CTST - Bài 47. Cơ chế tiến hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Tín
Ngày gửi: 15h:57' 15-04-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 345
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Tín
Ngày gửi: 15h:57' 15-04-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 345
Số lượt thích:
0 người
Bài 47: Cơ chế tiến hóa
Thê'
giới sinh vật trên Trái Đất rất đa dạng và phong
phú, đồng thời mỗi sinh vật lại thích nghi hợp lí với đời
sống của nó.Đây là kết quả của quá trình tiến hoá lâu
dài, mất hàng triệu năm, trải qua hàng trăm ngàn thê'
hệ sinh sản. Vậy cơ chê' tiến hoá để hình thành thế
giới sinh vật ngày nay như thê' nào?
I. QUAN ĐIỂM CỦA LAMARCK VỀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
Quan sát hình trả lời những câu
hỏi sau :
1. Yếu tố chính giúp thế hệ con
cháu của loài hươu cao cổ có cổ
cao theo quan điểm của Lamarck.
2. Điểm nào chưa đúng trong
quan điểm của lamarck khi giải
thích về sự hình thành đặc điểm
thích nghi của hươu cao cổ ?
3. Từ đó trình bày cơ chế tiến hóa
theo lamarck ?
4. Hạn chế của Lamarck?
1,Có 2 yếu tố chính hình giúp con cháu của loài hươu cao cổ có cổ cao : (1) bản thân mỗi
loài sinh vật có xu hướng vươn tới sự hoàn thiện; (2) những biến đổi trong đời sống của cá
thể sinh vật để thích nghi với điểu kiện sống thay đổi ( lá ở dưới hết chỉ còn lá trên cao) đều
có thể di truyển cho thế hệ sau.
2, Điểm chưa đúng trong quan điểm của lamarck khi giải thích về sự hình thành đặc điểm
thích nghi của hươu cao cổ là những biến đổi trong đời sống của cá thể sinh vật để thích
nghi với điểu kiện sống thay đổi ( lá ở dưới hết chỉ còn lá trên cao) đều có thể di truyển cho
thế hệ sau.
3, Theo Lamarck, ngoại cảnh đóng vai trò quan trọng đối với sự tiến hoá của sinh giới. Sự
thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống giúp sinh vật tích luỹ được
các biến đồi đê' thích ứng với các môi trường mới, tạo nên sự tiến hoá "tiệm tiến", từ đó
hình thành nên các loài mới.
4. Hạn chế nổi bật nhất trong quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hoá: Lamarck chưa
phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền.
- Nội dung cơ chế tiến hóa : Theo Lamarck, ngoại cảnh đóng vai trò
quan trọng đối với sự tiến hoá của sinh giới. Sự thay đổi một cách chậm
chạp và liên tục của môi trường sống giúp sinh vật tích luỹ được các
biến đồi đê' thích ứng với các môi trường mới, tạo nên sự tiến hoá "tiệm
tiến", từ đó hình thành nên các loài mới.
- Hạn chế nổi bật nhất trong quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hoá:
Lamarck chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di
truyền
II. QUAN ĐIỂM CỦA DARWIN VỀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA.
1.Yếu tố nào tác động đến sự
hình thành nhiều hình dạng mỏ
khác nhau từ một tổ tiên chung ?
2.Cơ chế nào giúp hình thành
nhiều loài chim sẻ khác nhau từ
một tổ tiên chung ?Trình bày
quan điểm của Darwin về nguồn
gốc các loài ?
Thành công và hạn chế quan
điểm của Darwin là gì ?
1.
1. Theo Darwin có 2 yếu tố tác động đến sự hình thành nhiều dạng mỏ khác nhau từ 1 tổ tiên
chung : 1) sự tiến hoá của các loài sinh vật từ tồ tiên chung, tạo nên sự đa dạng của sự sống;
(2) sự thích nghi hợp lí của các sinh vật với môi trường sống của chúng.
2.Cơ chế hình thành nhiều loài chim sẻ từ 1 tổ tiên chung là : Theo Darwin, tiến hoá là quá
trình tích luỹ các biến dị có lợi qua nhiều thế hệ, tạo nên những biên đổi lớn làm cơ sở cho
hình thành loài mới.
Quan điểm của Darwinvề nguồn gốc các loài : Các loài được hình thành từ tồ tiên chung.
Darwin cho rằng: Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm
thích nghi và đãu tranh sinh tổn, tạo động lực để tiến hoá diễn ra liên tục.
3,Quan điểm tiến hoá của Darwin đã giải thích hợp lí và thuyết phục để khẳng định sự
đa dạng của thế giới sống là kết quả của quá trình tiến hoá..
∗ Những hạn chế trong quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hoá: Darwin chưa xác
định được nguyên nhân và cơ chế phát sinh, cơ chế di truyền các biến dị.
• - Theo Darwin, tiến hoá là quá trình tích luỹ các biến dị có
lợi qua nhiều thế hệ, tạo nên những biên đổi lớn làm cơ sở
cho hình thành loài mới. Các loài được hình thành từ tồ tiên
chung. Darwin cho rằng: Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính
trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi và đãu tranh
sinh tổn, tạo động lực để tiến hoá diễn ra liên tục.
♦ - Quan điểm tiến hoá của Darwin đã giải thích hợp lí và
thuyết phục để khẳng định sự đa dạng của thế giới sống là
kết quả của quá trình tiến hoá. Tuy nhiên, do hạn chế của
nền tảng khoa học đương thời nên ông vẫn chưa giải thích
được nguyên nhân của các biến dị không xác định và chúa
rõ cơ chế di truyển của các biến dị.
III.THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI.
1. Tìm hiểu về nguồn biến dị cho tiến hóa
Quan sát Hình 47.3 và đọc thông
tin trong bài, em hãy cho biết cơ
chế tạo ra sự đa dạng về kiểu hình
ởCơ
loài
chếbọ
tạorùa.
ra sự đa dạng của bọ rùa là đột
biến và quá trình giao phối ( biến dị di
truyền )
Biến dị di truyến là nguồn nguyên liệu quan trọng cho quá trình tiến
hoá. Quá trình đột biến và giao phối trong quân thê' đã làm xuất hiện
các biến dị di truyền, hình thành nên sự đa dạng vể kiểu hình của các cá
thê' trong quẩn thể. Đây là nguồn biến dị quan trọng, làm nguyên liệu
cho quá trình chọn lọc tự nhiên
2. Nhân tố tiến hóa.
?Các nhân tỗ tiến hoá gổm: đột biến, dì — nhập gene, yếu tố ngẫu nhiên, giao
phối không ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên tác động làm thay đổi thành phẩn
nào của quẩn thể?
- Đột biến: làm tăng tân số của allele đột biến dẫn đến thay đổi tần số của các
allele trong quấn thể tạo nguyên liệu cho tiến hóa.
- Di - nhập gene: là sự lan truyền gene từ quẩn thê' này sang quẩn thê' khác. Các cá thê'
nhập cư mang nguồn gene mới từ quần thê' gốc làm thay đổi thành phẩn kiểu gene của
quần thể nhận, đồng thời cũng làm thay đổi thành phần kiểu gene ở quẩn thê' gốc.
- Giao phối không ngẫu nhiên: là hiện tượng giao phổi có chọn lọc, tự thụ phần hoặc giao
phối cận huyết. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đồi thành phẩn allele của
quấn thể nhưng làm thay đổi thành phẩn kiểu gene của quần thể.
- Yếu tố ngẫu nhiên: làm thay đổi tần số tương đối của các allele trong quần thê' một
cách đột ngột do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
- Chọn lọc tự nhiên: là sự phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của những kiểu gene
khác nhau trong quần thể.
3. Tiến hóa nhỏ, tiến hóa lớn .
- Tiến hóa nhỏ : là quá trình biến đổi tẩn số allele và thành phẩn kiểu
gene của quẫn thể. Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố
tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thê' nghiên
cứu bằng thực nghiệm. Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi loài mới xuất
hiện.
- Tiến hóa lớn : Là quá trình diễn ra trên quy mô lớn qua thời gian địa
chất rất dài dấn đến hình thành loài mới và các nhóm phân loại trên
loài.
Thê'
giới sinh vật trên Trái Đất rất đa dạng và phong
phú, đồng thời mỗi sinh vật lại thích nghi hợp lí với đời
sống của nó.Đây là kết quả của quá trình tiến hoá lâu
dài, mất hàng triệu năm, trải qua hàng trăm ngàn thê'
hệ sinh sản. Vậy cơ chê' tiến hoá để hình thành thế
giới sinh vật ngày nay như thê' nào?
I. QUAN ĐIỂM CỦA LAMARCK VỀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
Quan sát hình trả lời những câu
hỏi sau :
1. Yếu tố chính giúp thế hệ con
cháu của loài hươu cao cổ có cổ
cao theo quan điểm của Lamarck.
2. Điểm nào chưa đúng trong
quan điểm của lamarck khi giải
thích về sự hình thành đặc điểm
thích nghi của hươu cao cổ ?
3. Từ đó trình bày cơ chế tiến hóa
theo lamarck ?
4. Hạn chế của Lamarck?
1,Có 2 yếu tố chính hình giúp con cháu của loài hươu cao cổ có cổ cao : (1) bản thân mỗi
loài sinh vật có xu hướng vươn tới sự hoàn thiện; (2) những biến đổi trong đời sống của cá
thể sinh vật để thích nghi với điểu kiện sống thay đổi ( lá ở dưới hết chỉ còn lá trên cao) đều
có thể di truyển cho thế hệ sau.
2, Điểm chưa đúng trong quan điểm của lamarck khi giải thích về sự hình thành đặc điểm
thích nghi của hươu cao cổ là những biến đổi trong đời sống của cá thể sinh vật để thích
nghi với điểu kiện sống thay đổi ( lá ở dưới hết chỉ còn lá trên cao) đều có thể di truyển cho
thế hệ sau.
3, Theo Lamarck, ngoại cảnh đóng vai trò quan trọng đối với sự tiến hoá của sinh giới. Sự
thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống giúp sinh vật tích luỹ được
các biến đồi đê' thích ứng với các môi trường mới, tạo nên sự tiến hoá "tiệm tiến", từ đó
hình thành nên các loài mới.
4. Hạn chế nổi bật nhất trong quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hoá: Lamarck chưa
phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền.
- Nội dung cơ chế tiến hóa : Theo Lamarck, ngoại cảnh đóng vai trò
quan trọng đối với sự tiến hoá của sinh giới. Sự thay đổi một cách chậm
chạp và liên tục của môi trường sống giúp sinh vật tích luỹ được các
biến đồi đê' thích ứng với các môi trường mới, tạo nên sự tiến hoá "tiệm
tiến", từ đó hình thành nên các loài mới.
- Hạn chế nổi bật nhất trong quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hoá:
Lamarck chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di
truyền
II. QUAN ĐIỂM CỦA DARWIN VỀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA.
1.Yếu tố nào tác động đến sự
hình thành nhiều hình dạng mỏ
khác nhau từ một tổ tiên chung ?
2.Cơ chế nào giúp hình thành
nhiều loài chim sẻ khác nhau từ
một tổ tiên chung ?Trình bày
quan điểm của Darwin về nguồn
gốc các loài ?
Thành công và hạn chế quan
điểm của Darwin là gì ?
1.
1. Theo Darwin có 2 yếu tố tác động đến sự hình thành nhiều dạng mỏ khác nhau từ 1 tổ tiên
chung : 1) sự tiến hoá của các loài sinh vật từ tồ tiên chung, tạo nên sự đa dạng của sự sống;
(2) sự thích nghi hợp lí của các sinh vật với môi trường sống của chúng.
2.Cơ chế hình thành nhiều loài chim sẻ từ 1 tổ tiên chung là : Theo Darwin, tiến hoá là quá
trình tích luỹ các biến dị có lợi qua nhiều thế hệ, tạo nên những biên đổi lớn làm cơ sở cho
hình thành loài mới.
Quan điểm của Darwinvề nguồn gốc các loài : Các loài được hình thành từ tồ tiên chung.
Darwin cho rằng: Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm
thích nghi và đãu tranh sinh tổn, tạo động lực để tiến hoá diễn ra liên tục.
3,Quan điểm tiến hoá của Darwin đã giải thích hợp lí và thuyết phục để khẳng định sự
đa dạng của thế giới sống là kết quả của quá trình tiến hoá..
∗ Những hạn chế trong quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hoá: Darwin chưa xác
định được nguyên nhân và cơ chế phát sinh, cơ chế di truyền các biến dị.
• - Theo Darwin, tiến hoá là quá trình tích luỹ các biến dị có
lợi qua nhiều thế hệ, tạo nên những biên đổi lớn làm cơ sở
cho hình thành loài mới. Các loài được hình thành từ tồ tiên
chung. Darwin cho rằng: Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính
trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi và đãu tranh
sinh tổn, tạo động lực để tiến hoá diễn ra liên tục.
♦ - Quan điểm tiến hoá của Darwin đã giải thích hợp lí và
thuyết phục để khẳng định sự đa dạng của thế giới sống là
kết quả của quá trình tiến hoá. Tuy nhiên, do hạn chế của
nền tảng khoa học đương thời nên ông vẫn chưa giải thích
được nguyên nhân của các biến dị không xác định và chúa
rõ cơ chế di truyển của các biến dị.
III.THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI.
1. Tìm hiểu về nguồn biến dị cho tiến hóa
Quan sát Hình 47.3 và đọc thông
tin trong bài, em hãy cho biết cơ
chế tạo ra sự đa dạng về kiểu hình
ởCơ
loài
chếbọ
tạorùa.
ra sự đa dạng của bọ rùa là đột
biến và quá trình giao phối ( biến dị di
truyền )
Biến dị di truyến là nguồn nguyên liệu quan trọng cho quá trình tiến
hoá. Quá trình đột biến và giao phối trong quân thê' đã làm xuất hiện
các biến dị di truyền, hình thành nên sự đa dạng vể kiểu hình của các cá
thê' trong quẩn thể. Đây là nguồn biến dị quan trọng, làm nguyên liệu
cho quá trình chọn lọc tự nhiên
2. Nhân tố tiến hóa.
?Các nhân tỗ tiến hoá gổm: đột biến, dì — nhập gene, yếu tố ngẫu nhiên, giao
phối không ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên tác động làm thay đổi thành phẩn
nào của quẩn thể?
- Đột biến: làm tăng tân số của allele đột biến dẫn đến thay đổi tần số của các
allele trong quấn thể tạo nguyên liệu cho tiến hóa.
- Di - nhập gene: là sự lan truyền gene từ quẩn thê' này sang quẩn thê' khác. Các cá thê'
nhập cư mang nguồn gene mới từ quần thê' gốc làm thay đổi thành phẩn kiểu gene của
quần thể nhận, đồng thời cũng làm thay đổi thành phần kiểu gene ở quẩn thê' gốc.
- Giao phối không ngẫu nhiên: là hiện tượng giao phổi có chọn lọc, tự thụ phần hoặc giao
phối cận huyết. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đồi thành phẩn allele của
quấn thể nhưng làm thay đổi thành phẩn kiểu gene của quần thể.
- Yếu tố ngẫu nhiên: làm thay đổi tần số tương đối của các allele trong quần thê' một
cách đột ngột do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
- Chọn lọc tự nhiên: là sự phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của những kiểu gene
khác nhau trong quần thể.
3. Tiến hóa nhỏ, tiến hóa lớn .
- Tiến hóa nhỏ : là quá trình biến đổi tẩn số allele và thành phẩn kiểu
gene của quẫn thể. Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố
tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thê' nghiên
cứu bằng thực nghiệm. Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi loài mới xuất
hiện.
- Tiến hóa lớn : Là quá trình diễn ra trên quy mô lớn qua thời gian địa
chất rất dài dấn đến hình thành loài mới và các nhóm phân loại trên
loài.
 







Các ý kiến mới nhất