Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 3. Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo - Sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Kim Tân
Ngày gửi: 13h:06' 03-09-2024
Dung lượng: 111.6 MB
Số lượt tải: 605
Nguồn:
Người gửi: Phạm Kim Tân
Ngày gửi: 13h:06' 03-09-2024
Dung lượng: 111.6 MB
Số lượt tải: 605
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 1
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG
PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT
SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP
VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
1. Quy định an toàn khi học phòng thực hành
- Phòng thực hành (Phòng thí nghiệm) là gì?
- Phòng thực hành có phải là nơi an toàn không? Vì sao?
- Muốn an toàn khi làm việc trong phòng thực hành cần
thực hiện điều gì?
Quan sát video để
xem trong phòng
thực hành
5
1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Phòng thực hành là nơi
làm gì?
Phòng thực hành là nơi
chứa các thiết bị, dụng cụ,
mẫu vật, hóa chất… để
giáo viên và học sinh có
thể thực hiện các thí
nghiệm, các bài thực hành.
6
1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Phòng thực hành có phải là nơi an
toàn không?
Không, vì đây là nơi có nhiều
nguồn gây nguy cơ cháy, nổ mất an
toàn cho giáo viên và học sinh
1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Muốn an toàn khi làm việc trong phòng
thực hành cần thực hiện điều gì?
Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng
thực hành, cần tuân thủ đúng và đầy đủ
những nội quy, quy định an toàn phòng
thực hành.
8
1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
1. Quan sát hình 3.1 và cho biết những điều phải làm, không
được làm trong phòng thực hành. Giải thích.
9
1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
1. Quan sát hình 3.1 và cho biết những điều phải làm, không được làm trong phòng thực hành.
Giải thích.
- Để cặp sách, nước uống trên bàn thực hành
- Không đeo khẩu trang trong phòng thực hành
Để thức ăn trên bàn thực hành, xoã tóc dài
Lấy hoá chất bằng tay
Đeo găng tay, khẩu trang trong phòng thực hành 10
Những điều phải làm
Những điều không được làm
Những điều phải làm hình 3.1d: đeo găng Những điều không được làm hình 3.1 a, b,c: để cặp
tay, khẩu trang… khi thực hành
sách, thức ăn, nước uống trên bàn thực hành,
không đeo khẩu trang, tóc xõa dài, lấy hóa chất
bằng tay.
- Những điều phải làm trong phòng thực hành là:
+ Không ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
+ Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng, không đi giày, dép cao gót.
+ Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hoá chất, khẩu trang thí
nghiệm, ...) khi làm thí nghiệm.
+ Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo
viên.
+ Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực
hành.
+ Thông báo ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an toàn như hoá chất bắn vào
mắt, bỏng hoá chất, bỏng nhiệt, làm vỡ dụng cụ thuỷ tinh, gây đổ hoá chất, cháy nổ,
chập điện…
+ Thu gom hoá chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.
+ Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng khi tiếp xúc với hoá chất và sau
12
khi kết thúc buổi thực hành.
- Những điều không được làm trong phòng thực hành là:
+ Ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
+ Cặp, túi, ba lô để không đúng nơi qui định. Đầu tóc không gọn gàng, đi giày,
dép cao gót vào phòng thực hành.
+ Không sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hoá chất,
khẩu trang thí nghiệm, ...) khi làm thí nghiệm.
+ Tự ý làm thí nghiệm khi chưa có sự hướng dẫn của giáo viên.
+ Không thực hiện nguyên tắc khi sử dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong
phòng thực hành.
+ Không thu gom hoá chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.
=> Nếu không thực hiện theo những quy định trong phòng thực hành, có thể sẽ
xảy ra những sự việc nguy hiểm: hóa chất bắn vào mắt, bỏng hóa chất, bỏng
nhiệt, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thủy tinh, cháy nổ, chập điện….
13
1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Để an toàn tuyệt đối khi học tập trong phòng thực hành, các
em cần tuân thủ nội quy thực hành sau đây:
1. Không ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
2. Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng;
không đi giày, dép cao gót.
3. Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hóa
chất, khẩu trang thí nghiệm,..) khi làm thí nghiệm.
4. Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn
và giám sát của giáo viên.
14
1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
5. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng
cụ, thiết bị trong phòng thực hành.
6. Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thực
hành. Thông báo ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an
toàn như hóa chất bắn vào mắt, bỏng hóa chất, bỏng nhiệt, làm
vỡ dụng cụ thủy tinh, gây đổ hóa chất, cháy nổ, chập điện,…
7. Thu gom hóa chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng
nơi quy định.
8. Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng khi tiếp
xúc với hóa chất và sau khi kết thúc buổi thực hành.
15
TIẾT 2
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG
PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT
SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP
VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
2. KÍ HIỆU CẢNH BÁO TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Quan sát hình 3.2 và cho biết tác dụng và ý nghĩa của những biển báo sau:
Biển cảnh báo nguy hại
do hóa chất gây ra: Chất
dễ cháy.
Biển cảnh báo nguy hại
do hóa chất gây ra: Chất
ăn mòn.
Biển cảnh báo nguy hại do hóa
chất gây ra: Chất độc môi
trường
Biển cảnh báo nguy hại do hóa
chất gây ra: Chất độc sinh học
Kí hiệu cảnh
báo nguy hại
do hóa chất
gây ra: Hình
vuông, viền
đen, nền đỏ,
cam.
Biển cảnh báo khu vực
nguy hiểm: Nguy hiểm về
điện
Biển cảnh báo khu vực
nguy hiểm: Hóa chất độc
hại
Biển cảnh báo khu vực
nguy hiểm: Chất phóng xạ
Kí hiệu cảnh
báo các khu
vực nguy
hiểm: Hình
tam giác
đều, viền
đen hoặc đỏ,
nền vàng,
hình đen.
19
Biển cảnh báo cấm: Cấm sử
dụng nước uống
Kí hiệu cảnh
báo cấm: Hình
tròn, viền đỏ,
nền
trắng,
hình đen.
Biển cảnh báo cấm: Cấm
lửa
20
Biển chỉ dẫn thực hiện: Lối
thoát hiểm
Biển chỉ dẫn thực hiện: Nơi
có bình chữa cháy
Kí
cảnh
chỉ
thực
Hình
nhật,
xanh
đỏ.
hiệu
báo
dẫn
hiện:
chữ
nền
hoặc
Tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả
bằng chữ?
Dùng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả
bằng chữ vì:
- Dùng kí hiệu để có thể sử dụng toàn thế
giới, không giới hạn ngôn ngữ, có hình
minh họa để dễ đoán ra.
- Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng
22
2. KÍ HIỆU CẢNH BÁO TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc
riêng để dễ nhận biết:
* Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
* Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: Hình tam
giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng, hình đen.
* Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Hình
vuông, viền đen, nền đỏ cam.
* Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: Hình chữ nhật, nền
xanh hoặc đỏ.
23
LUYỆN TẬP
Câu 1. Việc làm nào dưới đây được cho là
KHÔNG an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo gang tay khi lấy hoá chất.
B. Tự ý làm thí nghiệm.
C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
KHTN 6
24
9
Câu 2. Khi gặp sự cố mất an toàn trong
phòng thực hành, em cần:
A. Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng
thực hành.
B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên.
C. Nhờ bạn xử lí sự cố.
D. Tiếp tục làm thí nghiệm.
25
Câu 3. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết
em đang ở gần vị trí có hóa chất độc hại :
D.
26
Câu 4. Các biển báo trong hình dưới đây có ý
nghĩa gì?
A. Cấm thực hiện.
B. Bắt buộc thực
hiện.
C. Cảnh báo nguy hiểm.
27
Câu 5. Phương án nào trong hình dưới đây thể
hiện đúng nội dung của biển cảnh báo?
A. Chất dễ
cháy
B. Nguy
hiểm về
điện
C. Được
uống
D. Phải
đeo găng
tay
28
Câu 6. Tại sao sau khi làm thí
nghiệm xong cần phải: lau dọn
sạch chỗ làm thí nghiệm; sắp xếp
dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; rửa
sạch tay bằng xà phòng?
Câu 5. Vì:
- Lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc để đảm bảo vệ
sinh và tránh gây nguy hiểm cho những người sau
tiếp tục làm việc trong phòng thí nghiệm.
- Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ để dễ tìm
và tránh những tương tác không mong muốn trong
phòng thí nghiệm.
- Rửa sạch tay bằng xà phòng để loại bỏ những
hoá chất
30
3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
Gia đình em sử dụng những
dụng cụ nào để đo chiều dài,
khối lượng, nhiệt độ... của
vật? Hãy kể tên các dụng cụ
đo mà em biết?
31
3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
Em hãy cho biết các dụng cụ hình 3.3 dung để làm gì?
Hình 3.3. Một số dụng cụ đo
32
3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
Lực
Chiều dài
Nhiệt độ
Thời gian
Thể tích
Thể tích
Hình 3.3. Một số dụng cụ đo
Thể tích
3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
Khối lượng
Khối lượng
Hình 3.3. Một số dụng cụ đo
34
- Kích thước, thể tích, khối lượng,
nhiệt độ,... là các đại lượng vật lí của
một vật thể.
- Dụng cụ dùng để đo các đại lượng đó
gọi là dụng cụ đo.
3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
Giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất là gì? VD? Biết giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của
dụng cụ có ý nghĩa gì?
Giới hạn đo là giá trị lớn nhất ghi trên vạch chia của dụng cụ đo. VD: Cốc đong
500ml.
Độ chia nhỏ nhất là hiệu giá trị đo của 2 vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo. VD:
ĐCNN trên cốc đong 500ml là 10ml.
Biết giới hạn đo để chọn dụng cụ có GHĐ phù hợp với vật cần đo.
Biết độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo để ghi kết quả được chính xác.
36
Trình bày cách sử dụng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng?
Để sử dụng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng, cần
thực hiện như sau:
+ Bước 1: Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo.
+ Bước 2: Chọn bình chia độ phù hợp với thể tích cần đo.
+ Bước 3: Đặt bình chia độ thẳng đứng, cho chất lỏng vào
bình.
+ Bước 4: Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất lỏng trong
bình.
+ Bước 5: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với
mức chất lỏng trong bình chia độ.
37
3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
Hoàn thiện quy trình đo bằng cách điền số thứ tự các bước theo
mẫu bảng sau cho phù hợp:
Quy trình đo
Bước ….. 2
Bước....... 1
Bước....... 5
Bước…... 3
Bước.......
4
Nội dung
Chọn dụng cụ đo phù hợp
Ước lượng đại lượng cần đo
Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo
Hiệu chỉnh dụng cụ đo với những dụng cụ đo
cần thiết
Thực hiện phép đo
38
Luyện tập: Muốn đo khối lượng và thể tích hòn đá, theo
em chúng ta cần dung dụng cụ nào để đo?
TIẾT 3
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG
PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT
SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP
VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
Nhìn hình sau và
cho biết đây là
dụng cụ gì?
Nhìn hình sau
và cho biết đây
là dụng cụ gì?
42
Khi sử dụng kính lúp thì kích thước của vật thay
đổi như thế nào so với khi không sử dụng?
Khi sử dụng kính lúp
thì kích thước hình
ảnh của vật lớn hơn
so với khi không sử
dụng.
43
4. KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC:
Quan sát hình và cho biết. Cấu tạo và tác dụng của kính lúp? Cách sử dụng kính
lúp?
44
TÌM HIỂU VỀ KÍNH LÚP
CẤU TẠO KÍNH LÚP CẦM TAY
Khung kính
Tấm kính
có phần rìa
mỏng hơn phần giữa
Tay cầm
CÔNG DỤNG CỦA KÍNH LÚP CẦM TAY
Kính lúp được sử dụng để quan sát các
vật nhỏ mà mắt thường khó quan sát
được
47
PHÂN LOẠI KÍNH LÚP
Kính lúp
cầm tay
Kính lúp để bàn có
đèn
Kính lúp
đeo mắt
- Khả năng phóng to vật của kính lúp: từ 3 đến 20 lần
CÁCH SỬ DỤNG KÍNH LÚP
CÁCH SỬ DỤNG KÍNH LÚP
• Đặt kính gần
lúpsát…………… vật
mặt kính
mẫu, mắt nhìn vào ………………
kính
• Từ từDịch
………………
ra xa vật cho
đến khi nhìnrõ
thấy vật …………..
nét
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG
PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT
SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP
VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
1. Quy định an toàn khi học phòng thực hành
- Phòng thực hành (Phòng thí nghiệm) là gì?
- Phòng thực hành có phải là nơi an toàn không? Vì sao?
- Muốn an toàn khi làm việc trong phòng thực hành cần
thực hiện điều gì?
Quan sát video để
xem trong phòng
thực hành
5
1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Phòng thực hành là nơi
làm gì?
Phòng thực hành là nơi
chứa các thiết bị, dụng cụ,
mẫu vật, hóa chất… để
giáo viên và học sinh có
thể thực hiện các thí
nghiệm, các bài thực hành.
6
1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Phòng thực hành có phải là nơi an
toàn không?
Không, vì đây là nơi có nhiều
nguồn gây nguy cơ cháy, nổ mất an
toàn cho giáo viên và học sinh
1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Muốn an toàn khi làm việc trong phòng
thực hành cần thực hiện điều gì?
Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng
thực hành, cần tuân thủ đúng và đầy đủ
những nội quy, quy định an toàn phòng
thực hành.
8
1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
1. Quan sát hình 3.1 và cho biết những điều phải làm, không
được làm trong phòng thực hành. Giải thích.
9
1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
1. Quan sát hình 3.1 và cho biết những điều phải làm, không được làm trong phòng thực hành.
Giải thích.
- Để cặp sách, nước uống trên bàn thực hành
- Không đeo khẩu trang trong phòng thực hành
Để thức ăn trên bàn thực hành, xoã tóc dài
Lấy hoá chất bằng tay
Đeo găng tay, khẩu trang trong phòng thực hành 10
Những điều phải làm
Những điều không được làm
Những điều phải làm hình 3.1d: đeo găng Những điều không được làm hình 3.1 a, b,c: để cặp
tay, khẩu trang… khi thực hành
sách, thức ăn, nước uống trên bàn thực hành,
không đeo khẩu trang, tóc xõa dài, lấy hóa chất
bằng tay.
- Những điều phải làm trong phòng thực hành là:
+ Không ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
+ Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng, không đi giày, dép cao gót.
+ Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hoá chất, khẩu trang thí
nghiệm, ...) khi làm thí nghiệm.
+ Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo
viên.
+ Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực
hành.
+ Thông báo ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an toàn như hoá chất bắn vào
mắt, bỏng hoá chất, bỏng nhiệt, làm vỡ dụng cụ thuỷ tinh, gây đổ hoá chất, cháy nổ,
chập điện…
+ Thu gom hoá chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.
+ Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng khi tiếp xúc với hoá chất và sau
12
khi kết thúc buổi thực hành.
- Những điều không được làm trong phòng thực hành là:
+ Ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
+ Cặp, túi, ba lô để không đúng nơi qui định. Đầu tóc không gọn gàng, đi giày,
dép cao gót vào phòng thực hành.
+ Không sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hoá chất,
khẩu trang thí nghiệm, ...) khi làm thí nghiệm.
+ Tự ý làm thí nghiệm khi chưa có sự hướng dẫn của giáo viên.
+ Không thực hiện nguyên tắc khi sử dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong
phòng thực hành.
+ Không thu gom hoá chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.
=> Nếu không thực hiện theo những quy định trong phòng thực hành, có thể sẽ
xảy ra những sự việc nguy hiểm: hóa chất bắn vào mắt, bỏng hóa chất, bỏng
nhiệt, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thủy tinh, cháy nổ, chập điện….
13
1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Để an toàn tuyệt đối khi học tập trong phòng thực hành, các
em cần tuân thủ nội quy thực hành sau đây:
1. Không ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
2. Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng;
không đi giày, dép cao gót.
3. Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hóa
chất, khẩu trang thí nghiệm,..) khi làm thí nghiệm.
4. Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn
và giám sát của giáo viên.
14
1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
5. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng
cụ, thiết bị trong phòng thực hành.
6. Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thực
hành. Thông báo ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an
toàn như hóa chất bắn vào mắt, bỏng hóa chất, bỏng nhiệt, làm
vỡ dụng cụ thủy tinh, gây đổ hóa chất, cháy nổ, chập điện,…
7. Thu gom hóa chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng
nơi quy định.
8. Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng khi tiếp
xúc với hóa chất và sau khi kết thúc buổi thực hành.
15
TIẾT 2
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG
PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT
SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP
VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
2. KÍ HIỆU CẢNH BÁO TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Quan sát hình 3.2 và cho biết tác dụng và ý nghĩa của những biển báo sau:
Biển cảnh báo nguy hại
do hóa chất gây ra: Chất
dễ cháy.
Biển cảnh báo nguy hại
do hóa chất gây ra: Chất
ăn mòn.
Biển cảnh báo nguy hại do hóa
chất gây ra: Chất độc môi
trường
Biển cảnh báo nguy hại do hóa
chất gây ra: Chất độc sinh học
Kí hiệu cảnh
báo nguy hại
do hóa chất
gây ra: Hình
vuông, viền
đen, nền đỏ,
cam.
Biển cảnh báo khu vực
nguy hiểm: Nguy hiểm về
điện
Biển cảnh báo khu vực
nguy hiểm: Hóa chất độc
hại
Biển cảnh báo khu vực
nguy hiểm: Chất phóng xạ
Kí hiệu cảnh
báo các khu
vực nguy
hiểm: Hình
tam giác
đều, viền
đen hoặc đỏ,
nền vàng,
hình đen.
19
Biển cảnh báo cấm: Cấm sử
dụng nước uống
Kí hiệu cảnh
báo cấm: Hình
tròn, viền đỏ,
nền
trắng,
hình đen.
Biển cảnh báo cấm: Cấm
lửa
20
Biển chỉ dẫn thực hiện: Lối
thoát hiểm
Biển chỉ dẫn thực hiện: Nơi
có bình chữa cháy
Kí
cảnh
chỉ
thực
Hình
nhật,
xanh
đỏ.
hiệu
báo
dẫn
hiện:
chữ
nền
hoặc
Tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả
bằng chữ?
Dùng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả
bằng chữ vì:
- Dùng kí hiệu để có thể sử dụng toàn thế
giới, không giới hạn ngôn ngữ, có hình
minh họa để dễ đoán ra.
- Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng
22
2. KÍ HIỆU CẢNH BÁO TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc
riêng để dễ nhận biết:
* Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
* Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: Hình tam
giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng, hình đen.
* Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Hình
vuông, viền đen, nền đỏ cam.
* Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: Hình chữ nhật, nền
xanh hoặc đỏ.
23
LUYỆN TẬP
Câu 1. Việc làm nào dưới đây được cho là
KHÔNG an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo gang tay khi lấy hoá chất.
B. Tự ý làm thí nghiệm.
C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
KHTN 6
24
9
Câu 2. Khi gặp sự cố mất an toàn trong
phòng thực hành, em cần:
A. Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng
thực hành.
B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên.
C. Nhờ bạn xử lí sự cố.
D. Tiếp tục làm thí nghiệm.
25
Câu 3. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết
em đang ở gần vị trí có hóa chất độc hại :
D.
26
Câu 4. Các biển báo trong hình dưới đây có ý
nghĩa gì?
A. Cấm thực hiện.
B. Bắt buộc thực
hiện.
C. Cảnh báo nguy hiểm.
27
Câu 5. Phương án nào trong hình dưới đây thể
hiện đúng nội dung của biển cảnh báo?
A. Chất dễ
cháy
B. Nguy
hiểm về
điện
C. Được
uống
D. Phải
đeo găng
tay
28
Câu 6. Tại sao sau khi làm thí
nghiệm xong cần phải: lau dọn
sạch chỗ làm thí nghiệm; sắp xếp
dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; rửa
sạch tay bằng xà phòng?
Câu 5. Vì:
- Lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc để đảm bảo vệ
sinh và tránh gây nguy hiểm cho những người sau
tiếp tục làm việc trong phòng thí nghiệm.
- Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ để dễ tìm
và tránh những tương tác không mong muốn trong
phòng thí nghiệm.
- Rửa sạch tay bằng xà phòng để loại bỏ những
hoá chất
30
3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
Gia đình em sử dụng những
dụng cụ nào để đo chiều dài,
khối lượng, nhiệt độ... của
vật? Hãy kể tên các dụng cụ
đo mà em biết?
31
3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
Em hãy cho biết các dụng cụ hình 3.3 dung để làm gì?
Hình 3.3. Một số dụng cụ đo
32
3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
Lực
Chiều dài
Nhiệt độ
Thời gian
Thể tích
Thể tích
Hình 3.3. Một số dụng cụ đo
Thể tích
3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
Khối lượng
Khối lượng
Hình 3.3. Một số dụng cụ đo
34
- Kích thước, thể tích, khối lượng,
nhiệt độ,... là các đại lượng vật lí của
một vật thể.
- Dụng cụ dùng để đo các đại lượng đó
gọi là dụng cụ đo.
3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
Giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất là gì? VD? Biết giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của
dụng cụ có ý nghĩa gì?
Giới hạn đo là giá trị lớn nhất ghi trên vạch chia của dụng cụ đo. VD: Cốc đong
500ml.
Độ chia nhỏ nhất là hiệu giá trị đo của 2 vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo. VD:
ĐCNN trên cốc đong 500ml là 10ml.
Biết giới hạn đo để chọn dụng cụ có GHĐ phù hợp với vật cần đo.
Biết độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo để ghi kết quả được chính xác.
36
Trình bày cách sử dụng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng?
Để sử dụng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng, cần
thực hiện như sau:
+ Bước 1: Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo.
+ Bước 2: Chọn bình chia độ phù hợp với thể tích cần đo.
+ Bước 3: Đặt bình chia độ thẳng đứng, cho chất lỏng vào
bình.
+ Bước 4: Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất lỏng trong
bình.
+ Bước 5: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với
mức chất lỏng trong bình chia độ.
37
3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
Hoàn thiện quy trình đo bằng cách điền số thứ tự các bước theo
mẫu bảng sau cho phù hợp:
Quy trình đo
Bước ….. 2
Bước....... 1
Bước....... 5
Bước…... 3
Bước.......
4
Nội dung
Chọn dụng cụ đo phù hợp
Ước lượng đại lượng cần đo
Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo
Hiệu chỉnh dụng cụ đo với những dụng cụ đo
cần thiết
Thực hiện phép đo
38
Luyện tập: Muốn đo khối lượng và thể tích hòn đá, theo
em chúng ta cần dung dụng cụ nào để đo?
TIẾT 3
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG
PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT
SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP
VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
Nhìn hình sau và
cho biết đây là
dụng cụ gì?
Nhìn hình sau
và cho biết đây
là dụng cụ gì?
42
Khi sử dụng kính lúp thì kích thước của vật thay
đổi như thế nào so với khi không sử dụng?
Khi sử dụng kính lúp
thì kích thước hình
ảnh của vật lớn hơn
so với khi không sử
dụng.
43
4. KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC:
Quan sát hình và cho biết. Cấu tạo và tác dụng của kính lúp? Cách sử dụng kính
lúp?
44
TÌM HIỂU VỀ KÍNH LÚP
CẤU TẠO KÍNH LÚP CẦM TAY
Khung kính
Tấm kính
có phần rìa
mỏng hơn phần giữa
Tay cầm
CÔNG DỤNG CỦA KÍNH LÚP CẦM TAY
Kính lúp được sử dụng để quan sát các
vật nhỏ mà mắt thường khó quan sát
được
47
PHÂN LOẠI KÍNH LÚP
Kính lúp
cầm tay
Kính lúp để bàn có
đèn
Kính lúp
đeo mắt
- Khả năng phóng to vật của kính lúp: từ 3 đến 20 lần
CÁCH SỬ DỤNG KÍNH LÚP
CÁCH SỬ DỤNG KÍNH LÚP
• Đặt kính gần
lúpsát…………… vật
mặt kính
mẫu, mắt nhìn vào ………………
kính
• Từ từDịch
………………
ra xa vật cho
đến khi nhìnrõ
thấy vật …………..
nét
 









Các ý kiến mới nhất