Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 2. Nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tấn Minh
Ngày gửi: 18h:25' 29-07-2024
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 565
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI BÀI GIẢNG NGÀY HÔM
NAY.

Nhà triết học Leucippus nói với học trò
Democritus rằng: “Từ xa bãi cát xuất hiện liên tục
nhưng khi tiến lại gần thì bờ cát lại biến thành
từng hạt cát nhỏ riêng biệt. Vậy nước biển thì
sao? Nước biển liệu có liên tục như nó hiện hữu
hay có thể được chia nhỏ thành nhiều giọt và mỗi
giọt nước đó lại chia nhỏ, nhỏ nữa, nhỏ mãi, nhỏ
đến vô hạn. Có tồn tại một giới hạn chia nhỏ nào
đó, tức là phải có 1 hạt cuối cùng không phân
chia được nữa không?” Nếu em là Democritus thì
em sẽ trả lời thầy mình như thế nào?

BÀI 2: NGUYÊN TỬ

NỘI DUNG BÀI HỌC
1

2

3

• Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
• Khái quát về mô hình nguyên tử
• Tìm hiểu về khối lượng nguyên tử

1. Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
Câu 1: Những đối tượng nào trong Hình 2.1 ta có thể quan sát
bằng mắt thường? Bằng kính lúp? Bằng kính hiển vi?

Câu trả lời:
• Vật thể có thể quan sát bằng mắt thường: ruột bút chì.
• Vật có thể quan sát bảng kính lúp: hạt bụi.
• Vật có thể quan sát bằng kính hiển vi: tế bào máu, vi khuẩn.

Câu 2: Quan sát Hình 2.2, em hãy cho biết khi oxygen, sắt,
than chì có đặc điểm chung gì về cấu tạo.

Câu trả lời:
Khí oxy gen, sắt và than chì có cấu tạo gồm các hạt liên kết với nhau.
• Các chất được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử.
• Nếu xếp các nguyên tử iron (sắt) liền thành một hàng dài thì với độ dài
1mm thì cũng đã có từ vài triệu đến vài chục triệu nguyên tử.

KẾT LUẬN
Nguyên tử có kích thước vô cùng
nhỏ, cấu tạo nên chất.

 Democritos đã đưa ra ý tưởng gì để trả lời cho vấn đề của
thầy mình đưa ra?
 Democritus đã đưa ra ý tưởng về sự tồn tại của các hạt
cấu tạo nên chất. Ông cho rằng mọi thứ đều được cấu tạo
từ những hạt vô cùng nhỏ và không thể phân chia được
nữa gọi là atom.

Câu 3: Theo Rutherford – Bohr, nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
Nguyên tử có cấu tạo gồm các hạt
nhân bên trong và lớp vỏ electron
được cấu tạo bởi một hay nhiều
electron (kí hiệu là e) mang điện
tích âm. Bên trong hạt nhân chứa
các hạt proton (kí hiệu là p) mang
điện tích dương.

Câu 4: Quan sát Hình 2.5, hãy
cho biết nguyên tử nitrogen và
potassium có bao nhiêu
a) Điện tích hạt nhân nguyên tử.
b) Lớp electron.
c) Electron trên mỗi lớp

Câu trả lời:
a) điện tích hạt nhân nguyên tử.
b) lớp electron.
c) electron trên mỗi lớp.
 

Nguyên tử nitrogen

Nguyên tử potassium

+7

+19

Lớp electron

2

4

Electron trên mỗi lớp

2/5

2/8/8/1

Điện tích hạt nhân
nguyên tử

Câu 5: Tại sao nguyên tử trung hòa về điện?
Trong mỗi nguyên tử, số hạt proton và electron luôn bằng nhau.

Trò chơi “Ai nhanh hơn ?”
 Cách chơi: Mỗi nhóm nhận 1 bộ thẻ và yêu cầu các nhóm chơi
lên gắn các thẻ vào bảng.
Bộ thẻ gồm có:

Bảng lịch sử khám phá và nghiên cứu cấu tạo nguyên tử.
Chân dung nhà khoa học Năm

Phát hiện về cấu tạo
nguyên tử

Mô hình

Chân dung nhà khoa học

Năm

Phát hiện về cấu tạo
nguyên tử

1803

Hạt nhân nguyên tử

1913

Hạt electron

1911

Nguyên tử

1897

Cấu trúc lớp vỏ
electron

Mô hình

Câu hỏi luyện tập:
 Cho biết các thành phần cấu tạo nên nguyên tử trong
hình minh họa sau:

Câu trả lời:

 Quan sát hình 2.6, hãy hoàn thành bảng sau:
Số đơn vị điện tích
hạt nhân
?

Số proton
?

Số electron trong

Số electron ở

nguyên tử

lớp ngoài cùng

?

?

 Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen có đủ
số electron tối đa thì cần thêm bao nhiêu electron nữa?

Câu trả lời:
Số đơn vị điện tích
hạt nhân
+8

Số proton
8

Số electron trong

Số electron ở

nguyên tử

lớp ngoài cùng

8

6

 Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen có đủ số
electron tối đa thì cần thêm 2 electron vào lớp vỏ ngoài cùng.

Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: KHTN 7 Chân trời sáng tạo
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/khtn-7/

KẾT LUẬN
• Mô hình Rutherford – Bohr: Trong
nguyên tử, các electron ở vở được
sắp xếp thành từng lớp và chuyển
động xung quanh hạt nhân theo quỹ
đạo tương tự như các hành tinh xung
quanh mặt trời.
• Nguyên tử trung hòa về điện: Trong
nguyên tử, số proton bằng số electron.

2. Khối lượng nguyên tử
Câu 6: Vì sao người ta thường sử dụng amu làm đơn vị
khối lượng nguyên tử?
 Khối lượng một nguyên tử carbon rất rất bé, không thể
cân đo dễ dàng bằng các dụng cụ bình thường (theo
khối lượng g hay kg) vì thế người ta sử dụng đơn vị amu
làm đơn vị đo khối lượng nguyên tử.

• Khối lượng nguyên tử oxygen gấp 8 lần
nguyên tử hydrogen, khối lượng nguyên
tử sulfur gấp 16 lần nguyên tử hydrogen.
• Khối lượng nguyên tử lớn lơn khối lượng
nguyên tử oxygen: 16/8=2 (lần)

Câu hỏi:
• 1 đơn vị amu bằng bao nhiêu gam?
• Giá trị khối lượng của mỗi hạt proton (p), electron (e),
neutron (n) bằng bao nhiêu amu.
• Nêu công thức tính khối lượng nguyên tử bằng các
hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử.

Câu trả lời:
 1 đơn vị amu = 1,6605.10-24 gam
 mp = mn = 1 amu, me = 0,00055 amu
 Công thức tính khối lượng của nguyên tử:
mnt = +

KẾT LUẬN
Khối lượng nguyên tử là khối lượng
của một nguyên tử được tính theo
đơn vị quốc tế amu.

 Quan sát mô hình dưới đây, cho biết số proton, số electron
và xác định khối lượng nguyên tử magnesium

Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: KHTN 7 Chân trời sáng tạo
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/khtn-7/

Câu trả lời:
• Số protron: 12p
• Số neutron: 12n
• Số electron: 12e
Vậy khối lượng của nguyên tử magnesium là:

(amu)

LUYỆN TẬP
Bài 1: Em hãy điền vào chỗ trống các từ, cụm từ thích hợp sau
để được câu hoàn chỉnh:
chuyển động

các electron

hạt nhân

diện tích dương

vỏ nguyên tử

điện tích âm

vô cùng nhỏ

sắp xếp

trung hòa về điện

vô cùng nhỏ Và (2) trung
hòa về điện
Nguyên tử là các hạt (1) ………………
…………………...Theo
Rutherford – Bohr,
nhân
điện tích dương và (5) …………..
lớp vỏ
nguyên tử có cấu tạo gồm 2 phần là (3) hạt
………...(mang
(4)……………………)
electron (mang (7) ………………..).
điện tích âm
tạo bởi (6) ………………
sắp xếp
chuyển động xung quanh hạt nhân và (9) …………………
Trong nguyên tử, các electron (8) …………………
thành từng lớp.

Bài 2: Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?
Câu trả lời:
Proton và neutron có cùng khối lượng (gần bằng 1 amu), còn electron
có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0, 00055 amu), nhỏ hơn rất
nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron. Do đó, ta có thể xem
khối lượng của hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.

VẬN DỤNG
Bài 1: Quan sát các hình dưới đây và trả lời các câu hỏi sau:
a, Số hạt proton trong các nguyên tử có trong hình trên là bao nhiêu hạt?
b, Các nguyên tử khác nhau sẽ có số hạt nào khác nhau?
c, Vì sao mỗi nguyên tử không mang điện?

Câu trả lời:
a) Số hạt proton trong các nguyên tử trong hình là:
- Nguyên tử carbon có 6 proton
- Nguyên tử nitrogen có 7 hạt proton
- Nguyên tử oxygen có 8 hạt proton
b) Các nguyên tử khác nhau sẽ có số proton khác nhau.
c) Trong mỗi nguyên tử, số proton mang điện tích dương luôn
bằng với số electron mang điện âm nên nguyên tử trung hòa điện,
do đó nguyên tử không mang điện.

Bài 2: Vì sao trong tự nhiên có 98 loại nguyên tử nhưng lại
có hàng triệu chất khác nhau?
Câu trả lời:
Vì các nguyên tử liên kết với nhau lại tạo thành một chất
khác nhau, các chất phả ứng với nhau lại tạo thành chất mới
vì thế có hàng triệu chất khác nhau từ 98 loại nguyên tử.

Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: KHTN 7 Chân trời sáng tạo
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/khtn-7/

Bài tập về nhà:
Em hãy tìm hiều trên Internet hoặc sách, báo, tài
liệu, … về lịch sử tìm ta nguyên tử. Viết một đoạn
văn ngắn khoảng 200 từ để tóm tắt những đóng góp
của nhà khoa học cho việc tìm ra nguyên tử.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn tập và ghi

Hoàn thành bài

Tìm hiểu nội dung

nhớ kiến thức

tập trong SGK

Bài 3 : Nguyên tố

vừa học

hóa học.

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE!
 
Gửi ý kiến