Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 3. Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo - Sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Thương
Ngày gửi: 19h:53' 21-09-2025
Dung lượng: 55.2 MB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích: 0 người
MÔN : KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Giáo viên:Nguyễn Công Thương
Trường : THCS Nghĩa Trung

CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC

KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1

Cho biết các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên?

Khoa học tự nhiên bao gồm một số lĩnh vực chính như: Vật lí học,
Hoá học, Sinh học, Khoa học Trái Đất, Thiên văn học
Câu hỏi 2

Em hãy phân biệt vật sống và vật không sống?

- Vật sống là vật có các biểu hiện sống như trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh
sản.
- Vật không sống là vật không có biểu hiện sống.

Các em xem đoạn phim sau và cho biết
- Mr Bean vào BÀI
phòng
chứcĐỊNH
năngAN
có TOÀN
tên gì?TRONG
3: QUY
- Khi ông ta rời khỏi PHÒNG
phòng đã
xảy ra
sự cố gì? Nguyên nhân và
THỰC
HÀNH.
hậu quả?
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO
DỤNGthí
KÍNH
LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI
- Mr Bean vàoSỬ
phòng
nghiệm
QUANG HỌC

- Khi ông ta rời khỏi phòng đã xảy ra sự cố nổ phòng thí nghiệm
-Nguyên nhân: Sử dụng các hóa chất chưa an toàn. Không hiểu
biết về hóa chất, không tuân thủ các quy tắc khi vào phòng thí
nghiệm
-Hậu quả: Gây ra hiện tượng cháy nổ, chết người....
https://www.youtube.com/watch?v=6aK2CKrdjbE&t=2s

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO
SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
Mục tiêu:
Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo
Đọc và phân biệt được các hình ảnh, quy định an toàn
Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo
Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi

1. Quy định an toàn trong phòng thực hành
Phòng thực hành là gì?

Phòng thực hành là nơi chứa các thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất,… để giáo
viên và học sinh có thể thực hiện các thí nghiệm, các bài thực hành.

? Phân tích hình ảnh, hãy cho biết hình nào tuân thủ đúng

quy định trong phòng thực hành? Từ đó hãy nêu những việc
được làm và không được làm trong phòng thực hành?

1. Một số quy định an toàn phòng thí
nghiệm
Phải làm

Không được làm

Cặp, túi, ba lô phải để đúng quy định. Có đầy đủ các dụng cụ
bảo hộ như kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hóa chất, khẩu trang
thí nghiệm, áo quần bảo hộ thích hợp,… khi làm thí nghiệm,
thực hành.

Ăn, uống, làm mất trật
tự trong phòng thực
hành.

Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự
hướng dẫn và giám sát của GV.

Tóc thả dài, đi giày
dép cao gót.

Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ,
thiết bị trong phòng thực hành để đảm bảo an toàn tuyệt đối
khi làm thí nghiệm

Tự làm các thí nghiệm
khi chưa có sự đồng ý
của GV.

Phải làm

Không được làm

Thực hiện đúng nội quy phòng thực hành,
hiểu rõ các kí hiệu cảnh báo trong phòng
thực hành

Nếm thử hóa chất, làm hư hỏng các dụng cụ,
vật mãu thực hành

Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy trong
phòng thực hành

Cầm và lấy hóa chất bằng tay

Rửa tay thường xuyên để tránh dính hóa chất
Thông báo ngay với giáo viên khi gặp các sự
cố mất an toàn như bị đứt tay, hóa chất bắn
vào mắt, bỏng hóa chất. Bỏng nhiệt, làm vỡ
dụng cụ thủy tinh, gây đổ hóa chất, cháy nổ,
chập điện,…

1. Một số quy định an toàn phòng thí nghiệm

1. Một số quy định an toàn phòng thí nghiệm

Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG TH
GIỚI THIỆU 1 SỐ DỤNG CỤ ĐO – SD KÍNH LÚP VÀ
KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

Bài tập
1. Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn
trong phòng thực hành
A. Đeo gang tay khi lấy hóa chất
B. Tự ý làm các thí nghiệm
C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành

Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG TH
GIỚI THIỆU 1 SỐ DỤNG CỤ ĐO – SD KÍNH LÚP VÀ
KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

Bài tập
2. Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực
hành, em cần:
A. Báo cáo ngay với GV trong phòng thực hành
B. Tự xử lý và không thông báo với GV
C. Nhờ bạn xử lý sự cố
D. Tiếp tục làm thí nghiệm

Không để dây ra Không thải ra môi Tác nhân virus, vi Nước dùng cho thí
Tránh gần các
khuẩn nguy hiểm
Khu vực dễ xảy
kim loại các vật
trường
nước,
nghiệm
không
phải
nguồn lửa gây Quan sát hình hãy nêu ý nghĩa của sinh
mỗihọc,
hình?
không
ra cháy, cẩn thận
dụng hoặc cơ thể vì không khí, đất
nước
uống
nguy hiểm cháy nổTại sao phải dùng kí hiệu cảnh báo thay
đếncho
gần.mô tả bằng chữ?
với nguồn lửa
có thể gây ăn mòn.

Tránh xa vì có
thể bị điện giật

Hóa chất độc đối
với sức khỏe, chỉ
sử dụng cho mục
đích thí nghiệm

Để có thể tạo sự chú ý
mạnh và dễ quan sát

Khu vực có bình
Nguồn phóng xạ
chữa cháy, lưu ý
gây nguy hiểm cho
Chỗ thoát hiểm khi
để sử dụng khi
sức khỏe
gặp sự cố hỏa
có sự cố cháy
hoạn, cháy nổ,…

Tam giác đều

Hình tròn

Nền vàng

Nền trắng

Viền đỏ

Viền đen hoặc đỏ
Khu vực nguy hiểm

Cảnh báo cấm

Hình vuông
Hình chữ nhật
Nền đỏ cam
Nền xanh hoặc đỏ

Chỉ dẫn thực hiện

Viền đen

Cảnh nguy hại do hóa chất gây ra

2. Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
- Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình đen.
Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ,
nền vàng, hình đen.
Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Hình vuông, viền đen, nền đỏ,
hình đen.
Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: Hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ, trắng.

LỐI THOÁT HIỂM

CHẤT PHÓNG XẠ

CHẤT ĐỘC SINH HỌC

CHẤT DỄ CHÁY

NGUY HIỂM VỀ ĐIỆN

CẤM SỬ DỤNG NƯỚC UỐNG

NƠI CÓ BÌNH CHỮA CHÁY

HÓA CHẤT ĐỘC HẠI

CHẤT ĐỘC MÔI TRƯỜNG

CẤM LỬA

CHẤT ĂN MÒN

3. Giới thiệu một số dụng cụ đo - Thực hành sử dụng một số dụng cụ đo
Gia đình em thường sử dụng những dụng cụ đo nào? Kể tên một số dụng cụ đo
mà em biết.

Đồng hồ bấm giây

Nhiệt kế

Lực kế

Cân điện tử

Em hãy cho biết các
dụng cụ trong hình
3.3 dùng để làm gì

Pipette

ống đong

Cốc chia độ

Cân đồng hồ

Quan sát hình, làm việc
nhóm 2 người. Hãy hoàn
thành phiếu học tập sau?
Câu hỏi
Câu 1. Trình bày cách sử
dụng cốc chia độ, ống đong
để đo thể tích chất lỏng?
Câu 2. Trình bày cách sử
dụng pipet nhỏ giọt để hút
chất lỏng?
Câu 3. Hoàn thiện quy trình
đo bằng cách sắp xếp lại thứ
tự nội dung các bước trong
bảng SGK trang 15?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tên nhóm:
Thời gian: 7 phút
Trả lời

Câu 1. Trình bày cách sử dụng cốc chia độ, ống đong để đo thể tích chất lỏng?

Cách sử dụng cốc chia độ, ống đong để đo thể tích
chất lỏng. TH: Gồm 5 bước:
+ Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo
+ Chọn cốc chia độ/ống đong thích hợp với thể tích
cần đo
+ Đặt cốc chia độ/ống đong thẳng đứng, cho chất
lỏng vào bình
+ Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất lỏng
trong cốc/ống
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với
mức chất lỏng trong cốc/ống đong

Câu 2. Trình bày cách sử dụng pipet nhỏ giọt để hút chất lỏng?

Để lấy một lượng nhỏ chất lỏng trong khi làm thí
nghiệm người ta thường sử dụng pipette nhỏ
giọt. Gồm 3 bước: (Chú ý: Luôn giữa pipet ở tư
thế thẳng đứng)
+ Bóp trước một lực nhỏ ở phần đầu cao su hoặc
đầu nhựa
+ Nhúng đầu pipette vào chất lỏng cần hút, sau
đó nhả tay từ từ để hút chất lỏng lên
+ Bóp nhẹ để nhả từng giọt một (mỗi giọt có thể
tích khoảng 50Microlit, 20 giọt là 1 ml)

Câu 3: Hoàn thiện quy trình đo bằng cách sắp xếp lại thứ tự
nội dung các bước trong bảng SGK trang 15?
Quy trình đo
Bước
2
Bước…?

Nội dung
Chọn dụng cụ đo phù hợp

Bước
1
Bước…?

Ước lượng đại lượng cần đo

Bước
5
Bước…?

Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo

Bước 3
Bước…?
Bước 4
Bước…?

Điều chỉnh dụng cụ đo về vạch số 0
Thực hiện phép đo

Thực hành đo khối lượng và thể tích viên đá?

- Kích thước, thể tích, khối lượng, nhiệt độ,…
là các đại lượng vật lí của một vật thể.
- Dụng cụ dung để đo các đại lượng đó gọi là
dụng cụ đo.

- Khi sử dụng dụng cụ đo cần chọn dụng cụ có GHĐ và
ĐCNN phù hợp với vật cần đo đồng thời phải tuân thủ
quy tắc đo của dụng cụ đó.

4. KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

4.1. Kính lúp và cách sử dụng

Kính lúp có cấu tạo như thế nào?
Khung
1 kính
Mặt
2 kính

Tay cầm
3 đỡ)
(giá

4. KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

4.1. Kính lúp và cách sử dụng
Kính lúp được sử dụng để quan sát rõ hơn
các vật thể nhỏ mà mắt thường khó quan sát.
* Cấu tạo
Kính lúp gồm 3 bộ phận: mặt kính, khung
kính, tay cầm (giá đỡ).
* Cách sử dụng

Cách sử dụng

Cho biết cách quan sát vật mẫu bằng kính
lúp cầm tay ?
Tay trái cầm kính
- Để mặt kính sát vật mẫu,
mắt nhìn vào mặt kính.
-Di chuyển kính lúp lên cho
đến khi nhìn thật rõ vật.

4. KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

4.1. Kính lúp và cách sử dụng
Kính lúp được sử dụng để quan sát rõ hơn
các vật thể nhỏ mà mắt thường khó quan sát.
* Cấu tạo:
Kính lúp gồm 3 bộ phận: mặt kính, khung
kính, tay cầm (giá đỡ).
* Cách sử dụng:
Tay trái cầm kính
- Để mặt kính sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính.
-Di chuyển kính lúp lên cho đến khi nhìn thật rõ vật.
4.2. Kính hiển vi quang học và cách sử dụng

Xác định các bộ phận của kính hiển vi?

Thị
kính

Câu 8.
Quan sát
hình 3.8,
chỉ rõ bộ
phận cơ
học và
quang học
trong cấu
tạo kinh
hiển vi
quang học?

+ 1. Bộ phận
cơ học:

(Cơ)

(Cơ)
(Cơ)

(Cơ)
(Cơ)

(Cơ)
(Cơ)
(Cơ)

Chân kính,
thân kính,
ống kính,
mâm kính,
đĩa mang vật
kính, ốc sơ
cấp, ốc vi
cấp, kẹp tiêu
bản….

(Quang)

(Quang)

+ 2. Bộ phận
quang học:
Thị kính, vật
kính, đèn
chiếu sáng
(Gương hội
tụ ánh sáng)

Cấu tạo kính
hiển vi quang
(Quang)
học bao gồm
mấy hệ thống
chính?
Hệ thống giá đỡ, hệ thống phóng đại, hệ thống chiếu
sáng và hệ thống điều chỉnh.

Tiết 7- Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC
HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO – SỬ DỤNG
KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

4.1 Kính lúp và cách sử dụng
4.2 Kính hiển vi quang học và cách sử dụng
Cấu tạo gồm 4 hệ thống chính:
-Hệ thống giá đỡ
-Hệ thống phóng đại
-Hệ thống chiếu sáng
-Hệ thống điều chỉnh
Theo em hệ thống nào của kính hiển vi là quan
trọng nhất ? Tại sao ?
Thân kính vì có ống kính phóng to các vật.
(Phóng to ảnh của vật được quan sát từ 40 - 3000 lần)

Câu 9: Kính hiển vi quang học có vai trò gì
trong nghiên cứu khoa học?
Giúp ta quan sát các chi tiết cấu tạo rất nhỏ
mà mắt thường hoặc dùng kính lúp không
thấy rõ.
(Quan sát vi rút, vi khuẩn…)
468x90
 
Gửi ý kiến