CTST Bài 21 Ankane

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Như Nguyệt
Ngày gửi: 17h:32' 24-11-2024
Dung lượng: 116.1 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Phạm Như Nguyệt
Ngày gửi: 17h:32' 24-11-2024
Dung lượng: 116.1 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Bài 21:
ALKANE
MỤC TIÊU
- Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane đơn
giản và thông dụng (C1 -C4).
- Viết được phương trình hoá học phản ứng đốt cháy của butane.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí
nghiệm đốt cháy butane, từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ
bản của alkane.
- Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực
tiễn.
Khí thiên nhiên, khí mỏ dầu đều
có thành phần chính là alkane
và một số hydrocarbon khác.
Alkane là gì? Alkane có những
tính chất vật lí, hoá học nào?
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Khái niệm
hydrocarbon,
alkane
03
02
Thí nghiệm đốt
cháy butane
04
Ứng dụng làm nhiên
liệu của alkane
trong thực tiễn
Củng cố
01
KHÁI NIỆM
HYDRORARBON,
ALKANE
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
Trình bày
khái niệm
hydrocarbon
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
Khí biogas có 1 thành phần chủ yếu là methane (CH4)
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
Khí sinh ra từ một số loại trái cây chín (xoài, chuối,...), đồng
thời làm trái cây nhanh chín là ethylene (C2H4)
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
Methane, ethylene và các hợp chất hữu cơ có thành phần
nguyên tố tương tự được gọi là hydrocarbon.
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Vì sao methane, ethylene
được gọi là hydrocarbon?
Lời giải
Methane, ethylene được gọi là hydrocarbon vì
thành phần chỉ chứa C và H
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
Trình bày
khái niệm
alkane
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
Methane
Ethane
Propane
Butane
Trong các mỏ dầu, luôn có một lượng khí nén vào trong
dầu thô hoặc tồn tại ngay trên lớp dầu thô.
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
Propane
Butane
Gas dùng đun nấu có thành phần chính là propane và
butane
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hãy viết công thức phân
tử, công thức cấu tạo thu
gọn và cho biết đặc điểm
cấu tạo các alkane ở Hình
21.1.
Lời giải
Methane
CTPT
CH4
CTCTTG
CH4
Ethane
C2H6
CH3-CH3
Propane
C3H8
CH3-CH2-CH3
Butane
C4H10
CH3-CH2-CH2-CH3
- Đặc điểm cấu tạo các alkane hơn kém nhau 1 nhóm -CH2
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
- Hydrocarbon là hợp chất hữu
cơ chỉ chứa nguyên tố carbon và
hydrogen.
- Alkane là hydrocarbon mạch
hở, chỉ chứa liên kết đơn (C-C,
C-H) trong phân tử.
02
THÍ NGHIỆM ĐỐT
CHÁY BUTANE
Tất cả các hydrocarbon khi cháy hoàn toàn
đều tạo ra sản phẩm gồm carbon dioxide và
nước.
2. THÍ NGHIỆM ĐỐT CHÁY BUTANE
2. THÍ NGHIỆM ĐỐT CHÁY BUTANE
Gas trong một số bật lửa hay dụng cụ mồi lửa (thường
dùng để mồi nến, bếp cồn) có chứa butane.
2. THÍ NGHIỆM ĐỐT CHÁY BUTANE
Thí nghiệm:
butane
- Dụng cụ và
hoá chất: dụng
cụ mồi lửa, ống
nghiệm, kẹp gỗ,
nước vôi trong.
Đốt
cháy
- Tiến hành thí nghiệm:
Bấm cho dụng cụ mồi lửa cháy và
úp ngược ống nghiệm lên ngọn lửa
đang cháy. Sau đó xoay ống nghiệm
lại và cho một ít nước vôi trong
vào.
Quan sát và cho biết hiện tượng
quan sát được.
2. THÍ NGHIỆM ĐỐT CHÁY BUTANE
Thí nghiệm:
butane
Đốt
cháy
Hiện tượng quan sát được gồm thấy thành
ống nghiệm bị mờ do có những hạt nước li ti
bám trên thành ống nghiệm và nước vôi
trong bị vẩn đục.
Phương trình hoá học đốt cháy butane:
2C4H10 + 13O2 → 8CO2 + 10H2O
2. THÍ NGHIỆM ĐỐT CHÁY BUTANE
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Gas dùng đun nấu có chứa
alkane chủ yếu nào? Viết
phương trình hoá học biểu
diễn phản ứng cháy của
chúng.
Lời giải
- Gas dùng làm nhiên liệu đun nấu trong gia đình
có thành phần chủ yếu là propane và butane.
- Phương trình hoá học đốt cháy:
C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O
2C4H10 + 13O2 → 8CO2 + 10H2O
2. THÍ NGHIỆM ĐỐT CHÁY BUTANE
- Butane cũng như các alkane
đều cháy trong không khí tạo
sản phẩm chủ yếu gồm carbon
dioxide và nước, khi cháy tỏa
nhiều nhiệt nên được dùng làm
nhiên liệu.
2. THÍ NGHIỆM ĐỐT CHÁY BUTANE
Vận dụng
Vì sao ở các trạm
xăng dầu người ta
thường treo bảng
báo cấm như ở
hình bên?
Lời giải
Do xăng, dầu là các loại nhiên liệu rất dễ bắt lửa
và lây lan cháy nhanh nên người ta thường treo
bảng cấm hút thuốc tại các trạm đổ xăng dầu.
03
ỨNG DỤNG LÀM
NHIÊN LIỆU CỦA
ALKANE TRONG
THỰC TIỄN
3. ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CỦA ALKANE TRONG THỰC TIỄN
Hiện nay, xăng, dầu, gas,... là nguồn nhiên liệu
phổ biến trong đời sống và sản xuất. Nguồn nhiên
liệu này có thành phần chủ yếu là một số alkane
ỨNG DỤNG
Dung môi
Dầu nhờn
3. ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CỦA ALKANE TRONG THỰC TIỄN
Dung môi
Khí đốt
3. ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CỦA ALKANE TRONG THỰC TIỄN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Vì sao một số alkane
(methane, propane,
butane, ...) được sử dụng
làm nhiên liệu?
Lời giải
Vì các alkane khi cháy tỏa ra nhiệt lượng lớn nên
được sử dụng làm nhiên liệu
3. ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CỦA ALKANE TRONG THỰC TIỄN
- Trong thực tiễn, nguồn nhiên
liệu của alkane được dùng làm
khí đốt (gas), chạy các loại động
cơ (xăng, dầu) như ô tô, máy
kéo, máy nông nghiệp,...
3. ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CỦA ALKANE TRONG THỰC TIỄN
Luyện tập
Methane, propane thường được dùng làm nhiên
liệu. Khi đốt cùng một khối lượng mỗi chất trên thì
nhiệt lượng toả ra của chất nào lớn hơn? Biết rằng
nhiệt toả ra khi cháy của methane và propane lần
lượt là 890 kJ/mol và 2 219 kJ/mol.
Lời giải
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1g CH4 là: .891=
55,69 kJ
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1g C3H8
là: .2220=50,45kJ
Khi đốt cháy 1g mỗi chất thì lượng nhiệt tỏa ra từ
methane lớn hơn so với propane.
3. ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CỦA ALKANE TRONG THỰC TIỄN
Vận dụng
Em hãy giới thiệu
một số alkane
được sử dụng phổ
biến trong đời
sống
Lời giải
Alkane được sử dụng làm chất đốt, nhiên liệu:
CH4, C3H8, C4H10
MỞ RỘNG
Bề mặt những vũng đầm lầy thường xuất hiện các bong bóng khí.
Đó là methane – alkane đơn giản nhất, được nhà bác học Alessandro
Volta phát hiện năm 1776.
VIDEO
VIDEO
Khói thải và các hạt bụi mịn
thải vào khí quyển là tác nhân
gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến sức khỏe con người.
Sử dụng nguồn nhiên liệu sạch:
Năng lượng Hydrogen, năng lượng
Mặt Trời,…
Hạn chế phương tiện cá nhân.
Thúc đẩy các hình thức vận
tải công cộng.
Sử dụng phương tiện giao
thông tiết kiệm năng lượng và
chuyển đổi sang các loại động
cơ điện.
04
CỦNG CỐ
1
Chất nào sau đây được sử
dụng trong bật lửa gas?
A. Ethane
B. Methane
C. Butane
D. Octane
2
Khí thải của động cơ chứa những chất
nào gây ô nhiễm môi trường?
A. Hơi nước, carbon dioxide và alkane.
B. Carbon monoxide, alkane, các oxide
của nitrogen.
C. Carbon dioxide, carbon monoxide và
hơi nước.
D. Hydrogen, carbon monoxide và
alkane.
3
Phản ứng oxi hóa hoàn toàn alkane
tạo ra:
A. Carbon dioxide và nước.
B. Carbon monoxide và nước.
C. Carbon và nước.
D. Carbon và hydrogen.
4
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị
oxi hóa bởi:
A. Hydrogen.
B. Halogen.
C. Oxygen
D. Alkane khác.
5
Alkane là:
A. Hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử
chỉ có liên kết đơn.
B. Hydrocarbon mạch hở, trong phân tử
chỉ có liên kết đơn.
C. Dẫn xuất hydrocarbon mạch hở, trong
phân tử có liên kết đơn hoặc đôi.
D. Dẫn xuất hydrocarbon mạch vòng, trong
phân tử chỉ có liên kết đơn.
ALKANE
MỤC TIÊU
- Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane đơn
giản và thông dụng (C1 -C4).
- Viết được phương trình hoá học phản ứng đốt cháy của butane.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí
nghiệm đốt cháy butane, từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ
bản của alkane.
- Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực
tiễn.
Khí thiên nhiên, khí mỏ dầu đều
có thành phần chính là alkane
và một số hydrocarbon khác.
Alkane là gì? Alkane có những
tính chất vật lí, hoá học nào?
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Khái niệm
hydrocarbon,
alkane
03
02
Thí nghiệm đốt
cháy butane
04
Ứng dụng làm nhiên
liệu của alkane
trong thực tiễn
Củng cố
01
KHÁI NIỆM
HYDRORARBON,
ALKANE
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
Trình bày
khái niệm
hydrocarbon
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
Khí biogas có 1 thành phần chủ yếu là methane (CH4)
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
Khí sinh ra từ một số loại trái cây chín (xoài, chuối,...), đồng
thời làm trái cây nhanh chín là ethylene (C2H4)
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
Methane, ethylene và các hợp chất hữu cơ có thành phần
nguyên tố tương tự được gọi là hydrocarbon.
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Vì sao methane, ethylene
được gọi là hydrocarbon?
Lời giải
Methane, ethylene được gọi là hydrocarbon vì
thành phần chỉ chứa C và H
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
Trình bày
khái niệm
alkane
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
Methane
Ethane
Propane
Butane
Trong các mỏ dầu, luôn có một lượng khí nén vào trong
dầu thô hoặc tồn tại ngay trên lớp dầu thô.
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
Propane
Butane
Gas dùng đun nấu có thành phần chính là propane và
butane
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hãy viết công thức phân
tử, công thức cấu tạo thu
gọn và cho biết đặc điểm
cấu tạo các alkane ở Hình
21.1.
Lời giải
Methane
CTPT
CH4
CTCTTG
CH4
Ethane
C2H6
CH3-CH3
Propane
C3H8
CH3-CH2-CH3
Butane
C4H10
CH3-CH2-CH2-CH3
- Đặc điểm cấu tạo các alkane hơn kém nhau 1 nhóm -CH2
1. KHÁI NIỆM HYDRORARBON, ALKANE
- Hydrocarbon là hợp chất hữu
cơ chỉ chứa nguyên tố carbon và
hydrogen.
- Alkane là hydrocarbon mạch
hở, chỉ chứa liên kết đơn (C-C,
C-H) trong phân tử.
02
THÍ NGHIỆM ĐỐT
CHÁY BUTANE
Tất cả các hydrocarbon khi cháy hoàn toàn
đều tạo ra sản phẩm gồm carbon dioxide và
nước.
2. THÍ NGHIỆM ĐỐT CHÁY BUTANE
2. THÍ NGHIỆM ĐỐT CHÁY BUTANE
Gas trong một số bật lửa hay dụng cụ mồi lửa (thường
dùng để mồi nến, bếp cồn) có chứa butane.
2. THÍ NGHIỆM ĐỐT CHÁY BUTANE
Thí nghiệm:
butane
- Dụng cụ và
hoá chất: dụng
cụ mồi lửa, ống
nghiệm, kẹp gỗ,
nước vôi trong.
Đốt
cháy
- Tiến hành thí nghiệm:
Bấm cho dụng cụ mồi lửa cháy và
úp ngược ống nghiệm lên ngọn lửa
đang cháy. Sau đó xoay ống nghiệm
lại và cho một ít nước vôi trong
vào.
Quan sát và cho biết hiện tượng
quan sát được.
2. THÍ NGHIỆM ĐỐT CHÁY BUTANE
Thí nghiệm:
butane
Đốt
cháy
Hiện tượng quan sát được gồm thấy thành
ống nghiệm bị mờ do có những hạt nước li ti
bám trên thành ống nghiệm và nước vôi
trong bị vẩn đục.
Phương trình hoá học đốt cháy butane:
2C4H10 + 13O2 → 8CO2 + 10H2O
2. THÍ NGHIỆM ĐỐT CHÁY BUTANE
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Gas dùng đun nấu có chứa
alkane chủ yếu nào? Viết
phương trình hoá học biểu
diễn phản ứng cháy của
chúng.
Lời giải
- Gas dùng làm nhiên liệu đun nấu trong gia đình
có thành phần chủ yếu là propane và butane.
- Phương trình hoá học đốt cháy:
C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O
2C4H10 + 13O2 → 8CO2 + 10H2O
2. THÍ NGHIỆM ĐỐT CHÁY BUTANE
- Butane cũng như các alkane
đều cháy trong không khí tạo
sản phẩm chủ yếu gồm carbon
dioxide và nước, khi cháy tỏa
nhiều nhiệt nên được dùng làm
nhiên liệu.
2. THÍ NGHIỆM ĐỐT CHÁY BUTANE
Vận dụng
Vì sao ở các trạm
xăng dầu người ta
thường treo bảng
báo cấm như ở
hình bên?
Lời giải
Do xăng, dầu là các loại nhiên liệu rất dễ bắt lửa
và lây lan cháy nhanh nên người ta thường treo
bảng cấm hút thuốc tại các trạm đổ xăng dầu.
03
ỨNG DỤNG LÀM
NHIÊN LIỆU CỦA
ALKANE TRONG
THỰC TIỄN
3. ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CỦA ALKANE TRONG THỰC TIỄN
Hiện nay, xăng, dầu, gas,... là nguồn nhiên liệu
phổ biến trong đời sống và sản xuất. Nguồn nhiên
liệu này có thành phần chủ yếu là một số alkane
ỨNG DỤNG
Dung môi
Dầu nhờn
3. ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CỦA ALKANE TRONG THỰC TIỄN
Dung môi
Khí đốt
3. ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CỦA ALKANE TRONG THỰC TIỄN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Vì sao một số alkane
(methane, propane,
butane, ...) được sử dụng
làm nhiên liệu?
Lời giải
Vì các alkane khi cháy tỏa ra nhiệt lượng lớn nên
được sử dụng làm nhiên liệu
3. ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CỦA ALKANE TRONG THỰC TIỄN
- Trong thực tiễn, nguồn nhiên
liệu của alkane được dùng làm
khí đốt (gas), chạy các loại động
cơ (xăng, dầu) như ô tô, máy
kéo, máy nông nghiệp,...
3. ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CỦA ALKANE TRONG THỰC TIỄN
Luyện tập
Methane, propane thường được dùng làm nhiên
liệu. Khi đốt cùng một khối lượng mỗi chất trên thì
nhiệt lượng toả ra của chất nào lớn hơn? Biết rằng
nhiệt toả ra khi cháy của methane và propane lần
lượt là 890 kJ/mol và 2 219 kJ/mol.
Lời giải
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1g CH4 là: .891=
55,69 kJ
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1g C3H8
là: .2220=50,45kJ
Khi đốt cháy 1g mỗi chất thì lượng nhiệt tỏa ra từ
methane lớn hơn so với propane.
3. ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CỦA ALKANE TRONG THỰC TIỄN
Vận dụng
Em hãy giới thiệu
một số alkane
được sử dụng phổ
biến trong đời
sống
Lời giải
Alkane được sử dụng làm chất đốt, nhiên liệu:
CH4, C3H8, C4H10
MỞ RỘNG
Bề mặt những vũng đầm lầy thường xuất hiện các bong bóng khí.
Đó là methane – alkane đơn giản nhất, được nhà bác học Alessandro
Volta phát hiện năm 1776.
VIDEO
VIDEO
Khói thải và các hạt bụi mịn
thải vào khí quyển là tác nhân
gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến sức khỏe con người.
Sử dụng nguồn nhiên liệu sạch:
Năng lượng Hydrogen, năng lượng
Mặt Trời,…
Hạn chế phương tiện cá nhân.
Thúc đẩy các hình thức vận
tải công cộng.
Sử dụng phương tiện giao
thông tiết kiệm năng lượng và
chuyển đổi sang các loại động
cơ điện.
04
CỦNG CỐ
1
Chất nào sau đây được sử
dụng trong bật lửa gas?
A. Ethane
B. Methane
C. Butane
D. Octane
2
Khí thải của động cơ chứa những chất
nào gây ô nhiễm môi trường?
A. Hơi nước, carbon dioxide và alkane.
B. Carbon monoxide, alkane, các oxide
của nitrogen.
C. Carbon dioxide, carbon monoxide và
hơi nước.
D. Hydrogen, carbon monoxide và
alkane.
3
Phản ứng oxi hóa hoàn toàn alkane
tạo ra:
A. Carbon dioxide và nước.
B. Carbon monoxide và nước.
C. Carbon và nước.
D. Carbon và hydrogen.
4
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị
oxi hóa bởi:
A. Hydrogen.
B. Halogen.
C. Oxygen
D. Alkane khác.
5
Alkane là:
A. Hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử
chỉ có liên kết đơn.
B. Hydrocarbon mạch hở, trong phân tử
chỉ có liên kết đơn.
C. Dẫn xuất hydrocarbon mạch hở, trong
phân tử có liên kết đơn hoặc đôi.
D. Dẫn xuất hydrocarbon mạch vòng, trong
phân tử chỉ có liên kết đơn.
 







Các ý kiến mới nhất