Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 3. Nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Tuyến
Ngày gửi: 14h:48' 08-09-2024
Dung lượng: 32.3 MB
Số lượt tải: 735
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG

Quan sát tranh ảnh về mẫu Than chì và Kim cương, kết hợp đọc thông tin SGK.
Cho biết thành phần cấu tạo nên Than chì và Kim
cương?
=> Một viên kim cương hay một mẩu than chì đều
được tạo nên từ hàng tỉ nguyên tử giống nhau.

Một viên kim cương hay một mẩu than chì đều được tạo nên từ hàng tỉ nguyên
tử giống nhau. Kim cương và Than chì được tạo từ một nguyên tố hoá học là Carbon.
Nguyên tố hoá học là gì? Kí hiệu hóa học của chúng như thế nào?

Bài 3: NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC

NỘI DUNG

1.Nguyên tố hóa học

01

2.Kí hiệu hóa học

02

Nội dung 1
Nguyên tố hóa học

Vật thể

Lắc tay Silver

Tập
hợp
những
nguyên
silver
Tập
hợp
những
nguyên
tử tử
silver
cùng loại
cùng loại
gọiHÓA
là gì HỌC
?
gọi là NGUYÊN
TỐ
SILVER

Mô hình cấu tạo nguyên tử khác nhau thuộc cùng
nguyên tố hóa học silver

47p
62n

47p
45n

Điểm giống nhau và khác nhau trong cấu tạo của 2 nguyên tử khác
nhau thuộc cùng nguyên tố silver ?
Trong 2 nguyên tử đều có 47p, 47e và có số n khác nhau

Một nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi
số proton trong hạt nhân

Nguyên tố
hóa học là gì ?

Một nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số proton trong hạt nhân
1. Nguyên tố hóa học là gì?
a. Khái niệm
- Nguyên tố hóa học là tập hợp
những nguyên tử cùng loại, có
cùng số proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng một
nguyên tố đều có tính chất hóa
học giống nhau.

p

- Số
là số đặc trưng của một
nguyên tố hóa học.

*Quan
Hìnhtử
3.1:
Các sát
nguyên
của cùng một nguyên tố hoá học
2.có
Vìtính
sao
3 nguyên
tử
trong
3.1giữa
lại
thuộc
cùng
1.
Cho
biết
sựhoá
khác
nhau
về Hình
câu tạo
3 nguyên
chất
học
giống
nhau
hay
không?
nguyên tố hoá học?
tửmột
hydrogen?
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá
học có cùng số p  cùng số e nên có tính chất hoá
học giống nhau.
Thí dụ

 Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là
Tritium
Protium
Deuterium
nguyên
tố oxi.
 Các nguyên tử oxi đều có tính chất hoá học giống
nhau
.cả 3 nguyên tử đều có cùng số proton trong
=>

=> Khác nhau ở số neutron trong hạt nhân.
hạt nhân.

Phiếu học tập 1
1. Điền số thích hợp vào bảng sau
 Nguyên tử
 Nguyên tử A1
 Nguyên tử A2
 Nguyên tử A3
 Nguyên tử A4
 Nguyên tử A5

Số p
33
8

3
8

Số n
44
8
9
33
10

 
 
 

Số e
 33

8

8
33

8

2. Trong 5 nguyên tử trên những nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học.
- Nguyên tử A1 và nguyên tử A4 thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học
- Nguyên tử A2, A3 và nguyên tử A5 thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học

b. Tìm hiểu số lượng

nguyên tố hóa học hiện nay

Hiện nay có 118 nguyên tố

tố
n
ê
y
u
g
n
98
tự nhiên

20 ngu

con ng n tố do
ười tạ
o ra

Nghiên cứu thông tin SGK, cho biết hiện nay các nhà khoa
học đã xác định được bao nhiêu nguyên tố hóa học ?

THẢO LUẬN NHÓM

Quan sát Hình 3.2 trong SGK, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
1. Nguyên tố nào chiếm hàm lượng
cao nhất trong vỏ Trái Đất ?
 Nguyên tố oxygen.
2. Nguyên tố nào chiếm hàm
lượng cao nhất trong cơ thể
người ?
 Nguyên tố oxygen.

Trong tự nhiên, nguyên tố có thể tồn tại 3 trạng thái

Có hai loại nguyên tố chính

Dựa vào tính chất để phân loại

Kim
loại

Phi
kim
Ngoài ra
còn có
Á kim

VAI TRÒ CÁC NGUYÊN TỐ TRONG CƠ THỂ
NGƯỜI

1. Nguyên tố hóa học
b. Tìm hiểu số lượng nguyên tố hóa
học hiện nay

Các nguyên tố có vai trò quan
trọng đối với sự sống và phát
triển của con người.

+ Nguyên tố phổ biến nhất trong lớp vỏ
Trái đất là Oxygen.
+ Bốn nguyên tố chính trong cơ thể người

là:oxygen, hydrogen, carbon và nitrogen.
Ngoài ra còn một số nguyên tố khác cần thiết
cho phát triển con người như Calcium, Iron,….

Các nguyên tố có
vai trò như thế
nào?

1. Những nguyên tố nào cần thiết giúp cơ thể phát triển ?
Bốn nguyên tố chính trong cơ thể người là: oxygen, hydrogen, carbon và nitrogen chiếm
khoảng 96% trọng lượng cơ thể. Một số nguyên tố khác tồn tại trong cơ thể với hàm lượng
nhỏ nhưng quan trọng như:
• Nguyên tố calcium chiếm khoảng 2% khối lượng của cơ thể người, đóng vai trò rất quan
trọng trong quá trình đông máu, trong hoạt động của hệ cơ và hệ thần kinh nói chung. Ngoài
racòn có vai trò quan trọng trong cấu tạo của hệ xương.
• Nguyên tố phosphorus chiếm khoảng 1% khối lượng của cơ thể người. Nguyên tố này có
các chức năng sinh lí như: cùng với calcium cấu tạo nên xương, răng; hoá hợp với protein,
lipid và glucid để tham gia cấu tạo nên tế bào và đặc biệt là màng tế bào.
2. Nguyên tố nào giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người ?
Iodine là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển thể chất, tinh thần và giúp
điều hoà chuyển hoá năng lượng, ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người. Vì vậy, cần bổ sung
lượng iodine cần thiết cho cơ thể bằng cách sử dụng muối iodine, các thực phẩm giàu
iodine như rong biển, cá biển, …

SỰ HÌNH THÀNH CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Mỗi nguyên tố có
Tên gọi riêng

Số proton đặc trưng
Hay số hiệu nguyên tử
xác định, từ đó có tính
chất riêng biệt.

Kí hiệu
hóa học

Việc đặt tên dựa vào
nhiều cách khác nhau
như liên quan đến tính
chất và ứng dụng
nguyên tố, theo tên nhà
khoa học hoặc theo tên
các địa danh,….

 Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố hoá học, cần phải có cách biểu
diễn ngắn gọn chúng mà ai cũng có thể hiểu được, người ta dùng kí hiệu hoá học.
 Ký hiệu hóa học được thống nhất trên toàn thế giới. Vậy ký hiệu hóa học là gì?

2
KÍ HIỆU HÓA HỌC

Vì sao cần xây dựng hệ
thống kí hiệu nguyên tố
hóa học ?
Nhằm mục đích thuận lợi cho việc ghi
chép ngắn gọn và nhanh chóng người ta
xây dựng kí hiệu hóa học.

Trước đây, các nhà hoá học sử dụng nhiều kí hiệu khác nhau để biểu diễn cho nguyên
tử của các nguyên tố hoá học. Tuy nhiên, những kí hiệu này lại rất rắc rối và không
thống nhất giữa các nhà khoa học.

Do đó, để thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu, IUPAC đã thống
nhất tên gọi và kí hiệu hoá học (KHHH) của các nguyên tố.

Các kí
hiệu hóa
học của
các
nguyên tố
được biểu
diễn như
thế nào ?

Do có một số nguyên tố có cùng chữ cái đầu tiên trong tên gọi, nếu dùng
Nếu
quycáiước
cả kíphân
hiệubiệt
hóa
học bằng
một
chữ tố
cáikhác
đầunhau
tiênnên
một chữ
thì tất
rất khó
KHHH
của các
nguyên
trong
tên gọi
các hợp,
nguyên
tố thì
gặp
khó
khăn
? hai chữ cái để
trong nhiều
trường
KHHH
phải
được
biểu
diễngì
bằng
phân biệt
Tên

KHHH

Calcium

Tên

KHHH

Helium

O

Ca

He

Gồm một hay hai chữ cái trong
tên gọi (Chữ cái đầu tiên viết
in hoa và nếu có chữ cái thứ
hai thì viết thường).
Mỗi nguyên tố được biểu diễn
bằng một kí hiệu riêng.

Nguyên tố Oxygen Mỗi KHHH không chỉ biểu
diễn một nguyên tố mà còn
biểu diễn một nguyên tử của
Một nguyên tử Oxygen
nguyên tố đó.

Một số trường hợp, KHHH của nguyên tố không tương ứng với tên theo IUPAC

Một số kí hiệu hóa học có nguồn gốc từ tên gọi của các nguyên tố theo tiếng Latin
Tên hiện tại (IUPAC)

Tên Latin
Latin
Tên

Kí hiệu hóa học

Tên Tiếng Việt

Gold

Aurum
Aurum

Au

Vàng

Lead

Plumbum
Plumbum

Pb

Chì

Sodium

Natrium
Natrium

Na

Natri

Iron

Ferrum
Ferrum

Fe

Sắt

Alumium

Alumium
Alumium

Al

Nhôm

Mercury

Hydrargyrum
Hydrargyum

Hg

Thủy ngân

Silver

Argentium
Argentium

Ag

Bạc

Trong thực tế, các nguyên tố này được dùng cả tên tiếng Anh và tiếng Việt.

2. Kí hiệu hóa học

- Kí hiệu hóa học được dùng để
biểu diễn một nguyên tố hóa học
và chỉ một nguyên tử của nguyên
tố đó.
- Mỗi KHHH chỉ một nguyên tử
của nguyên tố đó.
Ví dụ: H: 1 nguyên tử hydrogen
2H: 2 nguyên tử hydrogen

•Kí hiệu
h
bằng mộ óa học được biểu
t
d
tên nguyê hay hai chữ cái t iễn
rong
n tố .

•(Chữ c
ái đầu ti
ên viết i
nếu có
n hoa và
chữ cái
thứ hai
thường).
thì viết

3. Qua tìm hiểu trong thực tế, hãy cho biết để cây sinh trưởng và phát
triển tốt, ta cần cung cấp nguyên tố nào dinh dưỡng nào cho cây? Dựa
vào Bảng 3.1, hãy viết kí hiệu hóa học các tố đó?
Nguyên tố dinh dưỡng để cây sinh trưởng và phát triển tốt là:
Nitrogen (N), Potassium (K), Phosphorus (P).

LUYỆN TẬP

Tìm tên nguyên tố và cho biết kí hiệu hóa học của các nguyên tố đó.

Na
K
Ca
P
Mg
Zn
Mn
Se
Cr

Ca

P
Se

Bài 1: Hãy dúng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt
các ý sau:
a) Năm nguyên tử hydrogen :
5H
b) b) Bốn nguyên tử Aluminium : 4 Al
Phiếu
học
tập 2

c) Ba nguyên tử Sodium :

3 Na

Bài 2: Cách viết 6 N, 2 Ba, 3 He lần lượt chỉ ý gì?
- 6 N: 6 nguyên tử nitrogen
- 2 Ba: 2 nguyên tử barium
- 3 He: 3 nguyên tử helium

VẬN DỤNG

Bài1: Kí hiệu hóa học nào viết sai? Nếu sai, hãy sửa lại cho
đúng: H, Li, NA, O, Ne, AL, CA, K, N, SI, Mg.

A. X, Y

B. Z, Q

C. R,E

D. Y, E

A. CL

B. cL

C. cl

D. Cl

I. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Kí hiệu của nguyên tố Aluminium là
A. aL

B. Al

C. AL

D. al

Câu 2: Cách viết nào sau đây có nghĩa là “5 nguyên tử Iron” ?
A. 5 Fe

B. 5 FE

C. Fe5

D. 5Fe

Câu 3: Cách viết 3 Zn có nghĩa là:
A. Nguyên tố hóa học Silicon
C. 3 nguyên tử Zinc

B. 3 nguyên tố Zinc
D. Tất cả đều sai

Câu 4: C là kí hiệu của nguyên tố nào sau đây ?
A. Carbon
B. Calcium
C. Fluorine

D. Chlorine

Bài 2*: Nguyên tử X nặng gấp 4 lần nguyên tử oxygen. Tính
nguyên tử khối của X và cho biết X là nguyên tố hóa học
nào? Viết KHHH của nguyên tố X.
Vì nguyên tử X nặng gấp 4 lần nguyên tử oxygen
NTKX = 4 . NTK O = 4 . 16 = 64
Vậy: X là nguyên tử Copper
KHHH: Cu

Vì 3 nguyên tử X nặng bằng 4 nguyên tử
magnesium.
Ta có: 3X = 4Mg
 NTKX = (4 . NTK Mg) : 3 = (4 . 24): 3
= 96: 3 = 32
Vậy: X là nguyên tử Sulful
KHHH: S

Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp
14 lần nguyên tử hydrogen. Hãy cho biết:
- Nguyên tử R là nguyên tố nào?
- Số p, số e trong nguyên tử.
Đáp số:
- R = 14 đ.v.C  R là nguyên tố nitrogen (N).
- Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).

Bài tập 2: Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống trong bảng sau:
Tên
nguyên tố

Sodium
Phosphorus

Kí hiệu
hoá học

Na
P

Tổng số
hạt trong nguyên tử

34

số p

số e

số n

11

11

12

46

15

15

16

6

Carbon

C

18

6

Sulfur

S

48

16

16

6
16

II. Bài tập tự luận

Bài 1: Cho sơ đồ 4 nguyên tử sau :

Lithium (Li)

Beryllium (Be) Boron (B)

Fluorine (F)

Hãy cho biết tên và kí hiệu hóa học mỗi nguyên tố trên

Qua những hình ảnh này,
loại gia vị nào đang được
nhắc đến?

Muối ăn được dùng hằng ngày
và có vai trò hết sức quan trọng
trong đời sống con người. Em
hãy tìm hiểu thành phần hoá học
của muối ăn (gồm các nguyên tố
hoá học nào) và nêu cách sử
dụng muối ăn như thế nào cho
khoa học và tốt cho sức khoẻ.

- Hoàn thành bài tập 3.1  3.11 SBT/ trang 9, 10
- Ôn tập kiến thức bài nguyên tố hóa học: Đọc và
thuộc kí hiệu hóa học của 20 nguyên tố đầu.
- Nghiên cứu trước bài 4: Sơ lược bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học.

CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
 
Gửi ý kiến