CTST - Bài 40. Từ gene đến tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Chu Linh
Ngày gửi: 06h:16' 04-12-2024
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 452
Nguồn:
Người gửi: Phan Chu Linh
Ngày gửi: 06h:16' 04-12-2024
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 452
Số lượt thích:
0 người
Câu 1. Em hãy điền tên các quá trình tương ứng với các số:
DNA
(1)
(1)- Tái bản
DNA
(2)
mRNA
(2)- Phiên mã
(3)
Polipeptide
(protein)
(3)- Dịch mã
(Môi
trường)
Tính trạng
EM CÓ BIẾT?
Câu 2: Tính trạng của sinh vật
được quy định bởi?
A. Môi trường
C. Bố mẹ
B. Gene
D. Tế bào
Tiết 13. BÀI 40. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
Tại sao một số loài sinh vật (nấm sợi, vi
khuẩn) có thể tổng hợp được enzyme
cellulase để phân giải cellulose trong khi
đa số các loài động vật lại không thể tổng
hợp được loại enzyme này?
Vì chúng sống trong môi trường giàu cellulose như
thức ăn chủ yếu của chúng. Ngược lại, đa số động vật
không tổng hợp enzyme này vì chúng không cần phải
phân giải cellulose để tồn tại, và chế độ ăn uống của
chúng không phụ thuộc vào cellulose như sinh vật ở
trên.
- Dựa vào sơ đồ, nêu được mối quan hệ
giữa DNA – RNA – protein – tính trạng
thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di
truyền của mối quan hệ này.
- Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính
trạng”, nêu được cơ sở của sự đa dạng về tính
trạng của các loài.
I. MỐI QUAN HỆ GIỮA DNARNA- PROTEIN- TÍNH TRẠNG
II. CƠ SỞ SỰ ĐA DẠNG VỀ TÍNH
TRẠNG CỦA CÁC LOÀI
1. Mối quan hệ giữa DNA-RNA- protein- tính trạng
Nội dung: Tìm hiểu mối quan hệ giữa DNA- RNA- protein-tính trạng.
+ Mối liên hệ:
- DNA làm ....?........
để tổng hợp phân tử
mRNA.
Khuôn mẫu
- mRNA làm khuôn
mẫu để tổng
hợp ........?........,cấu
trúc bậc 1 của
protein.
Chuỗi amino acid
- Prôtêin tham
gia ...........?..........của
tế bào → biểu hiện
thành tính trạng.
Cấu trúc và hoạt
động sinh lý
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Quan sát Hình 40.1,
hãy:
a) Cho biết chú thích (1) và
(2) là quá trình gì?
b) Nêu mối quan hệ giữa
gene và protein trong việc
biểu hiện các tính trạng ở
sinh vật. Viết sơ đồ minh
hoạ dạng chữ.
Phiếu học tập số 1
a) Quá trình 1 là quá trình phiên mã, sản phẩm tạo ra là RNA.
Quá trình 2 là quá trình dịch mã, sản phẩm tạo ra là protein.
b) Gene là đơn vị di truyền mang thông tin gene hóa, chứa các mã lệnh để
sản xuất protein. Protein là các phân tử chịu trách nhiệm thực hiện nhiều chức
năng quan trọng trong cơ thể sinh vật. Qua quá trình biểu hiện gene, thông tin
gene hóa được chuyển đổi thành protein thông qua quá trình gọi là biểu hiện
gene. Protein sau đó tham gia vào các quá trình sinh học như cấu trúc tế bào,
chuyển hóa chất, hoạt động enzym, và điều chỉnh các tính trạng của sinh vật.
Đây là quan hệ quan trọng giữa gene và protein trong việc biểu hiện các tính
trạng ở sinh vật.
Sơ đồ minh hoạ: Gene → Biểu hiện gen → Protein → Tính trạng sinh học
Vậy giữa DNA- RNA- protein-tính trạng có mối quan
hệ như thế nào?
Trình tự các nucleotide trên gene quy định
trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA thông
qua quá trình phiên mã. Trình tự nucleotide trên
phân tử mRNA được dịch mã thành trình tự các
amino acid trên phân tử protein. Protein biểu hiện
thành tính trạng của cơ thể.
1. Mối quan hệ giữa DNA-RNA- proteintính trạng
- Trình tự các nucleotide trên gene quy định
trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA thông
qua quá trình phiên mã.
- Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA
được dịch mã thành trình tự các amino acid trên
phân tử protein.
- Protein biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Tại sao khi gene bị đột biến có thể làm thay
đổi tính trạng của cơ thể sinh vật?
Gene chịu trách nhiệm điều chỉnh các
quá trình sinh học và sản xuất các protein. Điều
này có thể làm thay đổi cấu trúc hoặc hoạt động
của protein, gây ra các biến đổi trong tính trạng
của cơ thể do đó khi gene bị đột biến, nó có thể
làm thay đổi tính trạng của cơ thể sinh vật
2. Cơ sở sự đa dạng về tính trạng
của các loài.
SỰ ĐA DẠNG NẤM
Nấm hương mọc
trên thân cây
Nấm
mỡ
Nấm mèo mọc trên
thân cây
Nấm linh chi
Nấm kim
châm
Đông trùng hạ thảo
Nấm
sò
Nấm rơm
SINH VẬT NGUYÊN SINH
Sinh vật nhân sơ (vi khuẩn)
HÌNH ẢNH SỰ ĐA DẠNG CÁC CÁ THỂ TRONG LOÀI
Gà sao
Gà đông tảo
Gà hơ mông
Gà ta
Gà tre
Gà ác
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 2
Câu 2: Đọc thông tin và quan sát Hình 40.2, hãy cho biết cơ sở
nào dẫn đến sự khác nhau về kiểu hình ở các cá thể ruồi giấm.
........................................................................................................
........................................................................................................
Câu 3: Lấy thêm ví dụ về sự đa dạng tính trạng của một loài
sinh vật.
........................................................................................................
........................................................................................................
.
Phiếu học tập số 2
Câu 2. Sự khác biệt về kiểu hình ở các cá thể ruồi giấm
dẫn đến bởi sự kết hợp của di truyền và môi trường sống.
Câu 3. Ví dụ về sự đa dạng tính trạng của một loài sinh
vật là loài bướm: bướm có thể xuất hiện trong nhiều màu sắc và
hình dáng khác nhau tùy thuộc vào loài, phân loại và môi trường
sống. Ví dụ, có bướm có màu sắc sặc sỡ như bướm hoa, bướm
cánh kiến, bướm đêm có màu nâu đậm để che giấu trong bóng
tối. Điều này cho thấy sự đa dạng và sự thích ứng của bướm với
môi trường sống và các yếu tố sinh thái khác nhau.
Sự đa dạng về tính trạng các loài dựa trên
cơ sở nào?
- Mỗi loài sinh vật có hệ gene đặc trưng.
- Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác
nhau của cùng một gene.
- Các gene khác nhau quy định các protein khác
nhau, từ đó, biểu hiện thành các tính trạng khác
nhau.
2. Cơ sở sự đa dạng về tính trạng của các loài.
Sự đa dạng về tính trạng các loài dựa trên cơ sở:
- Mỗi loài sinh vật có hệ gene đặc trưng.
- Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác
nhau của cùng một gene.
- Các gene khác nhau quy định các protein khác
nhau, từ đó, biểu hiện thành các tính trạng khác
nhau.
Nấm mốc Neurospora crassa kiểu dại có khả năng
sống được trong môi trường chứa các chất dinh dưỡng
cơ bản (gồm muối vô cơ, glucose và biotin) do chúng
cso các enzyme để chuyển hoá các chất này thành
những chất cần thiết cho sự sinh trưởng. Trong khi đó,
các chủng nấm mốc đột biến (bị thiếu hụt enzyme) chỉ
có thể sống khi được nuôi trong môi trường gồm các
chất dinh dưỡng cơ bản được bổ sung thêm một số
chất dinh dưỡng khác. Dựa vào mối quan hệ giữa gene
và tính trạng, hãy cho biết tại sao có sự khác nhau về
khả năng chuyển hoá các chất dinh dưỡng ở chủng
nấm mốc kiểu dại và các chủng đột biến?
- Có sự khác nhau về khả năng chuyển hoá các chất
dinh dưỡng ở chủng nấm mốc kiểu dại và các chủng đột
biến. Chủng nấm mốc kiểu dại có gene để sản xuất các
enzyme cần thiết để chuyển hoá các chất dinh dưỡng cơ bản
thành những chất cần thiết cho sự sinh trưởng.
- Trong khi đó, các chủng đột biến thiếu hụt enzyme
này, do đó chỉ có thể sống khi được bổ sung thêm các chất
dinh dưỡng cần thiết. Điều này chứng tỏ mối quan hệ giữa
gene và tính trạng, trong đó gene quy định sản xuất enzyme,
ảnh hưởng đến khả năng chuyển hoá chất dinh dưỡng của
nấm mốc.
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Câu 1: Một gene có 3000 nucleotide thực hiện quá trình phiên mã tổng hợp
mRNA, sau đó tiếp tục dịch mã để tổng hợp thành chuỗi polypeptide. Số
amino acid có trong chuỗi polypeptide đó là:
A. 500 amino acid.
B. 1000 amino acid.
C. 499 amino acid.
D. 999 amino acid.
Giải:
N - 1 = 499 amino acid
6
Câu 2: Chuỗi polypeptide do gene đột biến tổng hợp so với chuỗi polypeptide do
gene bình thường tổng hợp có số amino acid bằng nhau nhưng khác nhau ở
amino acid thứ 80. Đột biến điểm trên gene này là:
A. thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba thứ 80.
B. mất một cặp nucleotide ở vị trí thứ 80.
C. thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba thứ 81.
D. thêm một cặp nucleotide ở vị trí thứ 80.
Câu 3. Cho biết các loại tARN mang a.a tương ứng như sau:
UAC: vận chuyển amino acid mêtiônine.
ACA: vận chuyển amino acid cyteine.
UUU: vận chuyển lysine.
GGC: vận chuyển proline.
Mạch khuôn của gen có trình tự các Nu là:
TAC-TTT-GGC- ACA….
Dựa vào sơ đồ : gen RNAPrôtêin. Hãy viết trình tự các Nu
của mARN, tARN và amino acid của prôtêin.
Giải:
Mạch khuôn của gen:
Mạch mARN:
Mạch tARN:
Prôtêin:
TAC - TTT – GGC – ACA.
AUG - AAA - CCG – UGU.
UAC - UUU – GGC - ACA
Met - Lys – Pro - Cys
BÀI TẬP VỀ NHÀ
https://baivan.net/content/cau-hoi-trac-nghiem-khtn-9-ctst-bai-40-tugene-den-tinh-trang
DNA
(1)
(1)- Tái bản
DNA
(2)
mRNA
(2)- Phiên mã
(3)
Polipeptide
(protein)
(3)- Dịch mã
(Môi
trường)
Tính trạng
EM CÓ BIẾT?
Câu 2: Tính trạng của sinh vật
được quy định bởi?
A. Môi trường
C. Bố mẹ
B. Gene
D. Tế bào
Tiết 13. BÀI 40. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
Tại sao một số loài sinh vật (nấm sợi, vi
khuẩn) có thể tổng hợp được enzyme
cellulase để phân giải cellulose trong khi
đa số các loài động vật lại không thể tổng
hợp được loại enzyme này?
Vì chúng sống trong môi trường giàu cellulose như
thức ăn chủ yếu của chúng. Ngược lại, đa số động vật
không tổng hợp enzyme này vì chúng không cần phải
phân giải cellulose để tồn tại, và chế độ ăn uống của
chúng không phụ thuộc vào cellulose như sinh vật ở
trên.
- Dựa vào sơ đồ, nêu được mối quan hệ
giữa DNA – RNA – protein – tính trạng
thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di
truyền của mối quan hệ này.
- Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính
trạng”, nêu được cơ sở của sự đa dạng về tính
trạng của các loài.
I. MỐI QUAN HỆ GIỮA DNARNA- PROTEIN- TÍNH TRẠNG
II. CƠ SỞ SỰ ĐA DẠNG VỀ TÍNH
TRẠNG CỦA CÁC LOÀI
1. Mối quan hệ giữa DNA-RNA- protein- tính trạng
Nội dung: Tìm hiểu mối quan hệ giữa DNA- RNA- protein-tính trạng.
+ Mối liên hệ:
- DNA làm ....?........
để tổng hợp phân tử
mRNA.
Khuôn mẫu
- mRNA làm khuôn
mẫu để tổng
hợp ........?........,cấu
trúc bậc 1 của
protein.
Chuỗi amino acid
- Prôtêin tham
gia ...........?..........của
tế bào → biểu hiện
thành tính trạng.
Cấu trúc và hoạt
động sinh lý
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Quan sát Hình 40.1,
hãy:
a) Cho biết chú thích (1) và
(2) là quá trình gì?
b) Nêu mối quan hệ giữa
gene và protein trong việc
biểu hiện các tính trạng ở
sinh vật. Viết sơ đồ minh
hoạ dạng chữ.
Phiếu học tập số 1
a) Quá trình 1 là quá trình phiên mã, sản phẩm tạo ra là RNA.
Quá trình 2 là quá trình dịch mã, sản phẩm tạo ra là protein.
b) Gene là đơn vị di truyền mang thông tin gene hóa, chứa các mã lệnh để
sản xuất protein. Protein là các phân tử chịu trách nhiệm thực hiện nhiều chức
năng quan trọng trong cơ thể sinh vật. Qua quá trình biểu hiện gene, thông tin
gene hóa được chuyển đổi thành protein thông qua quá trình gọi là biểu hiện
gene. Protein sau đó tham gia vào các quá trình sinh học như cấu trúc tế bào,
chuyển hóa chất, hoạt động enzym, và điều chỉnh các tính trạng của sinh vật.
Đây là quan hệ quan trọng giữa gene và protein trong việc biểu hiện các tính
trạng ở sinh vật.
Sơ đồ minh hoạ: Gene → Biểu hiện gen → Protein → Tính trạng sinh học
Vậy giữa DNA- RNA- protein-tính trạng có mối quan
hệ như thế nào?
Trình tự các nucleotide trên gene quy định
trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA thông
qua quá trình phiên mã. Trình tự nucleotide trên
phân tử mRNA được dịch mã thành trình tự các
amino acid trên phân tử protein. Protein biểu hiện
thành tính trạng của cơ thể.
1. Mối quan hệ giữa DNA-RNA- proteintính trạng
- Trình tự các nucleotide trên gene quy định
trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA thông
qua quá trình phiên mã.
- Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA
được dịch mã thành trình tự các amino acid trên
phân tử protein.
- Protein biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Tại sao khi gene bị đột biến có thể làm thay
đổi tính trạng của cơ thể sinh vật?
Gene chịu trách nhiệm điều chỉnh các
quá trình sinh học và sản xuất các protein. Điều
này có thể làm thay đổi cấu trúc hoặc hoạt động
của protein, gây ra các biến đổi trong tính trạng
của cơ thể do đó khi gene bị đột biến, nó có thể
làm thay đổi tính trạng của cơ thể sinh vật
2. Cơ sở sự đa dạng về tính trạng
của các loài.
SỰ ĐA DẠNG NẤM
Nấm hương mọc
trên thân cây
Nấm
mỡ
Nấm mèo mọc trên
thân cây
Nấm linh chi
Nấm kim
châm
Đông trùng hạ thảo
Nấm
sò
Nấm rơm
SINH VẬT NGUYÊN SINH
Sinh vật nhân sơ (vi khuẩn)
HÌNH ẢNH SỰ ĐA DẠNG CÁC CÁ THỂ TRONG LOÀI
Gà sao
Gà đông tảo
Gà hơ mông
Gà ta
Gà tre
Gà ác
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 2
Câu 2: Đọc thông tin và quan sát Hình 40.2, hãy cho biết cơ sở
nào dẫn đến sự khác nhau về kiểu hình ở các cá thể ruồi giấm.
........................................................................................................
........................................................................................................
Câu 3: Lấy thêm ví dụ về sự đa dạng tính trạng của một loài
sinh vật.
........................................................................................................
........................................................................................................
.
Phiếu học tập số 2
Câu 2. Sự khác biệt về kiểu hình ở các cá thể ruồi giấm
dẫn đến bởi sự kết hợp của di truyền và môi trường sống.
Câu 3. Ví dụ về sự đa dạng tính trạng của một loài sinh
vật là loài bướm: bướm có thể xuất hiện trong nhiều màu sắc và
hình dáng khác nhau tùy thuộc vào loài, phân loại và môi trường
sống. Ví dụ, có bướm có màu sắc sặc sỡ như bướm hoa, bướm
cánh kiến, bướm đêm có màu nâu đậm để che giấu trong bóng
tối. Điều này cho thấy sự đa dạng và sự thích ứng của bướm với
môi trường sống và các yếu tố sinh thái khác nhau.
Sự đa dạng về tính trạng các loài dựa trên
cơ sở nào?
- Mỗi loài sinh vật có hệ gene đặc trưng.
- Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác
nhau của cùng một gene.
- Các gene khác nhau quy định các protein khác
nhau, từ đó, biểu hiện thành các tính trạng khác
nhau.
2. Cơ sở sự đa dạng về tính trạng của các loài.
Sự đa dạng về tính trạng các loài dựa trên cơ sở:
- Mỗi loài sinh vật có hệ gene đặc trưng.
- Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác
nhau của cùng một gene.
- Các gene khác nhau quy định các protein khác
nhau, từ đó, biểu hiện thành các tính trạng khác
nhau.
Nấm mốc Neurospora crassa kiểu dại có khả năng
sống được trong môi trường chứa các chất dinh dưỡng
cơ bản (gồm muối vô cơ, glucose và biotin) do chúng
cso các enzyme để chuyển hoá các chất này thành
những chất cần thiết cho sự sinh trưởng. Trong khi đó,
các chủng nấm mốc đột biến (bị thiếu hụt enzyme) chỉ
có thể sống khi được nuôi trong môi trường gồm các
chất dinh dưỡng cơ bản được bổ sung thêm một số
chất dinh dưỡng khác. Dựa vào mối quan hệ giữa gene
và tính trạng, hãy cho biết tại sao có sự khác nhau về
khả năng chuyển hoá các chất dinh dưỡng ở chủng
nấm mốc kiểu dại và các chủng đột biến?
- Có sự khác nhau về khả năng chuyển hoá các chất
dinh dưỡng ở chủng nấm mốc kiểu dại và các chủng đột
biến. Chủng nấm mốc kiểu dại có gene để sản xuất các
enzyme cần thiết để chuyển hoá các chất dinh dưỡng cơ bản
thành những chất cần thiết cho sự sinh trưởng.
- Trong khi đó, các chủng đột biến thiếu hụt enzyme
này, do đó chỉ có thể sống khi được bổ sung thêm các chất
dinh dưỡng cần thiết. Điều này chứng tỏ mối quan hệ giữa
gene và tính trạng, trong đó gene quy định sản xuất enzyme,
ảnh hưởng đến khả năng chuyển hoá chất dinh dưỡng của
nấm mốc.
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Câu 1: Một gene có 3000 nucleotide thực hiện quá trình phiên mã tổng hợp
mRNA, sau đó tiếp tục dịch mã để tổng hợp thành chuỗi polypeptide. Số
amino acid có trong chuỗi polypeptide đó là:
A. 500 amino acid.
B. 1000 amino acid.
C. 499 amino acid.
D. 999 amino acid.
Giải:
N - 1 = 499 amino acid
6
Câu 2: Chuỗi polypeptide do gene đột biến tổng hợp so với chuỗi polypeptide do
gene bình thường tổng hợp có số amino acid bằng nhau nhưng khác nhau ở
amino acid thứ 80. Đột biến điểm trên gene này là:
A. thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba thứ 80.
B. mất một cặp nucleotide ở vị trí thứ 80.
C. thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba thứ 81.
D. thêm một cặp nucleotide ở vị trí thứ 80.
Câu 3. Cho biết các loại tARN mang a.a tương ứng như sau:
UAC: vận chuyển amino acid mêtiônine.
ACA: vận chuyển amino acid cyteine.
UUU: vận chuyển lysine.
GGC: vận chuyển proline.
Mạch khuôn của gen có trình tự các Nu là:
TAC-TTT-GGC- ACA….
Dựa vào sơ đồ : gen RNAPrôtêin. Hãy viết trình tự các Nu
của mARN, tARN và amino acid của prôtêin.
Giải:
Mạch khuôn của gen:
Mạch mARN:
Mạch tARN:
Prôtêin:
TAC - TTT – GGC – ACA.
AUG - AAA - CCG – UGU.
UAC - UUU – GGC - ACA
Met - Lys – Pro - Cys
BÀI TẬP VỀ NHÀ
https://baivan.net/content/cau-hoi-trac-nghiem-khtn-9-ctst-bai-40-tugene-den-tinh-trang
 







Các ý kiến mới nhất