CTST - Bài 25. Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 14h:07' 05-12-2024
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 169
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 14h:07' 05-12-2024
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích:
0 người
SINH TRƯỞNG
VÀ SINH SẢN Ở
VI SINH VẬT
BÀI 25
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được khái niệm sinh trưởng ở VSV. Trình bày được
đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản ở VSV nhân sơ
và VSV nhân thực.
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
của VSV.
- Trình bày được ý nghĩa của việc sử dụng kháng sinh
để ức chế hoặc tiêu diệt VSV và tác hại của việc lạm
dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho con người
và động vật
NỘI DUNG CẦN
N
Ắ
M
Khái
niệm sinh trưởng ở VSV
01.
02.
Sinh trưởng của quần thể vi
khuẩn
Một số hình thức sinh sản ở VSV
1. Sinh sản ở VSV nhân sơ
2. Sinh sản ở VSV nhân thực
Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV
1. Các yếu tố hóa học
2. Các yếu tố vật lí
05.
03.
04.
Ý nghĩa của kháng sinh và tác hại của việc lạm dụng kháng
sinh
01.
KHÁI NIỆM SINH
TRƯỞNG Ở VI SINH VẬT
Hãy quan sát 2 ví dụ sau:
Sinh trưởng ở thực vật
Sinh trưởng ở động vật
Sinh trưởng ở VSV
Vi khuẩn có sự gia tăng về
kích thước + khối lượng
Kích thước nhỏ
khó nhận biết sự thay đổi
Sinh trưởng ở vi khuẩn
cần xem xét ở phạm vi
quần thể
Thế hệ 0
Thế hệ 1
Thế hệ 2
Thế hệ 3
Sinh trưởng ở vi
sinh vật là sự gia
tăng số lượng cá
thể của quần thể vi
sinh vật
SINH TRƯỞNG CỦA
QUẦN THỂ VI
KHUẨN
02.
Sự sinh trưởng của
quần thể vi khuẩn
phụ thuộc vào quá
trình nuôi cấy
Nuôi cấy không liên tục:
Không bổ sung dinh dưỡng
Không lấy đi sản phẩm nuôi cấy
Nuôi cấy liên tục:
Thường xuyên bổ sung
dinh dưỡng
Lấy đi 1 lượng dịch nuôi
cấy tương đương sản
phẩm nuôi cấy
Sự sinh trưởng của
quần thể vi khuẩn
trong nuôi cấp không
liên tục tuân theo
đường cong gồm 04
pha
(1): pha tiềm phát
(2): pha luỹ thừa
(3): pha cân bằng
(4): pha suy vong
(1) Pha tiềm phát: vi khuẩn thích nghi
môi trường mới, tổng hợp enzyme trao
đổi chất, các nguyên liệu để chuẩn bị
phân chia
(2) Pha luỹ thừa: vi khuẩn trao đổi chất,
sinh trưởng mạnh, tốc độ phân chia của
vi khuẩn đạt tối đa do có nhiều chất dinh
dưỡng
(3) Pha cân bằng: song song với quá trình phân chia, vi khuẩn chết do chất
dinh dưỡng giảm dần. Số lượng tế bào vi khuẩn sinh ra cân bằng với số lượng
tế bào vi khuẩn chết đi
(4) Pha suy vong: số lượng vi khuẩn chết tăng dần do dinh dưỡng cạn kiệt,
chất độc tích lũy nhiều
Nuôi cấy liên tục
Nuôi cấy không liên tục
Thường xuyên bổ sung chất dinh
Không bổ sung chất dinh dưỡng mới
dưỡng mới
Thường xuyên rút bỏ chất thải và sinh
Không rút bỏ chất thải và sinh khối
khối
Quần thể VSV sinh trưởng ở pha lũy
Quần thể VSV sinh trưởng theo 4 pha:
thừa trong thời gian dài, mật độ VSV
tiềm phát, lũy thừa, cân bằng, suy
tương đối ổn định, không có pha tiềm
vong
phát
Vi sinh vật không bị phân hủy ở thời Vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy
gian suy vong
vong
03.
MỘT SỐ
HÌNH THỨC SINH SẢN
Ở VI SINH VẬT
1. Sinh sản ở VSV nhân sơ
2. Sinh sản ở VSV nhân thực
VI SINH VẬT NHÂN SƠ
(Chỉ có hình thức sinh sản vô tính)
Phân đôi (hình thức sinh sản phổ biến): Phân tử DNA
của tế bào mẹ nhân đôi, tế bào kéo dài ra, tách thành
2 phần bằng nhau và tạo thành 2 cơ thể con
Bào tử trần (xạ
khuẩn): Phân tử
DNA
nhân
đôi
nhiều lần, sợi khí
kéo dài ra, cuộn lại
và hình thành các
bào tử, mỗi bào tử
chứa 1 phân tử
DNA, bào tử chính
rơi xuống đất, gặp
điều kiện thuận lợi,
nảy mầm và mọc
thành hệ sợi nấm
Sinh sản hữu tính:
+ Tiếp hợp giữa 2 tế bào mẹ
(trùng giày)
+ Tiếp hợp giữa các bào tử đơn
bội tạo thành hợp tử (nấm men
bia)
+ Tiếp hợp giữa sợi âm và sợi
dương (nấm sợi)
VI SINH VẬT NHÂN THỰC
(có hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính)
Sinh sản vô tính
Phân đôi (trùng roi, trùng giày, amip, tảo lục
đơn bào…): Bộ NST của tế bào mẹ nhân đôi
(2n=>4n) và phân đôi thành 2 tế bào con, mỗi tế
bào chứa bộ NST 2n như tế bào mẹ.
Nảy chồi (nấm men bia…): Bộ NST của tế bào
mẹ nhân đôi tạo thành 2 nhân. Tế bào mẹ mọc
thành u lồi, 1 nhân và tế bào chất di chuyển vào
u lồi tạo thành chỗi. Chồi có thể dính liền với cơ
thể mẹ tạo thành tập đoàn hoặc tách ra tạo
thành cơ thể mới.
Bào tử (nấm men, nấm sợi…): Tế bào sinh sản
trên cơ thể mẹ tiến hành nguyên phân tạo thành
bào tử, bào tử nảy mầm và phát tiển thành cơ
thể mới.
CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN SINH
TRƯỞNG
1. Các yếu tố hóa học
2. Các yếu tố
vật líSINH VẬT
CỦA
VI
04.
CÁC YẾU TỐ HÓA
Các chất dinh
dưỡng: Chất dinh
HỌC
dưỡng là những chất giúp cho VSV đồng
hóa và tăng sinh khối hoặc thu năng
lượng
Chất sát khuẩn (phenol, ethanol,
halogens…): là các chất có khả năng
tiêu diệt hoặc ức chế không chọn lọc
các VSV gây bệnh nhưng không làm tổn
thương đến da và mô sống của cơ thể
Chất kháng sinh: là những hợp chất
hữu cơ có khả năng tiêu diệt hoặc ức
chế VSV gây bệnh theo nhiều cơ chế
khác nhau, như ức chế tổng hợp thành
tế bào, protein, nucleic acid…
CÁC YẾU TỐ VẬT
pH: ảnh hưởng đến tính thấm qua màng
LÍ tốc độ phản ứng
Nhiệt độ: ảnh hưởng
sinh hóa trong tế bào; 4 nhóm: ưa lạnh,
ưa ấm, ưa nhiệt, ưa siêu nhiệt
Độ ẩm: nước là dung môi hòa tan, không
có nước, VSV ngừng sinh trưởng và hầu
chết sẽ chết. Chia thành: vi khuẩn (độ ẩm
cao); nấm mốc, nấm men (độ ẩm thấp)
Áp suất thẩm thấu: ở môi trường ưu
trương, tế bào VSV mất nước, gây co
nguyên sinh, không phân chia được.
Ánh sáng: tác động đến quang hợp ở vi
khuẩn quang tự dưỡng; sự hình thành bào
tử, tổng hợp sắc tố, chuyển động hướng
sáng, ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn bằng
cách gây đột biến, làm biến tính protein…
Chất sát khuẩn: là chất có khả năng tiêu diệt hay ức
chế không chọn lọc các VSV nhưng không làm tổn
thương đến da và mô sống của cơ thể
Oxy già
Thuốc Iod
(halogen)
Cồn 90O
etanol
Chất kháng sinh: là những hợp chất hữu cơ có
khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật gây
bệnh theo nhiều cơ chế khác nhau
Penicillin
Alexander Flemming tình cờ phát hiện ra Penicillin khi ông đi du lịch mà quên
rửa chén :D
pH: ảnh hưởng tính thấm qua màng, chuyển hoá vật chất
của tế bào, enzyme
Vi khuẩn
chịu acid
Giới hạn
hoạt động
Vật
lý
VSV được chia thành 4 nhóm
•
Ưa siêu nhiệt
•
Ưa nhiệt
Ưa ẩm
Ưa lạnh
Vật
lý
Nhiệt độ ảnh hưởng phản
ứng sinh hoá tế bào
Mỗi loại vi sinh vật có phổ
nhiệt độ riêng
Độ ẩm
Vi sinh vật rất cần nước
Nước là dung môi hoà tan
chất dinh dưỡng, enzyme;
thuỷ phân cơ chất
đòi hỏi độ ẩm cao
đòi hỏi độ ẩm thấp
Áp suất thẩm thấu
Được tạo thành do chênh lệch nồng
độ các chất ở hai bên màng sinh chất.
Vì sao Vi sinh vật khi đưa vào môi
trường ưu trương thì không phân
chia được?
Vì môi trường ưu trương sẽ làm tế
bào VSV mất nước co nguyên sinh
Giải thích tại sao muối ăn (NaCl) có
tính ức chế và diệt khuẩn?
Ánh sáng
Sắc tố
Ch
uy
ển
đ
ộn
gh
ướ
n
gs
án
g
Tác động đến
quá trình
quang hợp của
VSV tự dưỡng
(khuẩn lam)
Sự hình
thành bào tử
Ánh
sáng
Ánh sáng có bước sóng
ngắn diệt vi khuẩn
05.
Ý NGHĨA CỦA
KHÁNG SINH VÀ TÁC
HẠI CỦA VIỆC LẠM
DỤNG KHÁNG SINH
Kháng sinh là những hợp
chất hữu cơ do vi sinh vật
(xạ khuẩn, nấm,…) tổng
hợp có khả năng tiêu diệt
hoặc ức chế các vi sinh
vật khác
Ý NGHĨA CỦA KHÁNG
Kháng sinh có khả năng tiêu diệt hoặc ức
SINH
chế vi sinh vật gây bệnh một cách chọn lọc
ngay cả ở nồng độ thấp (penicillin,
cephalosporin, aminosid, tetracyclin,
aminoglycoside,…)
Sử dụng kháng sinh để điều trị các bệnh do
vi sinh vật gây ra cho cơ thể người và vật
nuôi, góp phần nâng cao sức khỏe, giảm tỉ
lệ tử vong cho con người và phát triển
ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản,
…
Khi nói đến sự sinh trưởng của vi sinh
vật, người ta thường nói đến
A. Sự tăng sinh khối của quần thể.
B. Sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
C. Sự tăng kích thước của mỗi cá thể
trong quần thể.
D. Sự mở rộng phạm vi phân bố của
quần thể.
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
A. Sự sinh sản của vi khuẩn.
B. Sự tăng lên về kích thước của vi khuẩn
của quần thể.
C. Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần
thể.
D. Sự tăng lên về khối lượng tế bào của
quần thể.
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh
vật được đánh giá thông qua sự tăng
lên về
A. Kích thước của từng tế bào trong quần
thể.
B. Số lượng tế bào của quần thể.
C. Khối lượng của từng tế bào trong quần
thể.
D. Cả kích thước và khối lượng của từng tế
bào trong quần thể.
Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy
không liên tục sinh trưởng theo một
đường cong gồm mấy pha?
A. 4 pha
B. 3 pha
C. 2 pha
D. 5 pha
Trong môi trường nuôi cấy không liên
tục, quá trình sinh trưởng của quần
thể vi khuẩn trải qua mấy pha:
A. 3 pha
B. 4 pha
C. 5 pha
D. 6 pha
Trong môi trường nuôi cấy không liên
tục, sự phát triển của quần thể vi
khuẩn được biểu diễn bằng:
A. Đường thằng
B. Đường tròn
C. Đường cong
D. Đường lượn sóng (hình sin)
Ở môi trường nuôi cấy không liên tục,
các pha trong đường cong sinh trưởng
của quần thể vi khuẩn diễn ra theo
A.
Pha cân
bằng - pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha
trình
tự nào?
suy vong
B. Pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha cân bằng - pha
suy vong
C. Pha tiềm phát - pha cân bằng - pha lũy thừa - pha
suy vong
D. Pha lũy thừa - pha tiềm phát - pha cân bằng - pha
Thứ tự các pha trong quá trình phát
triển của vi khuẩn khi được nuôi cấy
trong môi trường nuôi cấy không lên
A.
Phalà
tiềm phát → Pha suy vong → Pha cân bằng → Pha lũy
tục
thừa.
B. Pha cân bằng → Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha suy
vong.
C. Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha cân bằng → Pha suy
vong.
D. Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng → Pha suy
vong.
Trong môi trường nuôi cấy không liên
tục, tốc độ sinh trưởng của quần thể
đạt cực đại ở pha nào?
A. Pha lũy thừa
B. Pha tiềm phát
C. Pha cân bằng
D. Pha suy vong
Vì sao vi khuẩn sinh trưởng nhanh với
tốc độ lớn nhất và không đổi trong pha
lũy thừa ở nuôi cấy không liên tục?
A. Vì chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục
B. Vì con người không lấy ra dịch nuôi cấy.
C. Vì số lượng vi khuẩn sinh ra nhiều hơn số lượng vi khuẩn
chết đi
D. Vì vi khuẩn đã làm quen được môi trường, nguồn dinh
dưỡng trong môi trường còn nhiều.
Pha lũy thừa trong đường cong sinh
trưởng của vi sinh vật có đặc điểm nào
sau đây?
A. Là pha lý tưởng để thu sinh khối tế bào.
B. Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo
thời gian
C. Số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân.
D. Môi trường bắt đầu cạn kiệt chất dinh dưỡng.
Trong môi trường nuôi cấy không liên
tục, vi sinh vật có quá trình trao đổi
chất mạnh mẽ nhất ở
A. Pha tiềm phát.
B. Pha cân bằng.
C. Pha luỹ thừa.
D. Pha suy vong.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở pha
suy vong trong đường cong sinh
trưởng của quần thể vi khuẩn ở môi
trường nuôi cấy không liên tục
A. Hình thành enzim cảm ứng để phân giải cơ
chất.
B. Số tế bào bị hủy hoại nhiều hơn số tế bào được
sinh ra.
C. Chất dinh dưỡng dần cạn kiệt.
D. Các chất thải độc hại tích lũy ngày càng nhiều.
Số lượng tế bào vi khuẩn giảm dần
trong pha suy vong vì
A. Con người lấy ra lượng vi khuẩn nhiều hơn số
lượng vi khuẩn được sinh ra.
B. Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy
quá nhiều.
C. Enzim cảm ứng không được hình thành, vi
khuẩn không thể tiến hành phân chia.
D. Con người lấy ra một lượng dịch nuôi cấy
nhưng không bổ sung thêm các chất dinh dưỡng
Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng
tế bào sinh ra ít hơn số lượng tế bào
chết đi. Tế bào ấy đang ở pha:
A. Tiềm phát.
B. Luỹ thừa.
C. Cân bằng.
D. Suy vong.
Trong nuôi cấy không liên tục, ở pha
suy vong số lượng cá thể giảm dần vì
A. Chất độc hại đối với vi sinh vật được tích lũy
quá nhiều.
B. Vi sinh vật trong quần thể bị phân hủy ngày
càng nhiều.
C. Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị
cạn kiệt.
D. Cả A, B và C.
Trong môi trường nuôi cấy không liên
tục ở pha suy vong số lượng vi sinh vật
giảm sút là do:
A. Thừa sản phẩm chuyển hóa.
B. Thiếu enzim để phân giải môi trường.
C. Thiếu chất dinh dưỡng cho sự chuyển hóa vật
chất.
D. Thiếu chất dinh dưỡng cho sự chuyển hóa vật
chất, thừa sản phẩm chuyển hóa.
Khi chất dinh dưỡng bắt đầu cạn, một
số chất độc tích lũy ngày một tăng làm
cho số lượng tế bào chết đi bằng với
số lượng tế bào sinh ra là đặc điểm
của pha nào trong nuôi cấy không liên
tục vi sinh vật A. Tiềm phá
B. Cân bằng
C. Lũy thừa
D. Suy vong
Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
trong môi trường nuôi cấy liên tục
không trải qua pha nào dưới đây
A. Pha cân bằng và pha lũy thừa
B. Pha tiềm phát và pha suy vong
C. Pha tiềm phát và pha cân bằng
D. Pha cân bằng và pha suy vong
VÀ SINH SẢN Ở
VI SINH VẬT
BÀI 25
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được khái niệm sinh trưởng ở VSV. Trình bày được
đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản ở VSV nhân sơ
và VSV nhân thực.
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
của VSV.
- Trình bày được ý nghĩa của việc sử dụng kháng sinh
để ức chế hoặc tiêu diệt VSV và tác hại của việc lạm
dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho con người
và động vật
NỘI DUNG CẦN
N
Ắ
M
Khái
niệm sinh trưởng ở VSV
01.
02.
Sinh trưởng của quần thể vi
khuẩn
Một số hình thức sinh sản ở VSV
1. Sinh sản ở VSV nhân sơ
2. Sinh sản ở VSV nhân thực
Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV
1. Các yếu tố hóa học
2. Các yếu tố vật lí
05.
03.
04.
Ý nghĩa của kháng sinh và tác hại của việc lạm dụng kháng
sinh
01.
KHÁI NIỆM SINH
TRƯỞNG Ở VI SINH VẬT
Hãy quan sát 2 ví dụ sau:
Sinh trưởng ở thực vật
Sinh trưởng ở động vật
Sinh trưởng ở VSV
Vi khuẩn có sự gia tăng về
kích thước + khối lượng
Kích thước nhỏ
khó nhận biết sự thay đổi
Sinh trưởng ở vi khuẩn
cần xem xét ở phạm vi
quần thể
Thế hệ 0
Thế hệ 1
Thế hệ 2
Thế hệ 3
Sinh trưởng ở vi
sinh vật là sự gia
tăng số lượng cá
thể của quần thể vi
sinh vật
SINH TRƯỞNG CỦA
QUẦN THỂ VI
KHUẨN
02.
Sự sinh trưởng của
quần thể vi khuẩn
phụ thuộc vào quá
trình nuôi cấy
Nuôi cấy không liên tục:
Không bổ sung dinh dưỡng
Không lấy đi sản phẩm nuôi cấy
Nuôi cấy liên tục:
Thường xuyên bổ sung
dinh dưỡng
Lấy đi 1 lượng dịch nuôi
cấy tương đương sản
phẩm nuôi cấy
Sự sinh trưởng của
quần thể vi khuẩn
trong nuôi cấp không
liên tục tuân theo
đường cong gồm 04
pha
(1): pha tiềm phát
(2): pha luỹ thừa
(3): pha cân bằng
(4): pha suy vong
(1) Pha tiềm phát: vi khuẩn thích nghi
môi trường mới, tổng hợp enzyme trao
đổi chất, các nguyên liệu để chuẩn bị
phân chia
(2) Pha luỹ thừa: vi khuẩn trao đổi chất,
sinh trưởng mạnh, tốc độ phân chia của
vi khuẩn đạt tối đa do có nhiều chất dinh
dưỡng
(3) Pha cân bằng: song song với quá trình phân chia, vi khuẩn chết do chất
dinh dưỡng giảm dần. Số lượng tế bào vi khuẩn sinh ra cân bằng với số lượng
tế bào vi khuẩn chết đi
(4) Pha suy vong: số lượng vi khuẩn chết tăng dần do dinh dưỡng cạn kiệt,
chất độc tích lũy nhiều
Nuôi cấy liên tục
Nuôi cấy không liên tục
Thường xuyên bổ sung chất dinh
Không bổ sung chất dinh dưỡng mới
dưỡng mới
Thường xuyên rút bỏ chất thải và sinh
Không rút bỏ chất thải và sinh khối
khối
Quần thể VSV sinh trưởng ở pha lũy
Quần thể VSV sinh trưởng theo 4 pha:
thừa trong thời gian dài, mật độ VSV
tiềm phát, lũy thừa, cân bằng, suy
tương đối ổn định, không có pha tiềm
vong
phát
Vi sinh vật không bị phân hủy ở thời Vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy
gian suy vong
vong
03.
MỘT SỐ
HÌNH THỨC SINH SẢN
Ở VI SINH VẬT
1. Sinh sản ở VSV nhân sơ
2. Sinh sản ở VSV nhân thực
VI SINH VẬT NHÂN SƠ
(Chỉ có hình thức sinh sản vô tính)
Phân đôi (hình thức sinh sản phổ biến): Phân tử DNA
của tế bào mẹ nhân đôi, tế bào kéo dài ra, tách thành
2 phần bằng nhau và tạo thành 2 cơ thể con
Bào tử trần (xạ
khuẩn): Phân tử
DNA
nhân
đôi
nhiều lần, sợi khí
kéo dài ra, cuộn lại
và hình thành các
bào tử, mỗi bào tử
chứa 1 phân tử
DNA, bào tử chính
rơi xuống đất, gặp
điều kiện thuận lợi,
nảy mầm và mọc
thành hệ sợi nấm
Sinh sản hữu tính:
+ Tiếp hợp giữa 2 tế bào mẹ
(trùng giày)
+ Tiếp hợp giữa các bào tử đơn
bội tạo thành hợp tử (nấm men
bia)
+ Tiếp hợp giữa sợi âm và sợi
dương (nấm sợi)
VI SINH VẬT NHÂN THỰC
(có hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính)
Sinh sản vô tính
Phân đôi (trùng roi, trùng giày, amip, tảo lục
đơn bào…): Bộ NST của tế bào mẹ nhân đôi
(2n=>4n) và phân đôi thành 2 tế bào con, mỗi tế
bào chứa bộ NST 2n như tế bào mẹ.
Nảy chồi (nấm men bia…): Bộ NST của tế bào
mẹ nhân đôi tạo thành 2 nhân. Tế bào mẹ mọc
thành u lồi, 1 nhân và tế bào chất di chuyển vào
u lồi tạo thành chỗi. Chồi có thể dính liền với cơ
thể mẹ tạo thành tập đoàn hoặc tách ra tạo
thành cơ thể mới.
Bào tử (nấm men, nấm sợi…): Tế bào sinh sản
trên cơ thể mẹ tiến hành nguyên phân tạo thành
bào tử, bào tử nảy mầm và phát tiển thành cơ
thể mới.
CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN SINH
TRƯỞNG
1. Các yếu tố hóa học
2. Các yếu tố
vật líSINH VẬT
CỦA
VI
04.
CÁC YẾU TỐ HÓA
Các chất dinh
dưỡng: Chất dinh
HỌC
dưỡng là những chất giúp cho VSV đồng
hóa và tăng sinh khối hoặc thu năng
lượng
Chất sát khuẩn (phenol, ethanol,
halogens…): là các chất có khả năng
tiêu diệt hoặc ức chế không chọn lọc
các VSV gây bệnh nhưng không làm tổn
thương đến da và mô sống của cơ thể
Chất kháng sinh: là những hợp chất
hữu cơ có khả năng tiêu diệt hoặc ức
chế VSV gây bệnh theo nhiều cơ chế
khác nhau, như ức chế tổng hợp thành
tế bào, protein, nucleic acid…
CÁC YẾU TỐ VẬT
pH: ảnh hưởng đến tính thấm qua màng
LÍ tốc độ phản ứng
Nhiệt độ: ảnh hưởng
sinh hóa trong tế bào; 4 nhóm: ưa lạnh,
ưa ấm, ưa nhiệt, ưa siêu nhiệt
Độ ẩm: nước là dung môi hòa tan, không
có nước, VSV ngừng sinh trưởng và hầu
chết sẽ chết. Chia thành: vi khuẩn (độ ẩm
cao); nấm mốc, nấm men (độ ẩm thấp)
Áp suất thẩm thấu: ở môi trường ưu
trương, tế bào VSV mất nước, gây co
nguyên sinh, không phân chia được.
Ánh sáng: tác động đến quang hợp ở vi
khuẩn quang tự dưỡng; sự hình thành bào
tử, tổng hợp sắc tố, chuyển động hướng
sáng, ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn bằng
cách gây đột biến, làm biến tính protein…
Chất sát khuẩn: là chất có khả năng tiêu diệt hay ức
chế không chọn lọc các VSV nhưng không làm tổn
thương đến da và mô sống của cơ thể
Oxy già
Thuốc Iod
(halogen)
Cồn 90O
etanol
Chất kháng sinh: là những hợp chất hữu cơ có
khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật gây
bệnh theo nhiều cơ chế khác nhau
Penicillin
Alexander Flemming tình cờ phát hiện ra Penicillin khi ông đi du lịch mà quên
rửa chén :D
pH: ảnh hưởng tính thấm qua màng, chuyển hoá vật chất
của tế bào, enzyme
Vi khuẩn
chịu acid
Giới hạn
hoạt động
Vật
lý
VSV được chia thành 4 nhóm
•
Ưa siêu nhiệt
•
Ưa nhiệt
Ưa ẩm
Ưa lạnh
Vật
lý
Nhiệt độ ảnh hưởng phản
ứng sinh hoá tế bào
Mỗi loại vi sinh vật có phổ
nhiệt độ riêng
Độ ẩm
Vi sinh vật rất cần nước
Nước là dung môi hoà tan
chất dinh dưỡng, enzyme;
thuỷ phân cơ chất
đòi hỏi độ ẩm cao
đòi hỏi độ ẩm thấp
Áp suất thẩm thấu
Được tạo thành do chênh lệch nồng
độ các chất ở hai bên màng sinh chất.
Vì sao Vi sinh vật khi đưa vào môi
trường ưu trương thì không phân
chia được?
Vì môi trường ưu trương sẽ làm tế
bào VSV mất nước co nguyên sinh
Giải thích tại sao muối ăn (NaCl) có
tính ức chế và diệt khuẩn?
Ánh sáng
Sắc tố
Ch
uy
ển
đ
ộn
gh
ướ
n
gs
án
g
Tác động đến
quá trình
quang hợp của
VSV tự dưỡng
(khuẩn lam)
Sự hình
thành bào tử
Ánh
sáng
Ánh sáng có bước sóng
ngắn diệt vi khuẩn
05.
Ý NGHĨA CỦA
KHÁNG SINH VÀ TÁC
HẠI CỦA VIỆC LẠM
DỤNG KHÁNG SINH
Kháng sinh là những hợp
chất hữu cơ do vi sinh vật
(xạ khuẩn, nấm,…) tổng
hợp có khả năng tiêu diệt
hoặc ức chế các vi sinh
vật khác
Ý NGHĨA CỦA KHÁNG
Kháng sinh có khả năng tiêu diệt hoặc ức
SINH
chế vi sinh vật gây bệnh một cách chọn lọc
ngay cả ở nồng độ thấp (penicillin,
cephalosporin, aminosid, tetracyclin,
aminoglycoside,…)
Sử dụng kháng sinh để điều trị các bệnh do
vi sinh vật gây ra cho cơ thể người và vật
nuôi, góp phần nâng cao sức khỏe, giảm tỉ
lệ tử vong cho con người và phát triển
ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản,
…
Khi nói đến sự sinh trưởng của vi sinh
vật, người ta thường nói đến
A. Sự tăng sinh khối của quần thể.
B. Sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
C. Sự tăng kích thước của mỗi cá thể
trong quần thể.
D. Sự mở rộng phạm vi phân bố của
quần thể.
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
A. Sự sinh sản của vi khuẩn.
B. Sự tăng lên về kích thước của vi khuẩn
của quần thể.
C. Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần
thể.
D. Sự tăng lên về khối lượng tế bào của
quần thể.
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh
vật được đánh giá thông qua sự tăng
lên về
A. Kích thước của từng tế bào trong quần
thể.
B. Số lượng tế bào của quần thể.
C. Khối lượng của từng tế bào trong quần
thể.
D. Cả kích thước và khối lượng của từng tế
bào trong quần thể.
Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy
không liên tục sinh trưởng theo một
đường cong gồm mấy pha?
A. 4 pha
B. 3 pha
C. 2 pha
D. 5 pha
Trong môi trường nuôi cấy không liên
tục, quá trình sinh trưởng của quần
thể vi khuẩn trải qua mấy pha:
A. 3 pha
B. 4 pha
C. 5 pha
D. 6 pha
Trong môi trường nuôi cấy không liên
tục, sự phát triển của quần thể vi
khuẩn được biểu diễn bằng:
A. Đường thằng
B. Đường tròn
C. Đường cong
D. Đường lượn sóng (hình sin)
Ở môi trường nuôi cấy không liên tục,
các pha trong đường cong sinh trưởng
của quần thể vi khuẩn diễn ra theo
A.
Pha cân
bằng - pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha
trình
tự nào?
suy vong
B. Pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha cân bằng - pha
suy vong
C. Pha tiềm phát - pha cân bằng - pha lũy thừa - pha
suy vong
D. Pha lũy thừa - pha tiềm phát - pha cân bằng - pha
Thứ tự các pha trong quá trình phát
triển của vi khuẩn khi được nuôi cấy
trong môi trường nuôi cấy không lên
A.
Phalà
tiềm phát → Pha suy vong → Pha cân bằng → Pha lũy
tục
thừa.
B. Pha cân bằng → Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha suy
vong.
C. Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha cân bằng → Pha suy
vong.
D. Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng → Pha suy
vong.
Trong môi trường nuôi cấy không liên
tục, tốc độ sinh trưởng của quần thể
đạt cực đại ở pha nào?
A. Pha lũy thừa
B. Pha tiềm phát
C. Pha cân bằng
D. Pha suy vong
Vì sao vi khuẩn sinh trưởng nhanh với
tốc độ lớn nhất và không đổi trong pha
lũy thừa ở nuôi cấy không liên tục?
A. Vì chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục
B. Vì con người không lấy ra dịch nuôi cấy.
C. Vì số lượng vi khuẩn sinh ra nhiều hơn số lượng vi khuẩn
chết đi
D. Vì vi khuẩn đã làm quen được môi trường, nguồn dinh
dưỡng trong môi trường còn nhiều.
Pha lũy thừa trong đường cong sinh
trưởng của vi sinh vật có đặc điểm nào
sau đây?
A. Là pha lý tưởng để thu sinh khối tế bào.
B. Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo
thời gian
C. Số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân.
D. Môi trường bắt đầu cạn kiệt chất dinh dưỡng.
Trong môi trường nuôi cấy không liên
tục, vi sinh vật có quá trình trao đổi
chất mạnh mẽ nhất ở
A. Pha tiềm phát.
B. Pha cân bằng.
C. Pha luỹ thừa.
D. Pha suy vong.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở pha
suy vong trong đường cong sinh
trưởng của quần thể vi khuẩn ở môi
trường nuôi cấy không liên tục
A. Hình thành enzim cảm ứng để phân giải cơ
chất.
B. Số tế bào bị hủy hoại nhiều hơn số tế bào được
sinh ra.
C. Chất dinh dưỡng dần cạn kiệt.
D. Các chất thải độc hại tích lũy ngày càng nhiều.
Số lượng tế bào vi khuẩn giảm dần
trong pha suy vong vì
A. Con người lấy ra lượng vi khuẩn nhiều hơn số
lượng vi khuẩn được sinh ra.
B. Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy
quá nhiều.
C. Enzim cảm ứng không được hình thành, vi
khuẩn không thể tiến hành phân chia.
D. Con người lấy ra một lượng dịch nuôi cấy
nhưng không bổ sung thêm các chất dinh dưỡng
Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng
tế bào sinh ra ít hơn số lượng tế bào
chết đi. Tế bào ấy đang ở pha:
A. Tiềm phát.
B. Luỹ thừa.
C. Cân bằng.
D. Suy vong.
Trong nuôi cấy không liên tục, ở pha
suy vong số lượng cá thể giảm dần vì
A. Chất độc hại đối với vi sinh vật được tích lũy
quá nhiều.
B. Vi sinh vật trong quần thể bị phân hủy ngày
càng nhiều.
C. Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị
cạn kiệt.
D. Cả A, B và C.
Trong môi trường nuôi cấy không liên
tục ở pha suy vong số lượng vi sinh vật
giảm sút là do:
A. Thừa sản phẩm chuyển hóa.
B. Thiếu enzim để phân giải môi trường.
C. Thiếu chất dinh dưỡng cho sự chuyển hóa vật
chất.
D. Thiếu chất dinh dưỡng cho sự chuyển hóa vật
chất, thừa sản phẩm chuyển hóa.
Khi chất dinh dưỡng bắt đầu cạn, một
số chất độc tích lũy ngày một tăng làm
cho số lượng tế bào chết đi bằng với
số lượng tế bào sinh ra là đặc điểm
của pha nào trong nuôi cấy không liên
tục vi sinh vật A. Tiềm phá
B. Cân bằng
C. Lũy thừa
D. Suy vong
Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
trong môi trường nuôi cấy liên tục
không trải qua pha nào dưới đây
A. Pha cân bằng và pha lũy thừa
B. Pha tiềm phát và pha suy vong
C. Pha tiềm phát và pha cân bằng
D. Pha cân bằng và pha suy vong
 








Các ý kiến mới nhất