Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Ôn tập Chủ đề 7. Hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Minh
Ngày gửi: 22h:47' 09-07-2025
Dung lượng: 37.0 MB
Số lượt tải: 146
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Minh
Ngày gửi: 22h:47' 09-07-2025
Dung lượng: 37.0 MB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Thanh Minh)
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HÓA HỌC!
KHỞI ĐỘNG
Dựa vào các hình trên, em
hãy cho biết các ứng dụng
của alkane trong đời sống.
Dùng làm nhiên
Dùng làm
liệu (xăng, dầu, ga)
nến
KHỞI ĐỘNG
Ngoài các ứng dụng trên,
em còn biết ứng dụng nào
khác của alkane?
Làm
Làm vật
Làm dung
nguyên liệu
liệu
môi
BÀI 21:
ALKANE
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
II
III
Khái niệm hydrocarbon, alkane
Thí nghiệm đốt cháy butane
Ứng dụng làm nhiên liệu của
alkane trong thực tiễn
I
KHÁI NIỆM
HYDROCARBON, ALKANE
1.1 Trình bày khái niệm hydrocarbon
Gas(C3H8, C4H10)
Đèn xì oxygen –
Xăng (C7H16, ...)
Nến (C20H24, ...)
acetylene (C2H2)
Các chất trên đều là hidrocarbon. Em hãy nhận xét thành phần
của các chất này và đưa ra khái niệm hydrocarbon là gì?
Khái niệm
Thành phần: carbon, hydrogen.
Khái niệm: Hydrocarbon là hợp
chất hữu cơ chỉ chứa nguyên tố
carbon và hydrogen.
Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
Methane (CH4)
Ethylene (C2H4)
Vì sao methane, ethylene được gọi là hydrocarbon?
Vì trong phân tử chỉ chứa nguyên tố carbon và hydrogen.
1.2 Trình bày khái niệm alkane
Nhiệm vụ: Hãy viết công thức phân tử, công thức cấu tạo thu
gọn và cho biết đặc điểm cấu tạo các alkane ở các hình trên.
Trả lời
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo
Methane
CH4
CH4
Ethane
C 2H 6
CH3 – CH3
Propane
C 3H 7
CH3 – CH2 – CH3
Butane
C4H10
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
Nhận xét: Đặc điểm cấu tạo các alkane là chỉ có liên kết
đơn, mạch hở, không phân nhánh.
Hãy nêu khái niệm về Alkane?
KHÁI NIỆM
• Khái niệm: Alkane là hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết
đơn (C-C, C-H) trong phân tử.
• Liên kết đơn trong phân tử alkane là liên kết
Không phân cực và tương đối trơ ở nhiệt độ thường.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
• C1 – C4 và neopentane: thể khí.
• C5 đến C17 : thể lỏng
• C18 trở lên: rắn, màu trắng.
Nhiệt độ sôi tăng dần theo số nguyên tử C, phân nhánh có nhiệt độ sôi
thấp hơn không phân nhánh.
Tan trong dung môi hữu cơ.
Công thức chung: CnH2n+2.
Trong đó
TÊN GỌI
Tên tiền tố La tinh + ane.
Số C
Tên tiền tố La tinh
1
meth
2
eth
3
prop
4
but
5
pent
6
hex
7
hept
8
oct
9
non
10
dec
II
THÍ NGHIỆM ĐỐT
CHÁY BUTANE
Video tìm hiểu về
butane
Gas trong một số bật lửa hay dụng cụ mồi
lửa (thường được dùng để mồi nến, bếp cồn)
có chứa butane.
Quan sát thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 1
Thí nghiệm: C4H10 + O2
THẢO LUẬN NHÓM VÀ HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nêu hiện tượng quan sát được.
Câu 2: Giải thích
a) tại sao có giọt nước li ti bám trên thành ống nghiệm.
b) tại sao nước vôi trong vẩn đục.
Câu 3: Viết phương trình đốt cháy butane.
Trả lời
Câu 1: Hiện tượng quan sát được:
• Nhìn kĩ thấy được thành ống nghiệm bị mời do có những hạt nước
li ti bám lên khi đốt cháy butane.
• Nước vôi trong sau khi được đưa vào ống nghiệm bị vẩn đục.
Câu 2:
a) Vì butane cháy tạo ra nước.
b) Vì butane cháy tạo ra CO2
2C4H10 + 10O2 CO2 + 10H2O
Câu 3:
Câu 3 SGK trang 95:
Gas dùng đun nấu có chứa alkane chủ yếu nào? Viết phương trình
hoá học biểu diễn phản ứng của chúng.
Trả lời
Gas chứa alkane chủ yếu là propane và butane
Phương trình
C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O
2C4H10 + 10O2 CO2 + 10H2O
KẾT LUẬN
• Butane cũng như các alkane khác đều cháy trong không khí tạo
thành sản phẩm chủ yếu gồm carbon dioxide và nước.
• Khi cháy toả nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu.
CnH2n+2+ O2 Nco2 + (n+1)H2O
Vì sao ở trạm xăng dầu
người
ta
thường
treo
bảng báo cấm như hình
bên dưới?
Người ta thường treo bảng báo cấm vì xăng là nhiên
liệu dễ bắt lửa (dễ cháy).
III
ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN
LIỆU CỦA ALKANE
TRONG THỰC TIỄN
THẢO LUẬN NHÓM VÀ HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Vì sao một số alkane (methane, propane, butane,...) được sử dụng
làm nhiên liệu?
Câu 2: Methane, propane thường được dùng làm nhiên liệu. Khi đốt cùng
một khối lượng chất trên thì nhiệt lượng toả ra của chất nào lớn hơn? Biết
rằng nhiệt toả ra khi chất của methane và propane lần lượt là 890 kJ/mol và
2 219 kJ/ mol.
Câu 3: Nêu kết luận về ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn.
TRẢ LỜI
Câu 1: Một số alkane được dùng làm nhiên liệu vì chúng dễ cháy và tỏa nhiều
nhiệt khi cháy.
Câu 2:
Chọn mỗi chất là m gam.
Theo đề, ta có:
Nhiệt lượng toả ra khi đốt methane là:
Nhiệt lượng toả ra khi đốt propane là:
Vậy nhiệt lượng toả ra khi đốt methane lớn hơn nhiệt lượng toả ra khi đốt propane
()
Câu 3: Trong thực tiễn, nguồn nhiên liệu của alkane
được dùng làm:
Khí đốt(gas)
Chạy các loại động cơ (xăng)
như ô tô, máy kéo nông nghiệp,..
TRÒ CHƠI HÓA HỌC
Câu 1: Alkane là
A
Hydrocarbon mạch vòng,
Hydrocarbon
chỉ chứa liên kết đôi
chỉ chứa liên kết đôi trong
trong phân tử.
Hydrocarbon
B
C
mạch
vòng, chỉ chứa liên
kết đơn trong phân tử.
mạch
hở,
phân tử.
Hydrocarbon mạch hở,
D
chỉ chứa liên kết đơn
trong phân tử.
Câu 2: Hydrocarbon là
A
Đơn chất chỉ chứa hai
nguyên tố carbon và
hydrogen.
C
Hợp chất chỉ chứa hai
B
nguyên tố carbon và
chlorine.
Đơn chất chứa nguyên
tố carbon.
Hợp chất chỉ chứa
D
hai nguyên tố carbon
và hydrogen.
Câu 3: Công thức phân tử của butane là
A
C3 H8.
C
CH4.
B
C4H10.
D
C2H 6.
Câu 4: Công thức phân tử của propane là
A
C3 H8.
C
CH4.
B
C2 H6.
D
C4H10.
Câu 5: Thành phần chính của khí thiên nhiên (khí đồng hành), khí
dầu mỏ, khí ủ phân rác là:
A
C6H6.
C
B
C2 H2.
D
CH4.
C2H 4.
Câu 6: Vì sao một số alkane được sử dụng làm nhiên liệu?
A
Vì rẻ tiền.
C
Vì khi cháy tạo CO2
và H2O.
Vì sử dụng nhiên liệu
B
Vì khi cháy tỏa
nhiều nhiệt.
D
này sẽ không gây ô
nhiễm môi trường.
Câu 7: Công thức cấu tạo thu gọn của ethane là
A
CH3-CH3.
C
CH3-CH2-CH3.
B
CH4.
D
CH3-(CH2)2-CH3.
VẬN DỤNG
Câu 1: Hãy tính thể tích khí carbon dioxide thu được và thể tích
oxygen tối thiểu cần để đốt cháy hoàn toàn 7,437 lít methane, biết
các khí đều đo ở điều kiện chuẩn.
Câu 2: Hãy giới thiệu một số alkane được sử dụng phổ biến trong
đời sống.
Câu 3 (Giao về nhà): Methane có nhiều ứng dụng, một lượng lớn
khí này được dùng làm nhiên liệu. Tìm hiểu qua internet, sách, báo,...
Hãy viết một đoạn văn trình bày về ứng dụng làm nhiên liệu của
methane.
LỜI GIẢI
Câu 1: Ta có
Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy methane
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
0,3 0,6
0,3
Theo phương trình hoá học ta có
Thể tích khí carbon dioxide thu được là:
Thể tích oxygen tối thiểu cần là:
Vậy thể tíc khí oxygen thu được là 14,847 L và thể tích carbon dioxide tối thiểu cần là
7,237L.
LỜI GIẢI
Câu 2:
• Methane (CH4): Thành phần chính của khí thiên nhiên, được sử dụng làm nhiên
liệu (đun nấu, sưởi ấm,...).
• Ethane (C2H6): Thường được tạo ra trong quá trình chưng cất dầu mỏ, được dùng
làm nguyên liệu và nhiên liệu.
• Propane (C3H8): Thường được tạo ra trong quá trình chưng cất dầu mỏ. Propản có
nhiều ứng dụng trong đời sống như làm nhiên liệu (đun nấu, chạy động cơ,...)
• Butane (C4H10): Butane và propane là 2 alkane chủ yếu có trong gas dùng làm
nhiên liệu đun nấu.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập Bài 21
Ôn lại kiến thức đã học.
01
– SBT Khoa học
02
tự nhiên 9.
04
Hoàn thành bài tập
03
Tìm hiểu trước nội dung
phần Vận dụng
(nếu chưa xong)
Bài 22: Alkene
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG
NGÀY HÔM NAY!
CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HÓA HỌC!
KHỞI ĐỘNG
Dựa vào các hình trên, em
hãy cho biết các ứng dụng
của alkane trong đời sống.
Dùng làm nhiên
Dùng làm
liệu (xăng, dầu, ga)
nến
KHỞI ĐỘNG
Ngoài các ứng dụng trên,
em còn biết ứng dụng nào
khác của alkane?
Làm
Làm vật
Làm dung
nguyên liệu
liệu
môi
BÀI 21:
ALKANE
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
II
III
Khái niệm hydrocarbon, alkane
Thí nghiệm đốt cháy butane
Ứng dụng làm nhiên liệu của
alkane trong thực tiễn
I
KHÁI NIỆM
HYDROCARBON, ALKANE
1.1 Trình bày khái niệm hydrocarbon
Gas(C3H8, C4H10)
Đèn xì oxygen –
Xăng (C7H16, ...)
Nến (C20H24, ...)
acetylene (C2H2)
Các chất trên đều là hidrocarbon. Em hãy nhận xét thành phần
của các chất này và đưa ra khái niệm hydrocarbon là gì?
Khái niệm
Thành phần: carbon, hydrogen.
Khái niệm: Hydrocarbon là hợp
chất hữu cơ chỉ chứa nguyên tố
carbon và hydrogen.
Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
Methane (CH4)
Ethylene (C2H4)
Vì sao methane, ethylene được gọi là hydrocarbon?
Vì trong phân tử chỉ chứa nguyên tố carbon và hydrogen.
1.2 Trình bày khái niệm alkane
Nhiệm vụ: Hãy viết công thức phân tử, công thức cấu tạo thu
gọn và cho biết đặc điểm cấu tạo các alkane ở các hình trên.
Trả lời
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo
Methane
CH4
CH4
Ethane
C 2H 6
CH3 – CH3
Propane
C 3H 7
CH3 – CH2 – CH3
Butane
C4H10
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
Nhận xét: Đặc điểm cấu tạo các alkane là chỉ có liên kết
đơn, mạch hở, không phân nhánh.
Hãy nêu khái niệm về Alkane?
KHÁI NIỆM
• Khái niệm: Alkane là hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết
đơn (C-C, C-H) trong phân tử.
• Liên kết đơn trong phân tử alkane là liên kết
Không phân cực và tương đối trơ ở nhiệt độ thường.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
• C1 – C4 và neopentane: thể khí.
• C5 đến C17 : thể lỏng
• C18 trở lên: rắn, màu trắng.
Nhiệt độ sôi tăng dần theo số nguyên tử C, phân nhánh có nhiệt độ sôi
thấp hơn không phân nhánh.
Tan trong dung môi hữu cơ.
Công thức chung: CnH2n+2.
Trong đó
TÊN GỌI
Tên tiền tố La tinh + ane.
Số C
Tên tiền tố La tinh
1
meth
2
eth
3
prop
4
but
5
pent
6
hex
7
hept
8
oct
9
non
10
dec
II
THÍ NGHIỆM ĐỐT
CHÁY BUTANE
Video tìm hiểu về
butane
Gas trong một số bật lửa hay dụng cụ mồi
lửa (thường được dùng để mồi nến, bếp cồn)
có chứa butane.
Quan sát thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 1
Thí nghiệm: C4H10 + O2
THẢO LUẬN NHÓM VÀ HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nêu hiện tượng quan sát được.
Câu 2: Giải thích
a) tại sao có giọt nước li ti bám trên thành ống nghiệm.
b) tại sao nước vôi trong vẩn đục.
Câu 3: Viết phương trình đốt cháy butane.
Trả lời
Câu 1: Hiện tượng quan sát được:
• Nhìn kĩ thấy được thành ống nghiệm bị mời do có những hạt nước
li ti bám lên khi đốt cháy butane.
• Nước vôi trong sau khi được đưa vào ống nghiệm bị vẩn đục.
Câu 2:
a) Vì butane cháy tạo ra nước.
b) Vì butane cháy tạo ra CO2
2C4H10 + 10O2 CO2 + 10H2O
Câu 3:
Câu 3 SGK trang 95:
Gas dùng đun nấu có chứa alkane chủ yếu nào? Viết phương trình
hoá học biểu diễn phản ứng của chúng.
Trả lời
Gas chứa alkane chủ yếu là propane và butane
Phương trình
C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O
2C4H10 + 10O2 CO2 + 10H2O
KẾT LUẬN
• Butane cũng như các alkane khác đều cháy trong không khí tạo
thành sản phẩm chủ yếu gồm carbon dioxide và nước.
• Khi cháy toả nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu.
CnH2n+2+ O2 Nco2 + (n+1)H2O
Vì sao ở trạm xăng dầu
người
ta
thường
treo
bảng báo cấm như hình
bên dưới?
Người ta thường treo bảng báo cấm vì xăng là nhiên
liệu dễ bắt lửa (dễ cháy).
III
ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN
LIỆU CỦA ALKANE
TRONG THỰC TIỄN
THẢO LUẬN NHÓM VÀ HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Vì sao một số alkane (methane, propane, butane,...) được sử dụng
làm nhiên liệu?
Câu 2: Methane, propane thường được dùng làm nhiên liệu. Khi đốt cùng
một khối lượng chất trên thì nhiệt lượng toả ra của chất nào lớn hơn? Biết
rằng nhiệt toả ra khi chất của methane và propane lần lượt là 890 kJ/mol và
2 219 kJ/ mol.
Câu 3: Nêu kết luận về ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn.
TRẢ LỜI
Câu 1: Một số alkane được dùng làm nhiên liệu vì chúng dễ cháy và tỏa nhiều
nhiệt khi cháy.
Câu 2:
Chọn mỗi chất là m gam.
Theo đề, ta có:
Nhiệt lượng toả ra khi đốt methane là:
Nhiệt lượng toả ra khi đốt propane là:
Vậy nhiệt lượng toả ra khi đốt methane lớn hơn nhiệt lượng toả ra khi đốt propane
()
Câu 3: Trong thực tiễn, nguồn nhiên liệu của alkane
được dùng làm:
Khí đốt(gas)
Chạy các loại động cơ (xăng)
như ô tô, máy kéo nông nghiệp,..
TRÒ CHƠI HÓA HỌC
Câu 1: Alkane là
A
Hydrocarbon mạch vòng,
Hydrocarbon
chỉ chứa liên kết đôi
chỉ chứa liên kết đôi trong
trong phân tử.
Hydrocarbon
B
C
mạch
vòng, chỉ chứa liên
kết đơn trong phân tử.
mạch
hở,
phân tử.
Hydrocarbon mạch hở,
D
chỉ chứa liên kết đơn
trong phân tử.
Câu 2: Hydrocarbon là
A
Đơn chất chỉ chứa hai
nguyên tố carbon và
hydrogen.
C
Hợp chất chỉ chứa hai
B
nguyên tố carbon và
chlorine.
Đơn chất chứa nguyên
tố carbon.
Hợp chất chỉ chứa
D
hai nguyên tố carbon
và hydrogen.
Câu 3: Công thức phân tử của butane là
A
C3 H8.
C
CH4.
B
C4H10.
D
C2H 6.
Câu 4: Công thức phân tử của propane là
A
C3 H8.
C
CH4.
B
C2 H6.
D
C4H10.
Câu 5: Thành phần chính của khí thiên nhiên (khí đồng hành), khí
dầu mỏ, khí ủ phân rác là:
A
C6H6.
C
B
C2 H2.
D
CH4.
C2H 4.
Câu 6: Vì sao một số alkane được sử dụng làm nhiên liệu?
A
Vì rẻ tiền.
C
Vì khi cháy tạo CO2
và H2O.
Vì sử dụng nhiên liệu
B
Vì khi cháy tỏa
nhiều nhiệt.
D
này sẽ không gây ô
nhiễm môi trường.
Câu 7: Công thức cấu tạo thu gọn của ethane là
A
CH3-CH3.
C
CH3-CH2-CH3.
B
CH4.
D
CH3-(CH2)2-CH3.
VẬN DỤNG
Câu 1: Hãy tính thể tích khí carbon dioxide thu được và thể tích
oxygen tối thiểu cần để đốt cháy hoàn toàn 7,437 lít methane, biết
các khí đều đo ở điều kiện chuẩn.
Câu 2: Hãy giới thiệu một số alkane được sử dụng phổ biến trong
đời sống.
Câu 3 (Giao về nhà): Methane có nhiều ứng dụng, một lượng lớn
khí này được dùng làm nhiên liệu. Tìm hiểu qua internet, sách, báo,...
Hãy viết một đoạn văn trình bày về ứng dụng làm nhiên liệu của
methane.
LỜI GIẢI
Câu 1: Ta có
Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy methane
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
0,3 0,6
0,3
Theo phương trình hoá học ta có
Thể tích khí carbon dioxide thu được là:
Thể tích oxygen tối thiểu cần là:
Vậy thể tíc khí oxygen thu được là 14,847 L và thể tích carbon dioxide tối thiểu cần là
7,237L.
LỜI GIẢI
Câu 2:
• Methane (CH4): Thành phần chính của khí thiên nhiên, được sử dụng làm nhiên
liệu (đun nấu, sưởi ấm,...).
• Ethane (C2H6): Thường được tạo ra trong quá trình chưng cất dầu mỏ, được dùng
làm nguyên liệu và nhiên liệu.
• Propane (C3H8): Thường được tạo ra trong quá trình chưng cất dầu mỏ. Propản có
nhiều ứng dụng trong đời sống như làm nhiên liệu (đun nấu, chạy động cơ,...)
• Butane (C4H10): Butane và propane là 2 alkane chủ yếu có trong gas dùng làm
nhiên liệu đun nấu.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập Bài 21
Ôn lại kiến thức đã học.
01
– SBT Khoa học
02
tự nhiên 9.
04
Hoàn thành bài tập
03
Tìm hiểu trước nội dung
phần Vận dụng
(nếu chưa xong)
Bài 22: Alkene
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG
NGÀY HÔM NAY!
 








Các ý kiến mới nhất