Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 39. Quá trình tái bản, phiên mã và dịch mã

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nhâm phước khang
Ngày gửi: 20h:08' 16-11-2025
Dung lượng: 57.6 MB
Số lượt tải: 367
Số lượt thích: 0 người
BÀI 39: QUÁ TRÌNH TÁI BẢN,
PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
Môn học: Khoa học tự nhiên lớp 9
Thời gian thực hiện: 04 tiết

KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG NHÓM CẶP ĐÔI

Quan sát Hình 39.1 và đọc thông tin trong bài, hãy mô tả
lại quá trình tái bản của DNA theo các giai đoạn: (1) tách
hai mạch đơn; (2) tổng hợp chuỗi DNA mới theo nguyên
tắc bổ sung và (3) kết thúc quá trình tái bản.

Quá trình tái bản của DNA theo các giai đoạn:
(1) Tách hai mạch đơn: Enzyme tháo xoắn, tách
mạch giúp phá vỡ cấu trúc xoắn kép, tách mạch DNA
thành hai mạch đơn.

(3) Kết thúc quá trình tái
bản: Khi quá trình tổng hợp
chuỗi DNA mới kết thúc,
một phân tử DNA ban đầu
sẽ tạo ra hai phân tử DNA
mới có cấu tạo giống hoàn
toàn so với DNA mẹ ban
đầu.

BÀI 39.
QUÁ TRÌNH TÁI BẢN, PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

1. QUÁ TRÌNH TÁI BẢN DNA
Nội dung 2. Tìm hiểu kết quả và ý nghĩa di
truyền của tái bản DNA.

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Quan sát Hình 39.2 và đọc thông tin trong bài, hãy:
a) Mô tả kết quả quá trình tái bản.
b) Nêu ý nghĩa di truyền của quá trình tái bản.

a) Kết quả của quá trình tái bản: Từ một phân tử DNA
ban đầu, qua quá trình tái bản DNA tạo ra hai DNA
con giống hệt nhau và giống hệt với DNA mẹ ban
đầu, trong mỗi DNA con có một mạch mới được
tổng hợp và một mạch cũ của DNA mẹ.

b) Ý nghĩa di truyền của quá trình tái bản
DNA: Quá trình tái bản DNA là cơ chế sao
chép các phân tử DNA trước mỗi lần phần
bào, giúp truyền đạt thông tin di truyền cho
thế hệ tế bào con một cách chính xác. Như
vậy, tái bản DNA đảm bảo tính ổn định về
vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và
cơ thể.

1. QUÁ TRÌNH TÁI BẢN DNA
- Tái bản DNA diễn ra trong nhân tế bào, trước
mỗi lần phân bào, có sự tham gia của nhiều
loại enzyme.
- Diễn biến:
+ Bắt đầu tại điểm khởi đầu tái bản của mỗi
đơn vị tái bản.
+ Các giai đoạn chính: tháo xoắn, phá vỡ liên
kết hydrogen để tách các mạch đơn, tổng hợp

- Nguyên tắc tổng hợp mạch mới:
nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán
bảo toàn.
- Kết quả: từ một DNA ban đầu tạo ra 2
DNA con giống nhau và giống mẹ.

HOẠT ĐỘNG NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

 
LUYỆN TẬP
Hình bên minh họa kết quả
tái bản của một đoạn phân
tử DNA. Hãy vẽ hình minh
họa kết quả quá trình tái bản
thêm một lần nữa của hai
đoạn phân tử DNA con vừa
mới tạo thành?

Virus viêm
gan B

Tái bản DNA ở virus, ở nhiều nhóm virus, phân tử DNA có cấu
trúc là một mạch đơn. Có nhiều nhóm virus thực hiện tái bản
không cần đoạn mồi hoặc tái bản theo cơ chế phiên mã ngược. Ở
virus viêm gan B, phân tử DNA có cấu trúc mạch kép dạng vòng
không hoàn chỉnh , vì thế cơ chế sao chép được thực hiện theo cơ
chế phiên mã ngược :
Phiên
DNA mã

RNA

Phiên mã DNA
ngược

ÔN TẬP KIẾN THỨC
Nếu gọi x là số đợt nhân đôi DNA, n là số DNA ban đầu. Hãy
cho biết tổng số DNA con được tạo ra?

Từ 1 DNA mẹ qua 1 lần nhân đôi tạo ra 2 = 21 DNA con.
Từ 1 DNA mẹ qua 2 lần nhân đôi tạo ra 4 = 22 DNA con.
Từ 1 DNA mẹ qua x lần nhân đôi tạo ra 2x DNA con.
Từ n DNA ban đầu qua x lần nhân đôi tạo ra n.2x DNA
con.

Câu 1.Trong quá trình nhân đôi DNA, nucleotitde
loại T ở môi trường nội bào liên kết với loại
nucleotide nào của mạch khuôn?
A. T

B. A

C. G

D. C

Câu 2: Quá trình tái bản DNA diễn ra ở
đâu?
A. Chất tế bào.
B. Màng tế
bào.
C. Nhân tế bào.
D. Thành tế

Câu 3: Quá trình tái bản DNA không có thành phần nào sau
đây tham gia?
A. Các nucleotide tự do.
B. Enzyme tháo xoắn.
C. Amino acid.
D. Enzym ADN polymerase.

2. Quá trình phiên mã
Câu 1. Quan sát Hình 39.3 SGK và đọc thông tin trong bài,
hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Sản phẩm của quá trình phiên mã là gì?
b) Trình tự sắp xếp của các nucleotide của phân tử mRNA
giống trình tự sắp xếp của mạch khuôn hay mạch mã?

Do chiều phiên mã từ trái sang phải nên mạch khuôn là
mạch có chiều từ trái sang phải (3' → 5'). Vậy trình tự
nucleotide của phân tử mRNA là
5' -GCUGACCGGAAAUUGGC- 3'

Khái niệm phiên mã?
– Phiên mã là quá trình tổng hợp các phân tử RNA dựa trên
trình tự polynucleotide của gene (DNA).
Quá trình phiên mã gồm những giai đoạn nào?
Quá trình phiên mã gồm ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: Khởi đầu – Enzyme RNA polymerase bám
vào vùng khởi đầu làm gene tháo xoắn để lộ ra mạch mã
gốc có chiều 3' → 5' và bắt đầu tổng hợp mARN.

Giai đoạn 2: Kéo dài – RNA polymerase trượt theo chiều
từ 5' – 3' trên mạch mã gốc để tổng hợp nên phân tử
mARN theo nguyên tắc bổ sung (A với U, T với A, G với
C và C với G). Chiều tổng hợp của mARN là 5' → 3'.
Giai đoạn 3: Kết thúc – Khi enzyme gặp tín hiệu kết thúc
thì nó dừng phiên mã và phân tử mARN vừa tổng hợp
được giải phóng. Vùng nào trên gene phiên mã xong thì
hai mạch đơn đóng xoắn lại.

2. Quá trình phiên mã
- Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử RNA từ
gene. Xảy ra trên 1 mạch khuôn của gene.
- Enzyme RNA polymerase tổng hợp phân tử
RNA bằng cách gắn các nucleotide tự do vào
mạch khuôn của gene theo nguyên tắc bổ
sung: A liên kết với U, T liên kết với A, G liên
kết với C và ngược lại.
- Kết quả: Sau 1 lần phiên mã, từ 1 gene tạo
thành 1 phân tử RNA tách khỏi gene để thực hiện

3. MÃ DI TRUYỀN
Quan sát Bảng 39.1 và đọc thông tin trong bài,
hãy cho biết:
a) Mã di truyền là gì?
b) Liệt kê các amino acid được mã hóa bởi nhiều
hơn một bộ ba.
c) Hãy tìm đặc điểm chung của các bộ ba cùng mã
hóa cho một loại amino acid.

TRẢ LỜI
a) Mã di truyền là trình tự nucleotide trên gene (DNA) quy
định thành phần và trình tự amino acid trên phân tử
protein, qua phân tử trung gian mRNA.
+ Mỗi mã di truyền (gồm 3 nucleotide liên tiếp) còn gọi
là bộ ba mã hóa (codon).
+ AUG là bộ ba mở đầu, mã hóa cho methionine.
+ UAA, UGA, UAG là các bộ ba kết thúc, không quy
định amino acid.

TRẢ LỜI
+ Ý nghĩa của mã di truyền: số lượng, thành phần, trình tự
sắp xếp các mã di truyền trên mRNA quy định số lượng,
thành phần và trình tự sắp xếp các amino acid trên chuỗi
polypeptide.
b) Ngoại trừ Met và Trp, các amino acid còn lại đều được
mã hoá hơn một bộ ba.
c) Các bộ ba cùng mã hoá cho một loại amino acid có
nucleotide thứ nhất và thứ hai giống nhau, khác nhau ở
nucleotide thứ ba.

LUYỆN TẬP
Hãy xác định trình tự các amino acid được mã hóa bởi phân
tử mRNA sau đây:

5'-AUGGGGCGUAAACCCGUCCUGGGAUGA-3'.
Trình tự các amino acid được mã hóa bởi phân tử mRNA là

Met – Gly – Arg – Lys- Pro – Val – Leu – Gly.

- Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó cứ 3 nucleotide liên tiếp
trên mRNA quy định một amino acid trên chuỗi polypeptide.
- Đặc điểm của mã di truyền:
+ Có 64 bộ ba.
+ AUG là bộ ba mở đầu, mã hóa cho
methionine.
+ UAA, UGA, UAG là các bộ ba kết thúc, không
quy định amino acid.
+ Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho 1 amino acid nhưng
1 loại amino acid có thể có nhiều bộ ba cùng mã
hóa.

4. QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ

Quan sát Hình 39.4 và đọc thông tin trong bài,
hãy trả lời các câu hỏi sau: Dịch mã là gì?

Dịch mã là gì?
Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide
(protein) từ việc giải mã thông tin di truyền trong các
bộ ba của phân tử mRNA.

4. QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ

Quan sát Hình 39.4 xem video và đọc thông
tin trong bài, Thảo luận nhóm 4 bạn 5 phát trả
lời các câu hỏi sau:
a) Quá trình dịch mã đóng vai trò gì trong tế
bào?
b) Hãy mô tả mối liên hệ giữa mRNA, tRNA
và chuỗi polypeptide.

4. QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ

Học sinh đại diện nhận phiếu học tập và chuẩn
bị thực hiện tính giờ trong khi video vừa kết
thúc .

Các nhóm tiến hành thảo luân trong 3 phút

Nhóm nào thảo luận xong mời treo kết quả lên
bảng ( 3 nhóm đầu)

Mời đại diện 3 nhóm lên trình bày

Các nhóm lên trình bày bài thảo luân của
nhóm mình
Mời nhóm khác nhận xét phần trình bày ác
nhóm lên trình bày bài của các nhóm

a) Quá trình dịch mã đóng vai trò gì trong tế bào?
Quá trình dịch mã tổng hợp các chuỗi polypeptide, từ
đó tổng hợp protein cho tế bào.

b) Hãy mô tả mối liên hệ giữa mRNA, tRNA và chuỗi
polypeptide.

Trong quá trình dịch mã, mRNA đóng vai trò
làm khuôn để tổng hợp chuỗi polypeptide,
tRNA có vai trò vận chuyển amino acid đến
ribosom để dịch mã. Số lượng, thành phần, trật
tự sắp xếp các amino acid trên chuỗi
polypeptide được quy định bởi số lượng và trật
tự sắp xếp các bộ ba trên mRNA .

Tổng kết:
- Hãy trình bày lại toàn bộ quá trình dich


Tổng kết:
-

Quá trình dịch mã bắt đầu từ mã khởi đầu, sau

đó ribosome di chuyển dọc theo hân tử mRNA, thực
hiện kéo dài chuỗi polypeptide. Khi ribosome di
chuyển gặp bộ ba kết thúc, yếu tố kết thúc được huy
động tham gia kết thúc quá trình dịch mã.

LUYỆN TẬP

Một đoạn phân tử mRNA có trình tự như sau:
5'-AUG GCU UUG AGA GUU UUC- 3'
Hãy xác định trình tự amino acid trên chuỗi
polypeptide.
Trình tự amino acid trên chuỗi polypeptide là
5'-AUG GCU UUG AGA GUU UUC- 3'
Met – Ala – leu – Arg – Val – Phe

Câu 1: Nguyên liệu từ môi trường nội bào
nào dưới đây được sử dụng trong quá
trình dịch mã?
A. Amino acid.
B. Nucleic
acid.
Câu 2. Thành phần nào sau đây không
C.
Nucleotide.
DNA.
tham
gia trực tiếp vào quá trình D.
dịch
mã?
A. DNA.

B. mRNA.

C. Ribosome.

D. tRNA.

Câu 4. Khi nào quá trình dịch mã dừng
lại?
A. Khi ribosome không còn đủ khả năng
hình thành liên kết peptide.
B. Khi gặp tín hiệu kết thúc trên tRNA.
C. Khi gặp các tín hiệu kết thúc trên
mRNA là codon UAA, UAG, UGA.
D. Khi không còn amino acid tự do.

Vận dụng
Một nhà khoa học tổng hợp phân tử mRNA nhân
tạo với vùng mã hóa protein chứa 1500 nucleotide
(bao gồm cả mã mở đầu và mã kết thúc). Nhà khoa
học thực hiện phản ứng dịch mã phân tử mRNA mới
tổng hợp trong tế bào vi khuẩn E.coli. Hãy cho biết:
a) Chuỗi polypeptide được dịch mã có bao nhiêu
amino acid?
b) Nếu thực hiện dịch mã trong ống nghiệm, ngoài
phân tử mRNA, chúng ta cần bổ sung những thành

TRẢ LỜI

a) Chuỗi polypeptide được dịch mã sẽ có số
amino acid tương ứng với số nucleotide
trong vùng mã hóa protein, mỗi 3 nucleotide
tạo thành một codon, và mỗi codon mã hóa
cho một amino acid. Vì vậy, số amino acid
sẽ là:
(1500:3) - 1 (bộ ba kết thúc) = 500 – 1 = 499.

TRẢ LỜI

b) Để thực hiện quá trình dịch mã trong ống
nghiệm, chúng ta cần bổ sung các thành phần
sau vào môi trường:
Ribosome, Amino acid, tRNA tương ứng với
các codon trên mRNA.

- Ribosome (Ribosome là nơi các tRNA đã được gắn
amino acid đọc và giải mã các bộ ba, tại đây hình thành
liên kết giữa các amino acid).
- Amino acid (Amino acid là nguyên liệu để tạo thành
polypeptide trong quá trình dịch mã).
- tRNA tương ứng (tRNA có vai trò vận chuyển đúng loại
amino acid tương ứng với bộ ba trên mRNA quy định).
- Các loại enzyme hình thành liên kết gắn các amino acid
với nhau và gắn amino acid với tRNA.
- Năng lượng ATP để hoạt hóa amino acid.

LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

ADN
mbs
mARN
prôtêin

3' TAC CAA CCA TGT ACT 5'

5'ATG GTT GGT ACA TGA 3'
5'AUG GUU GGU ACA UGA 3'

Met - val -gli

-Xis -Mkt

Cho biết AUG: Met GGU:Gli UGA:MKT
AAA: Liz ACA: Xis GUU:Val
468x90
 
Gửi ý kiến