CTST - Bài 25. Vi khuẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUỸEN THỊ THUÝ
Ngày gửi: 10h:07' 14-05-2025
Dung lượng: 14.9 MB
Số lượt tải: 397
Nguồn:
Người gửi: NGUỸEN THỊ THUÝ
Ngày gửi: 10h:07' 14-05-2025
Dung lượng: 14.9 MB
Số lượt tải: 397
Số lượt thích:
0 người
TỔ: KH
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
NĂM HỌC: 2022-2023
(2 tiết-Tiết 21 + 22)
MỤC TIÊU CỦA BÀI
1/ Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân và của nhóm kh
tìm hiểu về khuẩn;
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về vi khuẩn, các
bệnh do vi khuẩn gây ra và biện pháp phòng chống;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức giải quyết vấn đề,
cách thức xử lí các vấn đề trong học tập và thực tiễn.
2/ Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn. Nhận thấy được
sự đa dạng của vi khuẩn trong tự nhiên; Phân biệt được virus và vi khuẩn; Nêu được vai trò của vi khuẩn
trong tự nhiên và thực tiễn. Trình bày được một số bệnh do vi khuẩn gây ra và nêu được một số biện pháp
phòng chống;
- Tìm hiểu tự nhiênTim kiếm thông tin về lợi ích và tác hại do vi khuẩn gây ra; Viết được báo cáo mô tả
các biểu hiện bệnh và cách phòng chống để tuyên truyền, phổ biến vế bệnh do vi khuẩn;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về vi khuẩn vào giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn như: thức ăn để lâu bị ôi thiu, không nên ăn thức ăn ôi thiu, cách bảo quản thực
phẩm đã chế biến và thực phẩm tươi sống.
MỤC TIÊU CỦA BÀI
3/ Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và cộng đổng thông qua hiểu biết về bệnh do vi khuẩn.
HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP
Nhiệm vụ : Hoạt động cá nhân (5 phút)
Quan sát hình ảnh về một số loại thực phẩm và trả lời một số
câu hỏi sau:
Câu 1: Em có nhận xét gì về các loại thực phẩm trên?
Câu 2: Nguyên nhân của hiện tượng trên là do đâu?
Câu 3: Vậy em đã biết gì về vi khuẩn?
HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP
Sản
phẩm
Vậy em đã biết gì về vi
khuẩn?
Thức ăn, thực phẩm
bị ôi thiu, hư, thối
* Để có thêm sự hiểu biết về vi khuẩn như: Cấu tao? Hình dạng, kích thước,
phân bố của vi khuẩn? Vai trò vi khuẩn…Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua nội
dung bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
1. Đặc điểm của vi khuẩn:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân (10
phút)
Nghiên cứu thông tin SGK trang 113 và kết hợp với hình 25.1 trả
lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Quan sát hình 25.1, em có nhận xét gì về hình dạng của các
loại vi khuẩn? Lấy ví dụ minh họa.
Câu 2: Tìm hiểu thông tin về sự phân bố của vi khuẩn trong tự
nhiên. Em có nhận xét gì về môi trường sống của vi khuẩn? Cho ví
dụ.
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
1. Đặc điểm của vi khuẩn:
Sản
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá
phẩm
nhân
Câu 1: Quan sát hình 25.1, em có nhận xét gì về hình dạng của
các loại vi khuẩn? Lấy ví dụ minh họa.
Hình
que
Hình
que
Hình
cầu
Hình
Hình
Hình
dấu
dài
xoắn
phẩy
Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
1. Đặc điểm của vi khuẩn:
Sản
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá
phẩm
Câu 2: Tìm hiểu thông
tin về sự phân
nhân
bố của vi khuẩn trong tự nhiên. Em
có nhận xét gì về môi trường sống
của vi khuẩn? Cho ví dụ.
Vi khuẩn trong nước
Vi khuẩn trong đất
Vi khuẩn trong
cơ thể sinh vật
Vi khuẩn trong
thức ăn
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
1. Đặc điểm của vi khuẩn:
Sản
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân (10
phút)
Quan sát hình 25.2, em hãy xác định các thành phẩm
phần cấu tạo vi
khuẩn bằng cách chú thích các phần được đánh dấu từ (1) đến
(4)?
1. Màng tế bào
2. Chất tế bào
3. Vùng nhân
4. Thành tế bào
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
1. Đặc điểm của vi khuẩn:
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá
nhân
Sản
phẩm
Virus chưa có cấu tạo tế bào, vi khuẩn có cấu tạo tế bào nhân sơ.
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
1. Đặc điểm của vi khuẩn:
Tổng kết (5
Câu dạng
1: Vi của
khuẩn
thường
hình
dạngphút)
nào?
ví dụ.
- Hình
vi khuẩn:
Đacósốnhững
có hình
que(Trực
khuẩnCho
lị), Hình
cầu(Tụ cầu khuẩn), hình xoắn(Xoắn khuẩn giang mai), hình dấu
phẩy(phẩy khuẩn tả)…
Câutrường
2: Trong
vi rất
khuẩn
thường
tồn
ở những
nơi
- Môi
sốngtự
củanhiên,
vi khuẩn
đa dạng.
Trong
tự tại
nhiên,
vi khuẩn
nào?
thường phân bố: Trong đất, nước, không khí, cơ thể sinh vật, thức ăn ôi
thiu…
- Cấu tạo của vi khuẩn gồm các thành phần: thành tế bào, màng tế bào,
chất
tế 3:
bàoTrình
và vùng
Mộtcủa
số vi
vi khuẩn?
khuẩn có thể có lông bơi hoặc roi
Câu
bàynhân.
cấu tạo
bơi để di chuyển.
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
2. Vai trò của vi khuẩn:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm (15
phút)
Quan sát hình 25. 3 và hình 25.4 kết hợp với sự hiểu biết của bản
thân trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Quan sát hình 25.3, em hãy nêu vai trò của vi khuẩn trong
tự nhiên? Điều gì xảy ra nếu đất không có vi khuẩn?
Câu 2: Quan sát hình 25.4, em hãy cho biết các vi khuẩn có vai trò
gì trong quá trình chế biến rau, củ, quả muối, làm sữa chua? Kể tên
một vài ứng dụng của vi khuẩn trong thực tiễn?
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
2. Vai trò của vi khuẩn:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động
Câu 1:nhóm
Em hãy nêu vai trò của vi
khuẩn trong tự nhiên? Điều gì xảy ra
nếu đất không có vi khuẩn?
- Nếu trong đất không có vi
khuẩn
các chất
thảitham
hữu
Trong thì
tự nhiên,
vi khuẩn
cơgia
hay
các
xác
động
vậthuỷ
sẽ
vào
quá
trình
phân
không
thểvậtphân
xác sinh
chết, hủy,
là mộtkhiến
mắt
cho
đấttrình
sẽ tuần
bị thiếu
xíchtrong
trong chu
hoàn
các
dưỡng để
vật chất
chất củadinh
tự nhiên.
nuôi sống cây cối, đồng
thời môi trường sống sẽ bị
Sản
phẩm
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
Sản
phẩm
Câu 2: Quan sát hình
25.4, em hãy cho biết
các vi khuẩn có vai trò
gì trong quá trình chế
biến rau, củ, quả muối,
làm sữa chua? Kể tên
một vài ứng dụng của vi
khuẩn trong thực tiễn?
- Vi khuẩn lên men một số thực phẩm như: rau, củ,
quả,
cá,...
- Ứngthịt,
dụng
vi khuẩn trong thực tiễn: chế biến thức ăn,
làm sữa chua, sản xuất kháng sinh,...
Lợi ích của vi khuẩn trong tự nhiên và đời sống con người
Tại sao ăn sữa chua hằng ngày có thể giúp chúng ta ăn cơm ngon miệng hơn?
Vì trong sữa chua có vi khuẩn Lactic, đây là vi khuẩn có lợi, hỗ trợ tiêu hóa.
Lợi ích của vi khuẩn trong tự nhiên và đời sống con người
Trong cơ thể người có thể chứa đến hàng trăm nghìn
tỉ vi khuẩn. Vi khuẩn có lợi có số lượng rất lớn, giúp
ức chế vi khuẩn có hại, bảo vệ da, tăng cường miễm
dịch, hỗ trợ tiêu hóa,…
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
2. Vai trò của vi khuẩn:
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm (10
phút)
Câu
1: Quan sát 2 mẫu vật thức ăn: một mẫu thức ăn được bảo quản trong tủ
lạnh và một mẫu là thức ăn để ở nhiệt độ thường. Cả 2 mẫu đều có thời gian
bảo quản là 3 ngày. Mô tả sự hiện tượng và giải thích.
Câu 2: Hậu quả gì sẽ xảy ra nếu ta sử dụng những thực phẩm ôi thiu, hư
hỏng? Giải thích.
Câu 3: Em có kết luận gì về tác hại của vi khuẩn?Từ đó hãy đề xuất một
số phương pháp bảo quả thực phẩm trong gia đình.
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
2. Vai trò của vi khuẩn:
Sản
Nhiệm vụ 2: Hoạt động
Câu 1:nhóm
Quan sát 2 mẫu vật thức ăn: một mẫu thức ăn đượcphẩm
bảo quản trong tủ
lạnh và một mẫu là thức ăn để ở nhiệt độ thường. Cả 2 mẫu đều có thời gian
bảo quản là 3 ngày. Mô tả sự hiện tượng và giải thích.
- Mẫu thức ăn trong tủ lạnh không có sự thay đổi nhiều so với ban đầu
vẫn còn sử dụng được do trong tủ lạnh nhiệt độ thấp nên vi khuẩn không
thể hoạt động được.
- Mẫu thức ăn để ở nhiệt độ thường đã có dấu hiệu ôi thiu, đổi màu, không
sử dụng được do nhiệt độ bình thường vi khuẩn vẫn hoạt động tốt chúng
phân hủy chất hữu cơ có trong thức ăn nên gây ra hiện tượng ôi thiu.
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
2. Vai trò của vi khuẩn:
Sản
Nhiệm vụ 2: Hoạt động
phẩm
Câu 2:nhóm
Hậu quả gì sẽ xảy ra nếu ta sử dụng những thực phẩm
ôi thiu, hư
hỏng? Giải thích.
- Cơ thể sẽ dễ dàng mắc một số loại bệnh hoặc bị ngộ độc thực phẩm vì khi
đó vi khuẩn xâm nhập được vào cơ thể để gây bệnh cho chúng ta và khi thức
ăn bị ôi thiu sinh ra một số chất độc gây ngộ độc thực phẩm
Câu 3: Em có kết luận gì về tác hại của vi khuẩn?Từ đó hãy đề
xuất một số phương pháp bảo quả thực phẩm trong gia đình.
- Vi khuẩn gây hư hỏng, ôi thiu thực phẩm, gây ra một số bệnh tật…
- Phương pháp bảo quản: Muối chua, phơi khô, bảo quản lạnh…
Một số phương pháp bảo quản thực phẩm trong gia đình.
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
2. Vai trò của vi khuẩn:
Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân ( 15
phút)
Câu 1: Quan sát hình 25.5,25.6 và hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Tên Bệnh
Tác nhân gây bệnh
Biểu hiện bệnh
Bệnh tiêu chảy
Trực khuẩn đường ruột
?
?
Vi khuẩn lao
?
Câu 2: Theo em bệnh do vi khuẩn gây ra có thể lây truyền theo con
đường nào? Hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do vi khuẩn
gây ra?
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
2. Vai trò của vi khuẩn:
Tên Bệnh
Sản
phẩm
Câu 1: Quan sát hình 25.5,25.6 và hoàn thành
bảng theo mẫu sau:
Tác nhân gây bệnh
Biểu hiện bệnh
Bệnh tiêu chảy Trực khuẩn đường ruột Buồn nôn, nôn, đau bụng, đau đầu, sốt, tiêu chảy.
Bệnh lao phổi Vi khuẩn lao
Ho ra máu, sốt, tức ngực, mệt mỏi,
G
A
A
A
A
A
A
G
G
G
G
G
G
Một số biện pháp phòng chống
bệnh do vi khuẩn gây ra.
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ,
ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín
uống sôi.
- Sử dụng thuốc kháng sinh
đúng bệnh, đúng cách để đạt
hiệu quả.
- Rửa tay trước khi ăn và sau
khi đi vệ sinh.
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
2. Vai trò của vi khuẩn:
Tổng kết (5
* ViCâu
khuẩn
vừa có
lợi,
có hại:
1: Theo
em
vi vừa
khuẩn
có lợi hay có hại? phút)
- Lợi ích:
Câu 2: Trình bài lợi ích và tác hại của vi khuẩn?
+ Trong tự nhiên vi khuẩn tham gia vào quá trình phân hủy xác sinh vật
và các chất hữu cơ làm sạch môi trường.
+ Trong thực tiễn: Vi khuẩn có vai trò trong chế biến thực phẩm.
- Tác hại: Một số vi khuẩn gây bệnh cho người, động vật, thực vật, một
số vi khuẩn làm hư hỏng thực phẩm, làm thức ăn ôi thiu.
Câu
3:
Em
có
biện
pháp
gì
phòng
tránh
những
bệnh
do
vi
- Biên pháp phòng chống bệnh do vi khuẩn: Vệ sinh cá nhân, vệ sinh
khuẩn
gây
ra?
môi trường, bảo quản thực phẩm đúng cách…
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (15 phút)
TRÒ CHƠI: CHUYỀN BÓNG
- GV bật một bài hát,
HS chuyền bóng cho
nhau.
- Khi nhạc dừng lại,
bóng trong tai ai
người đó phải trả lời 1
câu hỏi GV đưa ra
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Câu 1
Câu 4
Câu 2
Câu 5
Câu 3
Câu 6
Câu 1: Xác định loại vi khuẩn dựa vào hình dạng
của các vi khuẩn A, B, C, D, E, F trong hình ảnh
sau:
ĐÁP ÁN:
A: Trực khuẩn
B: Liên cầu khuẩn
C: Tụ cầu khuẩn
D: Song cầu khuẩn
E: Xoắn khuẩn
F: Phẩy khuẩn
Câu 2: Điền chú thích các bộ phận còn thiếu của tế bào vi khuẩn
dưới đây:
1………………………….
.
ĐÁP ÁN:
1. Vùng nhân
2. Thành tế bào
2…………………………..
Câu 3: Vi khuẩn nào sau đây là lợi khuẩn?
A. Vi khuẩn lao.
C. Trực khuẩn lị.
B. Trực khuẩn lactic.
tả.
D. Phẩy khuẩn
Câu 4: Vì sao thức ăn không bảo quản đúng cách lại bị ôi thiu?
ĐÁP ÁN:
Do các VSV trong đó có vi khuẩn xâm nhập để lấy chất dinh dưỡng, làm
hỏng thức ăn
Câu 5: Quan sát hình ảnh sau và cho biết đâu là vi khuẩn? Đâu là virus?
Vì sao em biết?
ĐÁP ÁN:
A. Virus (chưa có cấu
tạo tế bào)
B. Vi khuẩn (có cấu
tạo tế bào)
A
B
Câu 6: Nêu các vai trò của vi khuẩn.
ĐÁP ÁN:
Có lợi: phân hủy xác động,
thực vật và các chất thải; bổ
sung dinh dưỡng cho đất; giúp
chế biến và bảo quản thực
phẩm, dùng trong công nghệ
sinh học…
Có hại: gây ô nhiễm môi
trường, làm hỏng thức ăn, gây
bệnh cho các sinh vật…
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
- HS về nhà tìm kiếm thông tin trên mạng về các biện pháp bảo
quản thực phẩm và cơ sở khoa học của các biện pháp đó.
- Tìm hiểu các biện pháp bảo quản thực phẩm mà gia đình đang
sử dụng và đánh giá xem đã hợp lí hay chưa?
- Điều chỉnh các biện pháp đã dùng cho phù hợp hơn và bổ sung
thêm các biện pháp mới.
- Chụp ảnh minh chứng và làm báo cáo dưới dạng poster hoặc
ppt
- Nộp và báo cáo vào tiết học tiếp theo.
CHUẨN BỊ BÀI 26
- Chia lớp thành 8 nhóm. Mỗi nhóm chuẩn bị các nguyên liệu sau:
+ 1 lọ nhỏ 100ml chứa mẫu nước dưa/cà muối
+ 1-2 hộp sữa chua trắng loại 100g
+ 1 hộp sữa đặc có đường 380g
+ 5 hũ thủy tinh 100ml có nắp đậy
- Nghiên cứu trước bài 26
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
NĂM HỌC: 2022-2023
(2 tiết-Tiết 21 + 22)
MỤC TIÊU CỦA BÀI
1/ Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân và của nhóm kh
tìm hiểu về khuẩn;
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về vi khuẩn, các
bệnh do vi khuẩn gây ra và biện pháp phòng chống;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức giải quyết vấn đề,
cách thức xử lí các vấn đề trong học tập và thực tiễn.
2/ Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn. Nhận thấy được
sự đa dạng của vi khuẩn trong tự nhiên; Phân biệt được virus và vi khuẩn; Nêu được vai trò của vi khuẩn
trong tự nhiên và thực tiễn. Trình bày được một số bệnh do vi khuẩn gây ra và nêu được một số biện pháp
phòng chống;
- Tìm hiểu tự nhiênTim kiếm thông tin về lợi ích và tác hại do vi khuẩn gây ra; Viết được báo cáo mô tả
các biểu hiện bệnh và cách phòng chống để tuyên truyền, phổ biến vế bệnh do vi khuẩn;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về vi khuẩn vào giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn như: thức ăn để lâu bị ôi thiu, không nên ăn thức ăn ôi thiu, cách bảo quản thực
phẩm đã chế biến và thực phẩm tươi sống.
MỤC TIÊU CỦA BÀI
3/ Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và cộng đổng thông qua hiểu biết về bệnh do vi khuẩn.
HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP
Nhiệm vụ : Hoạt động cá nhân (5 phút)
Quan sát hình ảnh về một số loại thực phẩm và trả lời một số
câu hỏi sau:
Câu 1: Em có nhận xét gì về các loại thực phẩm trên?
Câu 2: Nguyên nhân của hiện tượng trên là do đâu?
Câu 3: Vậy em đã biết gì về vi khuẩn?
HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP
Sản
phẩm
Vậy em đã biết gì về vi
khuẩn?
Thức ăn, thực phẩm
bị ôi thiu, hư, thối
* Để có thêm sự hiểu biết về vi khuẩn như: Cấu tao? Hình dạng, kích thước,
phân bố của vi khuẩn? Vai trò vi khuẩn…Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua nội
dung bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
1. Đặc điểm của vi khuẩn:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân (10
phút)
Nghiên cứu thông tin SGK trang 113 và kết hợp với hình 25.1 trả
lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Quan sát hình 25.1, em có nhận xét gì về hình dạng của các
loại vi khuẩn? Lấy ví dụ minh họa.
Câu 2: Tìm hiểu thông tin về sự phân bố của vi khuẩn trong tự
nhiên. Em có nhận xét gì về môi trường sống của vi khuẩn? Cho ví
dụ.
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
1. Đặc điểm của vi khuẩn:
Sản
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá
phẩm
nhân
Câu 1: Quan sát hình 25.1, em có nhận xét gì về hình dạng của
các loại vi khuẩn? Lấy ví dụ minh họa.
Hình
que
Hình
que
Hình
cầu
Hình
Hình
Hình
dấu
dài
xoắn
phẩy
Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
1. Đặc điểm của vi khuẩn:
Sản
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá
phẩm
Câu 2: Tìm hiểu thông
tin về sự phân
nhân
bố của vi khuẩn trong tự nhiên. Em
có nhận xét gì về môi trường sống
của vi khuẩn? Cho ví dụ.
Vi khuẩn trong nước
Vi khuẩn trong đất
Vi khuẩn trong
cơ thể sinh vật
Vi khuẩn trong
thức ăn
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
1. Đặc điểm của vi khuẩn:
Sản
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân (10
phút)
Quan sát hình 25.2, em hãy xác định các thành phẩm
phần cấu tạo vi
khuẩn bằng cách chú thích các phần được đánh dấu từ (1) đến
(4)?
1. Màng tế bào
2. Chất tế bào
3. Vùng nhân
4. Thành tế bào
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
1. Đặc điểm của vi khuẩn:
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá
nhân
Sản
phẩm
Virus chưa có cấu tạo tế bào, vi khuẩn có cấu tạo tế bào nhân sơ.
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
1. Đặc điểm của vi khuẩn:
Tổng kết (5
Câu dạng
1: Vi của
khuẩn
thường
hình
dạngphút)
nào?
ví dụ.
- Hình
vi khuẩn:
Đacósốnhững
có hình
que(Trực
khuẩnCho
lị), Hình
cầu(Tụ cầu khuẩn), hình xoắn(Xoắn khuẩn giang mai), hình dấu
phẩy(phẩy khuẩn tả)…
Câutrường
2: Trong
vi rất
khuẩn
thường
tồn
ở những
nơi
- Môi
sốngtự
củanhiên,
vi khuẩn
đa dạng.
Trong
tự tại
nhiên,
vi khuẩn
nào?
thường phân bố: Trong đất, nước, không khí, cơ thể sinh vật, thức ăn ôi
thiu…
- Cấu tạo của vi khuẩn gồm các thành phần: thành tế bào, màng tế bào,
chất
tế 3:
bàoTrình
và vùng
Mộtcủa
số vi
vi khuẩn?
khuẩn có thể có lông bơi hoặc roi
Câu
bàynhân.
cấu tạo
bơi để di chuyển.
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
2. Vai trò của vi khuẩn:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm (15
phút)
Quan sát hình 25. 3 và hình 25.4 kết hợp với sự hiểu biết của bản
thân trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Quan sát hình 25.3, em hãy nêu vai trò của vi khuẩn trong
tự nhiên? Điều gì xảy ra nếu đất không có vi khuẩn?
Câu 2: Quan sát hình 25.4, em hãy cho biết các vi khuẩn có vai trò
gì trong quá trình chế biến rau, củ, quả muối, làm sữa chua? Kể tên
một vài ứng dụng của vi khuẩn trong thực tiễn?
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
2. Vai trò của vi khuẩn:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động
Câu 1:nhóm
Em hãy nêu vai trò của vi
khuẩn trong tự nhiên? Điều gì xảy ra
nếu đất không có vi khuẩn?
- Nếu trong đất không có vi
khuẩn
các chất
thảitham
hữu
Trong thì
tự nhiên,
vi khuẩn
cơgia
hay
các
xác
động
vậthuỷ
sẽ
vào
quá
trình
phân
không
thểvậtphân
xác sinh
chết, hủy,
là mộtkhiến
mắt
cho
đấttrình
sẽ tuần
bị thiếu
xíchtrong
trong chu
hoàn
các
dưỡng để
vật chất
chất củadinh
tự nhiên.
nuôi sống cây cối, đồng
thời môi trường sống sẽ bị
Sản
phẩm
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
Sản
phẩm
Câu 2: Quan sát hình
25.4, em hãy cho biết
các vi khuẩn có vai trò
gì trong quá trình chế
biến rau, củ, quả muối,
làm sữa chua? Kể tên
một vài ứng dụng của vi
khuẩn trong thực tiễn?
- Vi khuẩn lên men một số thực phẩm như: rau, củ,
quả,
cá,...
- Ứngthịt,
dụng
vi khuẩn trong thực tiễn: chế biến thức ăn,
làm sữa chua, sản xuất kháng sinh,...
Lợi ích của vi khuẩn trong tự nhiên và đời sống con người
Tại sao ăn sữa chua hằng ngày có thể giúp chúng ta ăn cơm ngon miệng hơn?
Vì trong sữa chua có vi khuẩn Lactic, đây là vi khuẩn có lợi, hỗ trợ tiêu hóa.
Lợi ích của vi khuẩn trong tự nhiên và đời sống con người
Trong cơ thể người có thể chứa đến hàng trăm nghìn
tỉ vi khuẩn. Vi khuẩn có lợi có số lượng rất lớn, giúp
ức chế vi khuẩn có hại, bảo vệ da, tăng cường miễm
dịch, hỗ trợ tiêu hóa,…
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
2. Vai trò của vi khuẩn:
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm (10
phút)
Câu
1: Quan sát 2 mẫu vật thức ăn: một mẫu thức ăn được bảo quản trong tủ
lạnh và một mẫu là thức ăn để ở nhiệt độ thường. Cả 2 mẫu đều có thời gian
bảo quản là 3 ngày. Mô tả sự hiện tượng và giải thích.
Câu 2: Hậu quả gì sẽ xảy ra nếu ta sử dụng những thực phẩm ôi thiu, hư
hỏng? Giải thích.
Câu 3: Em có kết luận gì về tác hại của vi khuẩn?Từ đó hãy đề xuất một
số phương pháp bảo quả thực phẩm trong gia đình.
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
2. Vai trò của vi khuẩn:
Sản
Nhiệm vụ 2: Hoạt động
Câu 1:nhóm
Quan sát 2 mẫu vật thức ăn: một mẫu thức ăn đượcphẩm
bảo quản trong tủ
lạnh và một mẫu là thức ăn để ở nhiệt độ thường. Cả 2 mẫu đều có thời gian
bảo quản là 3 ngày. Mô tả sự hiện tượng và giải thích.
- Mẫu thức ăn trong tủ lạnh không có sự thay đổi nhiều so với ban đầu
vẫn còn sử dụng được do trong tủ lạnh nhiệt độ thấp nên vi khuẩn không
thể hoạt động được.
- Mẫu thức ăn để ở nhiệt độ thường đã có dấu hiệu ôi thiu, đổi màu, không
sử dụng được do nhiệt độ bình thường vi khuẩn vẫn hoạt động tốt chúng
phân hủy chất hữu cơ có trong thức ăn nên gây ra hiện tượng ôi thiu.
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
2. Vai trò của vi khuẩn:
Sản
Nhiệm vụ 2: Hoạt động
phẩm
Câu 2:nhóm
Hậu quả gì sẽ xảy ra nếu ta sử dụng những thực phẩm
ôi thiu, hư
hỏng? Giải thích.
- Cơ thể sẽ dễ dàng mắc một số loại bệnh hoặc bị ngộ độc thực phẩm vì khi
đó vi khuẩn xâm nhập được vào cơ thể để gây bệnh cho chúng ta và khi thức
ăn bị ôi thiu sinh ra một số chất độc gây ngộ độc thực phẩm
Câu 3: Em có kết luận gì về tác hại của vi khuẩn?Từ đó hãy đề
xuất một số phương pháp bảo quả thực phẩm trong gia đình.
- Vi khuẩn gây hư hỏng, ôi thiu thực phẩm, gây ra một số bệnh tật…
- Phương pháp bảo quản: Muối chua, phơi khô, bảo quản lạnh…
Một số phương pháp bảo quản thực phẩm trong gia đình.
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
2. Vai trò của vi khuẩn:
Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân ( 15
phút)
Câu 1: Quan sát hình 25.5,25.6 và hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Tên Bệnh
Tác nhân gây bệnh
Biểu hiện bệnh
Bệnh tiêu chảy
Trực khuẩn đường ruột
?
?
Vi khuẩn lao
?
Câu 2: Theo em bệnh do vi khuẩn gây ra có thể lây truyền theo con
đường nào? Hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do vi khuẩn
gây ra?
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
2. Vai trò của vi khuẩn:
Tên Bệnh
Sản
phẩm
Câu 1: Quan sát hình 25.5,25.6 và hoàn thành
bảng theo mẫu sau:
Tác nhân gây bệnh
Biểu hiện bệnh
Bệnh tiêu chảy Trực khuẩn đường ruột Buồn nôn, nôn, đau bụng, đau đầu, sốt, tiêu chảy.
Bệnh lao phổi Vi khuẩn lao
Ho ra máu, sốt, tức ngực, mệt mỏi,
G
A
A
A
A
A
A
G
G
G
G
G
G
Một số biện pháp phòng chống
bệnh do vi khuẩn gây ra.
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ,
ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín
uống sôi.
- Sử dụng thuốc kháng sinh
đúng bệnh, đúng cách để đạt
hiệu quả.
- Rửa tay trước khi ăn và sau
khi đi vệ sinh.
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm vụ đã đặt ra.
2. Vai trò của vi khuẩn:
Tổng kết (5
* ViCâu
khuẩn
vừa có
lợi,
có hại:
1: Theo
em
vi vừa
khuẩn
có lợi hay có hại? phút)
- Lợi ích:
Câu 2: Trình bài lợi ích và tác hại của vi khuẩn?
+ Trong tự nhiên vi khuẩn tham gia vào quá trình phân hủy xác sinh vật
và các chất hữu cơ làm sạch môi trường.
+ Trong thực tiễn: Vi khuẩn có vai trò trong chế biến thực phẩm.
- Tác hại: Một số vi khuẩn gây bệnh cho người, động vật, thực vật, một
số vi khuẩn làm hư hỏng thực phẩm, làm thức ăn ôi thiu.
Câu
3:
Em
có
biện
pháp
gì
phòng
tránh
những
bệnh
do
vi
- Biên pháp phòng chống bệnh do vi khuẩn: Vệ sinh cá nhân, vệ sinh
khuẩn
gây
ra?
môi trường, bảo quản thực phẩm đúng cách…
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (15 phút)
TRÒ CHƠI: CHUYỀN BÓNG
- GV bật một bài hát,
HS chuyền bóng cho
nhau.
- Khi nhạc dừng lại,
bóng trong tai ai
người đó phải trả lời 1
câu hỏi GV đưa ra
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Câu 1
Câu 4
Câu 2
Câu 5
Câu 3
Câu 6
Câu 1: Xác định loại vi khuẩn dựa vào hình dạng
của các vi khuẩn A, B, C, D, E, F trong hình ảnh
sau:
ĐÁP ÁN:
A: Trực khuẩn
B: Liên cầu khuẩn
C: Tụ cầu khuẩn
D: Song cầu khuẩn
E: Xoắn khuẩn
F: Phẩy khuẩn
Câu 2: Điền chú thích các bộ phận còn thiếu của tế bào vi khuẩn
dưới đây:
1………………………….
.
ĐÁP ÁN:
1. Vùng nhân
2. Thành tế bào
2…………………………..
Câu 3: Vi khuẩn nào sau đây là lợi khuẩn?
A. Vi khuẩn lao.
C. Trực khuẩn lị.
B. Trực khuẩn lactic.
tả.
D. Phẩy khuẩn
Câu 4: Vì sao thức ăn không bảo quản đúng cách lại bị ôi thiu?
ĐÁP ÁN:
Do các VSV trong đó có vi khuẩn xâm nhập để lấy chất dinh dưỡng, làm
hỏng thức ăn
Câu 5: Quan sát hình ảnh sau và cho biết đâu là vi khuẩn? Đâu là virus?
Vì sao em biết?
ĐÁP ÁN:
A. Virus (chưa có cấu
tạo tế bào)
B. Vi khuẩn (có cấu
tạo tế bào)
A
B
Câu 6: Nêu các vai trò của vi khuẩn.
ĐÁP ÁN:
Có lợi: phân hủy xác động,
thực vật và các chất thải; bổ
sung dinh dưỡng cho đất; giúp
chế biến và bảo quản thực
phẩm, dùng trong công nghệ
sinh học…
Có hại: gây ô nhiễm môi
trường, làm hỏng thức ăn, gây
bệnh cho các sinh vật…
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
- HS về nhà tìm kiếm thông tin trên mạng về các biện pháp bảo
quản thực phẩm và cơ sở khoa học của các biện pháp đó.
- Tìm hiểu các biện pháp bảo quản thực phẩm mà gia đình đang
sử dụng và đánh giá xem đã hợp lí hay chưa?
- Điều chỉnh các biện pháp đã dùng cho phù hợp hơn và bổ sung
thêm các biện pháp mới.
- Chụp ảnh minh chứng và làm báo cáo dưới dạng poster hoặc
ppt
- Nộp và báo cáo vào tiết học tiếp theo.
CHUẨN BỊ BÀI 26
- Chia lớp thành 8 nhóm. Mỗi nhóm chuẩn bị các nguyên liệu sau:
+ 1 lọ nhỏ 100ml chứa mẫu nước dưa/cà muối
+ 1-2 hộp sữa chua trắng loại 100g
+ 1 hộp sữa đặc có đường 380g
+ 5 hũ thủy tinh 100ml có nắp đậy
- Nghiên cứu trước bài 26
 








Các ý kiến mới nhất