CTST - Bài 28. Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Ren
Ngày gửi: 20h:57' 20-10-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 579
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Ren
Ngày gửi: 20h:57' 20-10-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 579
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em học
sinh đến với bài học
ngày hôm nay
Tại sao nhiều loại cây trồng( lúa , ngô, cây ăn quả…) không được
tưới nước đầy đủ sẽ héo dần, thậm chí sẽ chết?
Bài 28: VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI
CƠ THỂ SINH VẬT
BÀI 28. VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT
DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
II. VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ
THỂ SINH VẬT
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
NHIỆM VỤ CỦA CÁC NHÓM CHUYÊN GIA
Tổ 1, 3
Tổ 2, 4
CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC
VAI TRÒ CỦA NƯỚC
H1. Em hãy cho biết nước có những tính
chất gì?
H2. Quan sát Hình 28.1, em hãy mô tả
cấu trúc của phân tử nước?
H3. Em có nhận xét gì về sự phân bố của
các electron trong phân tử nước?
H4. Cho biết tính chất của phân tử nước.
Vì sao phân tử nước có tính chất đó?
10
PHÚT
H5. Nước có những vai trò gì đối với sinh
vật? Cho ví dụ.
H6. Em hãy kể tên một só loài sinh vật
sống trong mòi trường nước.
H7. Điều gì sẽ xảy ra đổi với cơ thể sinh
vật khi thiếu nước kéo dài? Giải thích.
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
NHIỆM VỤ CỦA CÁC NHÓM MẢNH GHÉP
10
PHÚT
Trao đổi, chia sẻ giữa các thành viên của
nhóm ghép đáp án của các câu hỏi từ H1
H7
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Câu 1. Em hãy cho biết nước có những tính chất gì?
Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100
°C và đòng đặc ở 0 °C. Nước là dung môi hoà tan nhiều chất,
có tính dẫn điện và dẫn nhiệt.
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Câu 2. Quan sát Hình 28.1, em hãy mô tả
cấu trúc của phân tử nước?
Một phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen
và hai nguyên tử hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hoá trị.
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Câu 3. Em có nhận xét gì về sự phân bố của
các electron trong phân tử nước?
Trong phân tử nước, các electron có xu
hướng bị lệch về phía oxygen do nguyên
tử oxygen có khả năng hút electron mạnh
hơn.
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Câu 4. Cho biết tính chất của phân tử nước. Vì sao phân tử nước
có tính chất đó?
Phân tử nước có tính phân cực do nguyên tử oxygen mang điện
tích âm một phần, còn nguyên tử hydrogen mang điện tích
dương một phần dẫn đến phân tử nước có hai đầu tích điện trái
dấu.
1. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
a. Tìm hiểu cấu trúc và tính chất của nước.
-Nước được cấu tạo từ các phân tử nước, mỗi phân tử nước được cấu
tạo từ một nguyên tử oxygen và hai nguyên tử hydrogen.
-Phân tử nước có tính phân cực. Vì vậy, các phân tử nước có thể liên kết
với nhau và liên kết với các phân tử phân cực khác.
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100 o C và
đông đặc ở 0o C.
- Nước là dung môi hoà tan nhiều chất, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt.
1. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
b. Vai trò của nước.
Câu 5. Nước có những vai trò gì đối với sinh vật? Cho ví dụ.
- Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào cơ thể sinh vật.
-Nước có vai trò rất quan trọng trong các hoạt động sống của sinh vật như:
+ Điều hoà thân nhiệt (toát mổ hôi khi trời nóng),
+ Dung môi hoà tan và vận chuyển các chất
+ Nguyên liệu và môi trường diễn ra các phản ứng chuyển hoá
- Nước là môi trường sống cho nhiều loài sinh vật.
1. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Câu 6. Em hãy kể tên một số loài sinh vật sống trong
môi trường nước?
1. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Câu 7. Điều gì sẽ xảy ra đối với cơ thể sinh vật khi thiếu nước
kéo dài? Giải thích.
Khi thiếu nước kéo dài sẽ làm chậm quá trình chuyển
hoá các chất trong tế bào do thiếu nguyên liệu và môi
trường cho các phản ứng hoá học cơ thể không duy trì
được các hoạt động sống và chết.
2.VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
THẢO LUẬN NHÓM ( 7 PHÚT )
Câu 8. Chất dinh dưỡng là gì? Sinh vật có thể lấy chất dinh dưỡng từ
những nguồn nào?
Câu 9. Ở sinh vật, các chất dinh dưỡng được chia thành những nhóm
nào? Dựa vào đâu để chia thành các nhóm đó?
Câu 10. Chất dinh dưỡng có những vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
Câu 8. Chất dinh dưỡng là gì? Sinh vật có thể lấy chất dinh dưỡng từ
những nguồn nào?
Chất dinh dưỡng là các chất hoá học được cơ
thể sinh vật hấp thụ từ mòi trường bên ngoài.
Động vật có thể lấy chất dinh dưỡng từ thức
ăn, thực vật lấy từ phân bón.
Câu 9. Ở sinh vật, các chất dinh dưỡng được chia thành những nhóm nào?
Dựa vào đâu để chia thành các nhóm đó?
Ở động vật: chất dinh dưỡng gồm bốn nhóm chính dựa vào bản chất hoá học của
các chất: carbohydrate (chất bột đường), lipid (chất béo), protein (chất đạm),
vitamin và chất khoáng.Trong đó, carbohydrate, lipid và protein là các chất cung
cấp năng lượng; còn vitamin và chất khoáng là các chất không cung cấp năng lượng
cho cơ thể.
Ở thực vật, dựa vào tỉ lệ có trong tế bào mà các chất dinh dưỡng (muối khoáng)
được chia thành hai nhóm: nhóm chiếm tỉ lệ lớn gồm có C, H, O, N, P,... và nhóm có
tỉ lệ nhỏ gồm Fe, Zn, Cu, Mo,...
2.VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Câu 10. Chất dinh dưỡng có những vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
2. VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
+ Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên các thành phần của tế bào,
+ Giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển;
+ Cung cấp năng lượng;
+ Tham gia điều hoà các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Nước chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sinh vật?
A. 50%.
B. 60%.
C 70%.
C.
D. 80%.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Nước có những vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
• x Vận chuyển các chất trong cơ thể sinh vật.
• x Tạo môi trường liên kết các thành phần khác nhau trong cơ thể.
• x Điều hoà thân nhiệt.
• Tạo ra năng lượng cho cơ thể.
• Cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể sử dụng.
• x Môi trường sống cho nhiều loài sinh vật.
• x Môi trường hoà tan nhiều chất cần thiết.
LUYỆN TẬP
Câu 3. Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nước đóng vai trò
A. là dung môi hoà tan khí carbon dioxide.
B.
B là nguyên liệu cho quang hợp.
C. làm tăng tốc độ quá trình quang hợp.
D. làm giảm tốc độ quá trình quang hợp.
LUYỆN TẬP
Câu 4. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò
của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật?
(1) Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào sinh vật.
(2) Cung cấp môi trường thuận lợi cho các phản ứng sinh hoá diễn ra.
(3) Cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cơ thể.
(4) Giúp tái tạo các tế bào và làm lành vết thương.
(5) Giúp cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển.
(6) Giúp điều hoà nhiệt độ cơ thể sinh vật.
D
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
LUYỆN TẬP
Câu 5. Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về phân
tử nước?
(1) Nước được cấu tạo từ hai nguyên tử oxygen liên kết với một phân tử hydrogen.
(2) Trong phân tử nước, đầu oxygen tích điện âm còn đầu hydrogen tích điện
dương.
(3) Do có hai đầu tích điện trái dấu nhau nên phân tử nước có tính lưỡng tính.
(4) Nước có thể liên kết với một phân tử bất kì khác.
A. 1.
A
B. 2.
C. 3.
D. 4.
LUYỆN TẬP
Câu 6. Tại sao khi cơ thể đang ra mổ hôi, nêu có gió thổi ta sẽ có
cảm giác mát hơn?
Khi có gió thổi, nước trong mổ hòi sẽ bay hơi nhanh hơn và mang
theo nhiệt cơ thể đang toả ra giảm nhiệt độ bề mặt cơ thể nên sẽ có
cảm giác mát hơn.
LUYỆN TẬP
Câu 7. Tại sao chúng ta cần phải ăn nhiều loại thức ăn khác nhau?
Chúng ta cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để
cung câp đẩy đủ các loại chất dinh dưỡng, không
cung cấp thừa hoặc thiếu một nhóm chất dinh dưỡng
nào đó.
VẬN DỤNG
Tại sao khi bị nôn, sót cao, tiêu chảy, chúng ta cần phải bổ sung nước bằng
cách uống dung dịch oresol?
Oresol là dung dịch có thành phẩn chủ yếu là nước và các chất điện
giải (các muối khoáng). Khi bị nôn, sốt cao, tiêu chảy sẽ làm cho
cơ thể bị mất một lượng lớn nước và các chất điện giải. Vì vậy,
uống dung dịch oresol có tác dụng bù lại các chất này cho cơ thể.
DẶN DÒ VỀ NHÀ
- HS học bài, trả lời câu hỏi 1,
2 trong SGK trang 130 và sách
bài tập.
- Đọc và tìm hiểu bài mới.
Bài 29. Trao đổi nước và các
chất dinh dưỡng ở thực vật.
XIN CHÀO VÀ
HẸN GẶP LẠI
sinh đến với bài học
ngày hôm nay
Tại sao nhiều loại cây trồng( lúa , ngô, cây ăn quả…) không được
tưới nước đầy đủ sẽ héo dần, thậm chí sẽ chết?
Bài 28: VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI
CƠ THỂ SINH VẬT
BÀI 28. VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT
DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
II. VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ
THỂ SINH VẬT
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
NHIỆM VỤ CỦA CÁC NHÓM CHUYÊN GIA
Tổ 1, 3
Tổ 2, 4
CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC
VAI TRÒ CỦA NƯỚC
H1. Em hãy cho biết nước có những tính
chất gì?
H2. Quan sát Hình 28.1, em hãy mô tả
cấu trúc của phân tử nước?
H3. Em có nhận xét gì về sự phân bố của
các electron trong phân tử nước?
H4. Cho biết tính chất của phân tử nước.
Vì sao phân tử nước có tính chất đó?
10
PHÚT
H5. Nước có những vai trò gì đối với sinh
vật? Cho ví dụ.
H6. Em hãy kể tên một só loài sinh vật
sống trong mòi trường nước.
H7. Điều gì sẽ xảy ra đổi với cơ thể sinh
vật khi thiếu nước kéo dài? Giải thích.
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
NHIỆM VỤ CỦA CÁC NHÓM MẢNH GHÉP
10
PHÚT
Trao đổi, chia sẻ giữa các thành viên của
nhóm ghép đáp án của các câu hỏi từ H1
H7
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Câu 1. Em hãy cho biết nước có những tính chất gì?
Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100
°C và đòng đặc ở 0 °C. Nước là dung môi hoà tan nhiều chất,
có tính dẫn điện và dẫn nhiệt.
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Câu 2. Quan sát Hình 28.1, em hãy mô tả
cấu trúc của phân tử nước?
Một phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen
và hai nguyên tử hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hoá trị.
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Câu 3. Em có nhận xét gì về sự phân bố của
các electron trong phân tử nước?
Trong phân tử nước, các electron có xu
hướng bị lệch về phía oxygen do nguyên
tử oxygen có khả năng hút electron mạnh
hơn.
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Câu 4. Cho biết tính chất của phân tử nước. Vì sao phân tử nước
có tính chất đó?
Phân tử nước có tính phân cực do nguyên tử oxygen mang điện
tích âm một phần, còn nguyên tử hydrogen mang điện tích
dương một phần dẫn đến phân tử nước có hai đầu tích điện trái
dấu.
1. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
a. Tìm hiểu cấu trúc và tính chất của nước.
-Nước được cấu tạo từ các phân tử nước, mỗi phân tử nước được cấu
tạo từ một nguyên tử oxygen và hai nguyên tử hydrogen.
-Phân tử nước có tính phân cực. Vì vậy, các phân tử nước có thể liên kết
với nhau và liên kết với các phân tử phân cực khác.
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100 o C và
đông đặc ở 0o C.
- Nước là dung môi hoà tan nhiều chất, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt.
1. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
b. Vai trò của nước.
Câu 5. Nước có những vai trò gì đối với sinh vật? Cho ví dụ.
- Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào cơ thể sinh vật.
-Nước có vai trò rất quan trọng trong các hoạt động sống của sinh vật như:
+ Điều hoà thân nhiệt (toát mổ hôi khi trời nóng),
+ Dung môi hoà tan và vận chuyển các chất
+ Nguyên liệu và môi trường diễn ra các phản ứng chuyển hoá
- Nước là môi trường sống cho nhiều loài sinh vật.
1. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Câu 6. Em hãy kể tên một số loài sinh vật sống trong
môi trường nước?
1. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Câu 7. Điều gì sẽ xảy ra đối với cơ thể sinh vật khi thiếu nước
kéo dài? Giải thích.
Khi thiếu nước kéo dài sẽ làm chậm quá trình chuyển
hoá các chất trong tế bào do thiếu nguyên liệu và môi
trường cho các phản ứng hoá học cơ thể không duy trì
được các hoạt động sống và chết.
2.VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
THẢO LUẬN NHÓM ( 7 PHÚT )
Câu 8. Chất dinh dưỡng là gì? Sinh vật có thể lấy chất dinh dưỡng từ
những nguồn nào?
Câu 9. Ở sinh vật, các chất dinh dưỡng được chia thành những nhóm
nào? Dựa vào đâu để chia thành các nhóm đó?
Câu 10. Chất dinh dưỡng có những vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
Câu 8. Chất dinh dưỡng là gì? Sinh vật có thể lấy chất dinh dưỡng từ
những nguồn nào?
Chất dinh dưỡng là các chất hoá học được cơ
thể sinh vật hấp thụ từ mòi trường bên ngoài.
Động vật có thể lấy chất dinh dưỡng từ thức
ăn, thực vật lấy từ phân bón.
Câu 9. Ở sinh vật, các chất dinh dưỡng được chia thành những nhóm nào?
Dựa vào đâu để chia thành các nhóm đó?
Ở động vật: chất dinh dưỡng gồm bốn nhóm chính dựa vào bản chất hoá học của
các chất: carbohydrate (chất bột đường), lipid (chất béo), protein (chất đạm),
vitamin và chất khoáng.Trong đó, carbohydrate, lipid và protein là các chất cung
cấp năng lượng; còn vitamin và chất khoáng là các chất không cung cấp năng lượng
cho cơ thể.
Ở thực vật, dựa vào tỉ lệ có trong tế bào mà các chất dinh dưỡng (muối khoáng)
được chia thành hai nhóm: nhóm chiếm tỉ lệ lớn gồm có C, H, O, N, P,... và nhóm có
tỉ lệ nhỏ gồm Fe, Zn, Cu, Mo,...
2.VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Câu 10. Chất dinh dưỡng có những vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
2. VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
+ Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên các thành phần của tế bào,
+ Giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển;
+ Cung cấp năng lượng;
+ Tham gia điều hoà các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Nước chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sinh vật?
A. 50%.
B. 60%.
C 70%.
C.
D. 80%.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Nước có những vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
• x Vận chuyển các chất trong cơ thể sinh vật.
• x Tạo môi trường liên kết các thành phần khác nhau trong cơ thể.
• x Điều hoà thân nhiệt.
• Tạo ra năng lượng cho cơ thể.
• Cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể sử dụng.
• x Môi trường sống cho nhiều loài sinh vật.
• x Môi trường hoà tan nhiều chất cần thiết.
LUYỆN TẬP
Câu 3. Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nước đóng vai trò
A. là dung môi hoà tan khí carbon dioxide.
B.
B là nguyên liệu cho quang hợp.
C. làm tăng tốc độ quá trình quang hợp.
D. làm giảm tốc độ quá trình quang hợp.
LUYỆN TẬP
Câu 4. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò
của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật?
(1) Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào sinh vật.
(2) Cung cấp môi trường thuận lợi cho các phản ứng sinh hoá diễn ra.
(3) Cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cơ thể.
(4) Giúp tái tạo các tế bào và làm lành vết thương.
(5) Giúp cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển.
(6) Giúp điều hoà nhiệt độ cơ thể sinh vật.
D
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
LUYỆN TẬP
Câu 5. Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về phân
tử nước?
(1) Nước được cấu tạo từ hai nguyên tử oxygen liên kết với một phân tử hydrogen.
(2) Trong phân tử nước, đầu oxygen tích điện âm còn đầu hydrogen tích điện
dương.
(3) Do có hai đầu tích điện trái dấu nhau nên phân tử nước có tính lưỡng tính.
(4) Nước có thể liên kết với một phân tử bất kì khác.
A. 1.
A
B. 2.
C. 3.
D. 4.
LUYỆN TẬP
Câu 6. Tại sao khi cơ thể đang ra mổ hôi, nêu có gió thổi ta sẽ có
cảm giác mát hơn?
Khi có gió thổi, nước trong mổ hòi sẽ bay hơi nhanh hơn và mang
theo nhiệt cơ thể đang toả ra giảm nhiệt độ bề mặt cơ thể nên sẽ có
cảm giác mát hơn.
LUYỆN TẬP
Câu 7. Tại sao chúng ta cần phải ăn nhiều loại thức ăn khác nhau?
Chúng ta cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để
cung câp đẩy đủ các loại chất dinh dưỡng, không
cung cấp thừa hoặc thiếu một nhóm chất dinh dưỡng
nào đó.
VẬN DỤNG
Tại sao khi bị nôn, sót cao, tiêu chảy, chúng ta cần phải bổ sung nước bằng
cách uống dung dịch oresol?
Oresol là dung dịch có thành phẩn chủ yếu là nước và các chất điện
giải (các muối khoáng). Khi bị nôn, sốt cao, tiêu chảy sẽ làm cho
cơ thể bị mất một lượng lớn nước và các chất điện giải. Vì vậy,
uống dung dịch oresol có tác dụng bù lại các chất này cho cơ thể.
DẶN DÒ VỀ NHÀ
- HS học bài, trả lời câu hỏi 1,
2 trong SGK trang 130 và sách
bài tập.
- Đọc và tìm hiểu bài mới.
Bài 29. Trao đổi nước và các
chất dinh dưỡng ở thực vật.
XIN CHÀO VÀ
HẸN GẶP LẠI
 







Các ý kiến mới nhất