đông nam,
sông Cả đến gồm nhiều dãy núi song song, so le nhau, sườn
Sơn
dãy Bạch Mã. phía đông hẹp và dốc hơn so với sườn phía tây.
Bắc
Từ phía nam Gồm các khối núi Kon Tum, Cực Nam Trung Bộ
Trường
dãy Bạch Mã nghiêng về phía đông và nhiều cao nguyên xếp
Sơn
tầng: Kon Tum, Plei Ku, Đăk Lăk,…
đến
Đông
Nam
Nam Bộ.

BÀI 2

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

5
Đồng bằng

Sông Hồng

Sông
Cửu Long
Ven biển miền
Trung

Diện
tích
15000
km2

40000
km2
15000
km2

Nguồn gốc
hình thành
Do phù sa sông
Hồng và sông
Thái Bình bồi
đắp.

Đặc điểm

Ở phía bắc của đồng bằng còn nhiều đồi,
núi sót và ở phía nam có nhiều ô trũng.
Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ nên khu
vực ngoài đê được bồi đắp phù sa hằng
năm, khu vực trong đê không được bồi
đắp.
Do phù sa của Có hệ thống kênh rạch chằng chịt và chịu
hệ thống sông ảnh hưởng sâu sắc của chế độ thuỷ triều.
Mê Công bồi Nhiều vùng trũng lớn: Đồng Tháp Mười,
đắp.
Tứ giác Long Xuyên, U Minh.
Từ phù sa sông Dải đồng bằng này kéo dài từ Thanh Hoá
hoặc kết hợp đến Bình Thuận với nhiều đồng bằng nhỏ,
giữa phù sa hẹp.
sông và biển.

BÀI 2

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng Thanh Hóa

Đồng bằng Tuy Hòa

BÀI 2

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

b. Địa hình đồng bằng
Nguồn gốc
hình thành
Do phù sa sông
Hồng và sông
15000
Thái Bình bồi
Sông Hồng
2
km
đắp.

Đồng bằng

Diện
tích

Cửu Long

Do phù sa của
hệ thống sông
40000
Mê Công bồi
2
km
đắp.

Ven biển
miền
Trung

Từ phù sa sông
15000 hoặc kết hợp
km2 giữa phù sa
sông và biển.

Sông

Đặc điểm
Ở phía bắc của đồng bằng
còn nhiều đồi, núi sót và ở
phía nam có nhiều ô
trũng. Có hệ thống đê ven
sông ngăn lũ.
Có hệ thống kênh rạch
chằng chịt và chịu ảnh
hưởng sâu sắc của chế độ
thuỷ triều. Nhiều vùng
trũng lớn.
Dải đồng bằng này kéo dài
từ Thanh Hoá đến Bình
Thuận với nhiều đồng
bằng nhỏ, hẹp.

BÀI 2

7

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

Địa hình bờ biển ở nước ta khá đa dạng: Các
đồng bằng châu thổ, các bãi triều; một số nơi
đồi núi lan ra sát biển làm cho đường bờ biển
khúc khuỷu với các mũi đá, bán đảo, vũng vịnh
sâu,...Ven biển Trung Bộ xuất hiện kiểu địa
hình cồn cát, đầm, phá nhiều bãi biển đẹp.

Thềm lục địa ở rộng ở khu vực vịnh Bắc Bộ,
vùng biển phía nam và tây nam, thu hẹp ở
miền Trung.

BÀI 2

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
- Địa hình bờ biển ở nước ta khá đa dạng:
Các đồng bằng châu thổ, các bãi triều, mũi đá,
bán đảo, vũng vịnh sâu, cồn cát, đầm, phá,…
- Thềm lục địa: mở rộng ở khu vực vịnh Bắc
Bộ, vùng biển phía nam và tây nam, thu hẹp ở
miền Trung.

BÀI 2

EM CÓ BIẾT?

Fansipan là đỉnh núi cao nhất nước ta, về
mặt hành chính, đỉnh Fansipan thuộc địa giới
của cả huyện Tam Đường (Lai Châu) và thị
xã Sa Pa (Lào Cai), cách trung tâm thị xã Sa Pa
khoảng 9 km về phía tây nam. Chiều cao của
đỉnh núi đo đạc vào năm 1909 là 3143 m, tuy
vậy theo số liệu mới nhất của Cục Đo đạc,
Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam vào cuối
tháng 6 năm 2019, đỉnh núi cao 3147,3 m.

BÀI 2

3 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a. Luyện tập
Dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn thành bảng so sánh về phạm vi
và đặc điểm hình thái các khu vực đồi núi.
Khu vực

Phạm vi

Đặc điểm hình thái

Nằm ở tả ngạn Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung:
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và địa hình
Đông Bắc sông Hồng.
cac-xtơ.
Từ hữu ngạn Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng
sông Hồng đến 3147,3m), các dãy núi lớn có hướng tây b ắc - đông
Tây Bắc sông Cả.
nam: Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao và các
cao nguyên đá vôi: Sơn La, Mộc Châu.
 
Từ phía nam Là vùng núi thấp, hướng tây bắc - đông nam, gồm
Trường
sông Cả đến dãy nhiều dãy núi song song, so le nhau, sườn phía đông
Sơn Bắc Bạch Mã.
hẹp và dốc hơn so với sườn phía tây.
Từ phía nam dãy Gồm các khối núi Kon Tum, Cực Nam Trung Bộ
Trường
Bạch Mã đến nghiêng về phía đông và nhiều cao nguyên xếp tầng:
Sơn Nam
Kon Tum, Plei Ku, Đăk Lăk,…
Đông Nam Bộ.

BÀI 2

3 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a. Luyện tập
Dựa vào kiến thức đã học, hãy so sánh đặc điểm địa hình của Đồng
bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng

Sông Hồng

Sông
Cửu Long

Diện
tích

Nguồn gốc
hình thành
Do phù sa
sông Hồng và
Thái
15000 sông
km2 Bình bồi đắp.

Đặc điểm

Ở phía bắc của đồng bằng còn
nhiều đồi, núi sót và ở phía nam có
nhiều ô trũng. Có hệ thống đê ven
sông ngăn lũ nên khu vực ngoài đê
được bồi đắp phù sa hằng năm, khu
vực trong đê không được bồi đắp.
Do phù sa của Có hệ thống kênh rạch chằng chịt
hệ
thống và chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế
40000
sông Mê Công độ thuỷ triều. Nhiều vùng trũng
2
km
bồi đắp.
lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long
Xuyên, U Minh.

BÀI 2

3 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

b. Vận dụng
Viết một báo cáo ngắn để mô tả những đặc điểm chủ yếu của
địa hình nơi em sinh sống.
Địa hình của Thành phố Hồ Chí Minh là
đồng bằng thấp. Mặc dù có một phần tương
đối lớn lãnh thổ là vùng trũng (trên 70%
diện tích đất tự nhiên nằm trong vùng chịu
tác động của thuỷ triều), nhưng do tác động
của chế độ bán nhật triều nên khả năng
thoát nước nhanh, ít gây ngập úng kéo dài,
thuận lợi cho việc xây dựng các công trình
dân dụng và phát triển các ngành kinh tế.
Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí
Minh không phức tạp, song cũng khá đa
dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt,
nhất là giao thông vận tải.
 
Gửi ý kiến