CTST - Bài 27. Ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 14h:20' 05-12-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 14h:20' 05-12-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
ỨNG DỤNG
VI SINH VẬT
TRONG THỰC
TIỄN
BÀI 27
NỘI DUNG BÀI HỌC
0
Cơ sở khoa học của việc
1
ứng dụng vi sinh vật trong thực
tiễn
0
Một số ứng dụng vi sinh vật trong
2
thực tiễn
1. Khái quát về ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn
2. Một số ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn
0
1
Cơ sở khoa học
của việc ứng dụng
vi sinh vật trong
thực tiễn
ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN
CƠ SỞ KHOA HỌC
- Tạo ra các amino acid quý như glutamic
- Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các
acid, lysine
chất cần thiết bằng cách sử dụng năng
- Tạo protein đơn bào
lượng và enzyme nội bào
- Tổng hợp chất kháng sinh
- Tạo các chế phẩm có chứa vi sinh vật
phân giải chất hữu cơ để xử lí bể phốt,
chất thải trong chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Xử lý chất thải ô nhiễm (rác hữu cơ, dầu
loang, nước thải, …)
- Sản xuất nước mắm, nước tương, acid
hữu cơ
- Sản xuất bánh kẹo, syrup, rượu, sữa
chua, rau, củ, quả muối chua
- Vi sinh vật có khả năng tiết ra enzyme để
phân giải các chất ở bên ngoài tế bào:
+ Phân giải protein
+ Phân giải carbohydrate
- Tiêu diệt, ức chế vi sinh vật gây bệnh:
bảo quản thực phẩm bằng cách phơi khô, - Vi sinh vật chỉ sinh trưởng trong giới hạn
bảo quản lạnh, ngâm trong dung dịch nhất định của các yếu tố môi trường
đường…
ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN
CƠ SỞ KHOA HỌC
- Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học
- Một số vi sinh vật tạo ra chất gây
độc hại cho côn trùng
- Sản xuất phân bón vi sinh
- Một số vi sinh vật tạo ra chất dinh
dưỡng cho cây trồng
- Sản xuất vaccine
- Vi sinh vật đóng vai trò là kháng
nguyên
- Sản xuất insulin, interferon,
- Vi sinh vật đóng vai trò là vector
interleukin, hormone sinh trưởng,
chuyển gene
vaccine tái tổ hợp…
0
Một số
2
ứng dụng
vi sinh vật
trong thực
Sản xuất phomat
Phomat là sản phẩm(cheese)
được làm từ sữa (bò, dê, cừu,…) gồm các bước:
+ Thanh trùng sữa ở 72 C trong 15 giây
0
+ Cấy vi khuẩn Lacotcoccus lactis và enzyme rennin. Vi khuẩn lactic lên
men đường lactose tạo acid làm đông tụ sữa. Enzyme renni thủy phân kcasein trong sữa làm cho protein đông vón. Thêm chất phụ gia CaCl2 làm
tăng khả năng kết tủa sữa
+ Cắt cục vón, khuấy đều, để yên 10 – 30 phút, nâng nhiệt độ lên tới 49 –
540C. Rửa cục vón bằng nước Clo năm phần triệu để tách lactose. Khuấy
đều cho đến khi cục vón chắc lại, cho vào khuôn nén, sau vài tuần thu được
phomat.
Sản
xuất
tương
Một số loại tương ở nước ta như tương Bần, tương Cự Đà,
tương Nam Đàn, tương hột… gồm các bước:
+ Tạo chế phẩm enzyme từ nấm mốc: ngâm gạo nếp – nấu xôi
để nguội – dàn mỏng lên nong để nhiễm nấm tự nhiên – chọn
mốc có màu vàng và nâu vàng lục (loại bỏ mốc xanh, đen,
hồng).
+ Chuẩn bị tương: đậu tương rửa sạch để ráo, sấy hoặc rang
vàng. Nghiền hạt đậu tương đun sôi để nguội, cho vào chum
ngâm nước 7 ngày.
+ Ủ tương (ngả tương): cho chế phẩm enzyme từ nấm mốc vào
chum chứa đậu tương, cho thêm muối ăn để tương không bị
thối. Trong chum xảy ra quá trình thủy phân tinh bột à protein
nhờ enzyme của nấm mốc Aspergillus oryzae.
Sản xuất chất
kháng sinh
kháng sinh chủ yếu được tạo ra
Chất
do xạ khuẩn (chi
Streptomyces) vi khuẩn (chi Bacillus) và nấm (chi Penicillium)…
gồm các bước:
+ Nhân giống: chọn chủng giống vi khuẩn phù hợp, chọn môi
trường nuôi cấy.
+ Lên men 2 pha: pha 1 là pha sinh trưởng, tính từ khi cấy giống
vào thùng lên men đến khi sinh khối ngừng tăng lên. Pha 2 là
pha sinh tổng hợp để tích tụ chất kháng sinh
+ Tách chiết: tùy thuộc vào từng loại chất kháng sinh mà có
phương pháp tách chiết sao cho phù hợp. Quá trình này thực
hiện theo các bước: lọc tách sinh khối -> tách chiết -> đông khô > bột tinh sạch
Sản xuất thuốc trừ sâu
sinh
* Ưu điểm: không gây độc
hại cho học
người và gia súc, không làm
giảm đa dạng sinh học và không gây ô nhiễm môi trường, không
ảnh hưởng đến chất lượng nông sản thường có hiệu quả lâu dài.
* Hạn chế: hiệu lực chậm, phổ tác động hẹp
Chế phẩm Bacillus thuringiensis được sản xuất từ vi khuẩn Bacillus
thuringiensis (vi khuẩn này sinh ra 4 loại độc tố có thể diệt côn trùng
gây hại). Quy trình sản xuất gồm:
+ Chuẩn bị giống vi khuẩn
+ Nhân giống cấp 1, cấp 2
+ Lên men
+ Li tâm để thu sinh khối
+ Sấy, nghiền sinh khối vi khuẩn
+ Phối trộn phụ gia và đóng gói sản phẩm
Xử lí nước thải
Quy trình xử lí nước thải thường qua 3 cấp: Cấp 1 (lí học), cấp 2
(sinh học), cấp 3 (hóa học). Phương pháp sinh học chủ yếu dùng vi
khuẩn dị dưỡng hoại sinh và vi khuẩn nitrat hóa, chúng chuyển hóa
các chất hữu cơ gây ô nhiễm thành các chất vô cơ, chất khí đơn
giản và nước.
Có 2 nhóm phương pháp sinh học trong xử lí nước thải:
+ Phương pháp xử lí sinh học hiếu khí: xử lí bằng bùn hoạt tính, hồ
hiếu khi, bể phản ứng theo mẻ, quá trình tiêu hủy hiếu khí, lọc nhỏ
giọt, đĩa quay sinh học, bể lọc sinh học.
+ Phương pháp xử lí sinh học yếm khí (kị khí): xử lí bằng hồ yếm
khí, bể UASB (bể xử lí sinh học dòng chảy ngược), bể lọc yếm khí,
lọc trên giá mang hữu cơ
VI SINH VẬT
TRONG THỰC
TIỄN
BÀI 27
NỘI DUNG BÀI HỌC
0
Cơ sở khoa học của việc
1
ứng dụng vi sinh vật trong thực
tiễn
0
Một số ứng dụng vi sinh vật trong
2
thực tiễn
1. Khái quát về ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn
2. Một số ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn
0
1
Cơ sở khoa học
của việc ứng dụng
vi sinh vật trong
thực tiễn
ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN
CƠ SỞ KHOA HỌC
- Tạo ra các amino acid quý như glutamic
- Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các
acid, lysine
chất cần thiết bằng cách sử dụng năng
- Tạo protein đơn bào
lượng và enzyme nội bào
- Tổng hợp chất kháng sinh
- Tạo các chế phẩm có chứa vi sinh vật
phân giải chất hữu cơ để xử lí bể phốt,
chất thải trong chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Xử lý chất thải ô nhiễm (rác hữu cơ, dầu
loang, nước thải, …)
- Sản xuất nước mắm, nước tương, acid
hữu cơ
- Sản xuất bánh kẹo, syrup, rượu, sữa
chua, rau, củ, quả muối chua
- Vi sinh vật có khả năng tiết ra enzyme để
phân giải các chất ở bên ngoài tế bào:
+ Phân giải protein
+ Phân giải carbohydrate
- Tiêu diệt, ức chế vi sinh vật gây bệnh:
bảo quản thực phẩm bằng cách phơi khô, - Vi sinh vật chỉ sinh trưởng trong giới hạn
bảo quản lạnh, ngâm trong dung dịch nhất định của các yếu tố môi trường
đường…
ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN
CƠ SỞ KHOA HỌC
- Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học
- Một số vi sinh vật tạo ra chất gây
độc hại cho côn trùng
- Sản xuất phân bón vi sinh
- Một số vi sinh vật tạo ra chất dinh
dưỡng cho cây trồng
- Sản xuất vaccine
- Vi sinh vật đóng vai trò là kháng
nguyên
- Sản xuất insulin, interferon,
- Vi sinh vật đóng vai trò là vector
interleukin, hormone sinh trưởng,
chuyển gene
vaccine tái tổ hợp…
0
Một số
2
ứng dụng
vi sinh vật
trong thực
Sản xuất phomat
Phomat là sản phẩm(cheese)
được làm từ sữa (bò, dê, cừu,…) gồm các bước:
+ Thanh trùng sữa ở 72 C trong 15 giây
0
+ Cấy vi khuẩn Lacotcoccus lactis và enzyme rennin. Vi khuẩn lactic lên
men đường lactose tạo acid làm đông tụ sữa. Enzyme renni thủy phân kcasein trong sữa làm cho protein đông vón. Thêm chất phụ gia CaCl2 làm
tăng khả năng kết tủa sữa
+ Cắt cục vón, khuấy đều, để yên 10 – 30 phút, nâng nhiệt độ lên tới 49 –
540C. Rửa cục vón bằng nước Clo năm phần triệu để tách lactose. Khuấy
đều cho đến khi cục vón chắc lại, cho vào khuôn nén, sau vài tuần thu được
phomat.
Sản
xuất
tương
Một số loại tương ở nước ta như tương Bần, tương Cự Đà,
tương Nam Đàn, tương hột… gồm các bước:
+ Tạo chế phẩm enzyme từ nấm mốc: ngâm gạo nếp – nấu xôi
để nguội – dàn mỏng lên nong để nhiễm nấm tự nhiên – chọn
mốc có màu vàng và nâu vàng lục (loại bỏ mốc xanh, đen,
hồng).
+ Chuẩn bị tương: đậu tương rửa sạch để ráo, sấy hoặc rang
vàng. Nghiền hạt đậu tương đun sôi để nguội, cho vào chum
ngâm nước 7 ngày.
+ Ủ tương (ngả tương): cho chế phẩm enzyme từ nấm mốc vào
chum chứa đậu tương, cho thêm muối ăn để tương không bị
thối. Trong chum xảy ra quá trình thủy phân tinh bột à protein
nhờ enzyme của nấm mốc Aspergillus oryzae.
Sản xuất chất
kháng sinh
kháng sinh chủ yếu được tạo ra
Chất
do xạ khuẩn (chi
Streptomyces) vi khuẩn (chi Bacillus) và nấm (chi Penicillium)…
gồm các bước:
+ Nhân giống: chọn chủng giống vi khuẩn phù hợp, chọn môi
trường nuôi cấy.
+ Lên men 2 pha: pha 1 là pha sinh trưởng, tính từ khi cấy giống
vào thùng lên men đến khi sinh khối ngừng tăng lên. Pha 2 là
pha sinh tổng hợp để tích tụ chất kháng sinh
+ Tách chiết: tùy thuộc vào từng loại chất kháng sinh mà có
phương pháp tách chiết sao cho phù hợp. Quá trình này thực
hiện theo các bước: lọc tách sinh khối -> tách chiết -> đông khô > bột tinh sạch
Sản xuất thuốc trừ sâu
sinh
* Ưu điểm: không gây độc
hại cho học
người và gia súc, không làm
giảm đa dạng sinh học và không gây ô nhiễm môi trường, không
ảnh hưởng đến chất lượng nông sản thường có hiệu quả lâu dài.
* Hạn chế: hiệu lực chậm, phổ tác động hẹp
Chế phẩm Bacillus thuringiensis được sản xuất từ vi khuẩn Bacillus
thuringiensis (vi khuẩn này sinh ra 4 loại độc tố có thể diệt côn trùng
gây hại). Quy trình sản xuất gồm:
+ Chuẩn bị giống vi khuẩn
+ Nhân giống cấp 1, cấp 2
+ Lên men
+ Li tâm để thu sinh khối
+ Sấy, nghiền sinh khối vi khuẩn
+ Phối trộn phụ gia và đóng gói sản phẩm
Xử lí nước thải
Quy trình xử lí nước thải thường qua 3 cấp: Cấp 1 (lí học), cấp 2
(sinh học), cấp 3 (hóa học). Phương pháp sinh học chủ yếu dùng vi
khuẩn dị dưỡng hoại sinh và vi khuẩn nitrat hóa, chúng chuyển hóa
các chất hữu cơ gây ô nhiễm thành các chất vô cơ, chất khí đơn
giản và nước.
Có 2 nhóm phương pháp sinh học trong xử lí nước thải:
+ Phương pháp xử lí sinh học hiếu khí: xử lí bằng bùn hoạt tính, hồ
hiếu khi, bể phản ứng theo mẻ, quá trình tiêu hủy hiếu khí, lọc nhỏ
giọt, đĩa quay sinh học, bể lọc sinh học.
+ Phương pháp xử lí sinh học yếm khí (kị khí): xử lí bằng hồ yếm
khí, bể UASB (bể xử lí sinh học dòng chảy ngược), bể lọc yếm khí,
lọc trên giá mang hữu cơ
 








Các ý kiến mới nhất