Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 5. Chuyển động nhìn thấy của một số thiên thể trên nền trời sao

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: VHP
Người gửi: Văn Hoàng Phúc
Ngày gửi: 22h:07' 23-03-2025
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 0 người
BÀI 5: CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY CỦA MỘT

SỐ THIÊN THỂ TRÊN NỀN TRỜI SAO

BÀI 5:

1

CHUYỂN DỘNG NHÌN THẤY CỦA MỘT SỐ
THIÊN THỂ TRÊN NỀN TRỜI SAO

Chuyển động nhìn thấy
của mộ số thiên thể
Mô hình Copernicus và
hệ mặt trời

3

2

Giải thích chuyển động nhìn
thấy của một sô thiên thể

1. Chuyển động nhìn thấy của
một
số thiên thể

 Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời

 Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng
 Chuyển động nhìn thấy của Kim Tinh
và Thủy Tinh

 Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời
► Trả lời:

- Từ
kiếnkiến
thức
đã đã
họchọc
ở môn
Khoa
họchọc
tự nhiên
6, 6,
Câu hỏi
1. Từ
thức
ở môn
Khoa
tự nhiên
chuyển
nhìn
thấy củađộng
Mặt nhìn
Trời là
Mặtcủa
Trời
mọc
ở phía
em động
hãy mô
tả chuyển
thấy
Mặt
Trời.
Đông và lặn ở phía Tây.

 Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời
 Trên Trái Đất, ta thấy Mặt Trời
mọc đằng Đông, sau đó di
chuyển dần lên cao và đạt vị
trí cao nhất trên bầu trời vào
giữa trưa và lặn dần về đằng
Tây

▲ Hình 5.1. Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời
ở Bắc bán cầu

► Trả lời:

Câu hỏi 2. Quan sát Hình 5.2, nhận xét độ dài ngày và đêm
-Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau ở những địa điểm có vĩ độ khác nhau,
thay đổi như thế nào tại những nơi quan sát có vĩ độ khác
càng xa xích đạo về phía hai cực, càng biểu hiện rõ rệt.
nhau.
+ Tại đường xích đạo thì độ dài ngày, đêm là như nhau ở cả hai bán cầu.
+ Càng lên vĩ độ cao chênh lệch độ dài ngày - đêm càng lớn.
- Nơi vĩ độ càng cao ở hai bán cầu, ngày đêm dài ngắn càng rõ rệt ở những nơi có vĩ
độ thấp. Chẳng hạn, tại Bắc bán cầu ngày sẽ dài hơn đêm vào mùa hạ, nơi có vĩ độ
càng cao thì ngày càng dài hơn so với nơi có vĩ độ thấp. Ngược lại vào mùa đông thì
ngày lại ngắn hơn đêm, nơi có vĩ độ càng cao thì ngày càng ngắn hơn so với nơi có
vĩ độ thấp.

 Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời
 Sau xuân phân, điểm mọc của Mặt
Trời lệch dần về phía Đông Bắc (điểm
 Thực
tế,dần
trong
Trời
chỉ
lặn lệch
vềmột
phíanăm,
Tây Mặt
Bắc),
ngày
mọc
đúngđại
chính
Đông
lặn
đúng
lệch cực
là ngày
hạvà
chí
(22/6).
chính Tây vào 2 ngày: xuân phân
 (21/3)
Qua thu
điểm
mọc của Mặt Trời
và phân,
thu phân
(23/9).
lệch dần về phía Đông Nam (điểm lặn
lệch dần về phía Tây Nam), ngày lệch
cực đại là đông chí (22/12).

 Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời
 Chuyển động của Mặt Trời
trên bầu trời khi quan sát ở
xích đạo (vĩ độ 0°):
• Do đường đi của Mặt Trời tồn
tại các thời điểm trong năm
luôn vuông góc với đường
chân trời, nên đồ dài ngày và
đêm là như nhau ở cả hai bán
cầu.

 Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời
 Chuyển động của Mặt Trời trên bầu
trời khi quan sát ở chí tuyến Bắc(vĩ
độ 23°27'):
• Vào
mùa
dài hơn
đêm
. lại
Ngược
lạihạ
thìngày
vào mùa
đông
đêm
hơn ngày, trong ngày đông chí,
• dài
Trong ngày hạ chí, thời gian chiếu
thời gian chiếu sáng của Mặt Trời là
sáng của Mặt Trời là dài nhất trong
ít nhất trong năm.
năm.
• Nơi có vĩ độ càng cao thì ngày càng
• dài
Nơihơn
có vĩnơi
độcó
càng
thấp
thì ngày càng
vĩ độ
thấp.
ngắn hơn nơi có vĩ độ cao.

 Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng
 Mặt Trăng khi quan sát trên Trái
Đất tại các thời điểm khác nhau
trong tháng sẽ có hình dạng khác
nhau.

▲ Mô tả hình ảnh mặt trăng trong một chu kì
trăng

 Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng
• Một
Mặt
trăng
kìtiếp
trăng
tụcbắt
to dần
đầu
từ
khi
Chu chu
kì Trăng
hay
còn
gọiđến
là những
Tuần
trăng
ngày
tròn
không
đầy
vào
thấykhoảng
trăng.
hai một
tuần
Trăngta
(độ
dài trung
binhg của
kể
từ tuần
trăng(
ngày
14 hoặc
thánh
Âm lịch,
vào
khoảng
29,515) .
• ngày).
Những ngày sau, mặt trăng có hình
• Tiếp
dạngsau
lưỡiđó,
liềm
phải,
to dần
và có
mặt
trăng
bị khuyết
hình trở
bánvề
nguyệt
phảinguyệt
vào ngày
dần,
hình bán
trái,7
hoặc
8 của
tuần
trăng.
sau đó
thành
hình
lưỡi liềm trái và
cuối cùng trở thành kì không trăng

▲ Hình 5.3. Hình dạng của Mặt Trăng ở các pha khác
nhau trong một Tuần Trăng

 Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng
 Ngoài ra, mặt trăng không chỉ quay
 Ánh sáng Mặt Trăng có được là do mặt
quanh Trái Đất mà còn tự quay quanh
trăng
phản
ánh bằng
sáng của
trục của
mặtxạtrăng
đúngMặt
chuTrời.


quay của mặt trăng quay quanh trái đất.
 Trên thực tế lúc nào Mặt Trăng cũng
diện,
nhưng
ta quan
chỉ cósát
thểđược
quanmột
sát
 hiện
Do đó,
ta chỉ
có thể
thấy
phần
mặt
trăng
được về
mặt
trờiĐất,
chiếu
mặt của
mặt
trăng
hướng
Trái
sáng
và hướng
vềchiếc
phía đĩa
Tráivào
Đất.pha
có dạng
như một
rằm, sáng một phần ở các pha khác,
hoặc không nhìn thấy trên bầu trời.

 Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng
 Mặt Trăng mọc ở phương Đông và
chuyển
từâm
Đông
 di
Vào
ngày 8
lịchsang
hàngTây.
tháng thì

trăng sẽ mọc vào lúc 12 giờ trưa
 Thời điểm mọc và lặn của Mặt
và lặn lúc 12 giờ đêm
Trăng thì phụ thuộc vào từng ngày
trong Tuần Trăng

 Chuyển động nhìn thấy của Kim Tinh và Thủy Tinh
► Trả lời:

Câu hỏi
3.và
Nêu
sự khác
giữađộng
chuyển
của Kim
-Kim
Tinh
Thủy
Tinh biệt
chuyển
trênđộng
quỹ đạo
quanhTinh
và Thủy
Tinh
so với
chuyển
động
củaquỹ
Mặt
Trăng.
Mặt Trời
còn Mặt
Trăng
chuyển
động
trên
đạo
quanh
Trái Đất.

 Chuyển động nhìn thấy của Kim Tinh và Thủy Tinh
 Ngoài mặt trăng thì thỉnh thoảng ta có thể nhìn thấy được hai ngôi sao đó là thủy
tinh và kim tinh.

 Chuyển động nhìn thấy của Kim Tinh và Thủy Tinh

khảo
sátxuất
chuyển
của Thủy
 Việc
Khi Mặt
Trời
hiện,động
ánh sáng
mặt Tinh
trời

Kim Tinh
khá
bởisáng
thời phản
gian
có cường
độlàrất
lớnkhó
so khăn
với ánh
quan
khá ngắn
mọcvìvàvậy
lặnta
chiếu sát
từ Thủy
Tinh vì
vàchúng
Kim Tinh,
gần
như
cùng
lúcsát
vớiđược
Mặt Trời.
không
còn
quan
hai hành tinh
 này.
Thủy tinh thường mọc trước hoặc lặn sau
Mặt Trời khoảng 2 giờ, trong khi kim tinh
thường mọc trước hoặc lặn sau Mặt Trời
khoảng 4 giờ.

 Chuyển động nhìn thấy của Kim Tinh và Thủy Tinh

thể của
quanMặt
sátTrời
được
 Ta
Vì chỉ
ánhcó
sáng
rấtThủy
mạnh
Tinh
khi Thủy
ở khuTinh
B-A ở
hoặc
khu
F-G.
nên khi
trong
khu
G-A
hoặc khu F-B thì ta sẽ không quan
 Tương tự, ta chỉ có thể quan sát
sát được.
được kim tinh khi ở khu D-C hoặc
 Tương tự, Kim Tinh khi ở trong khu
khu E-H.
H-C và khu E-D thì ta cũng sẽ không
sátquan
đượcsát
hành
• quan
Với góc
lớntinh
nhấtnày.
của Kim
Tinh và Thủy Tinh lần lượt là khoảng
28O và 48O

▲ Hình ảnh mô phỏng vị trí của kim tinh và thủy tinh
khi ta quan sát từ Trái Đất

 Chuyển động nhìn thấy của Kim Tinh và Thủy Tinh

Khi
cạnhtrong
đó, trên
kim
hai tinh
hành
vàtinh
thủy
đi tinh
vào
 Bên
Khi một
quan
sát
trái đất,
đầu
tiên
thì
khoảng
không
giữa
phát
ra
ánh
Đất
sáng
vànày
Mặt

Trời
chỉ thì
ta sẽ
thấy
cácTrái
hình
tinh
gần
phản
chúng
chiếu
chỉ sau

lạidạng
ánhthì
sáng
elip
mỏng
từ Mặt
phần
như tròn,
đó
chúng
di vìTrời
được
chiếu
sáng
đã quay về phía
chuyển
trên
quỹ
đạo.
 Chúng
dạng
cầuquay
nên về
luôn
mặt trờicócòn
mặthình
tối thì
phía
 có
Hình
ảnh
quan
được
trên
Trái
một
nửa
nằm
trong
ánh
sáng

Trái
Đất
sau
đó sát
sự
xuất
hiện
của
Đất nửa
sẽ sẽ
bịnằm
khuyết
dần.
một
trong
bóng
tốitrên
chúng
lập lại
giống
như
▲ Mô tả hình ảnh quang sát được của
Kim Tinh (hay Thủy Tinh) trên Trái Đất

 Chuyển động nhìn thấy của Kim Tinh và Thủy Tinh
 Kim tinh và thủy tinh thì chuyển
động trên những vĩ đạo nhỏ hơn
so với quỹ đạo chuyển động
của trái đất quanh Mặt Trời.

 Chuyển động nhìn thấy của Kim Tinh và Thủy Tinh
 Khi ta quan sát trên bầu trời thì kim
tinh là thiên thể sáng nhất trên bầu
trời đêm chỉ sau mặt trăng.
 Thông thường, Kim Tinh và Thủy
 Kim tinh đạt thời điểm sáng nhất
Tinh di chuyển từ Đông sang Tây,
ngay sát thời điểm bình minh hoặc
nhưng đôi khi chúng đổi chiều
hoàng hôn.
chuyển động từ Tây sang Đông
 Vì vậy thường được gọi là sao mai
(khi kim tinh mọc trước mặt trời) và
sao hôm ( khi kim tinh lặn sau mặt
trời).

 Chuyển động nhìn thấy của Kim Tinh và Thủy Tinh
► Trả lời:

Câusáng
hỏi 4:
saobầu
độtrời
sángđêm
củachỉ
Kim
Tinh
- Độ
của Giải
Kimthích
Tinhtại
trên
nhỏ
hơntrên
Mặt
bầuTinh
trời là
đêm
chỉtinh
nhỏgần
hơnMặt
MặtTrời
Trăng.
Trăng vì Kim
hành
thứ hai trong
hệ Mặt Trời có kích thước gần bằng với Trái Đất (đường
kính của Kim Tinh khoảng 12103,6 km, nhỏ hơn Trái Đất
khoảng 638,4 km và có khối lượng bằng 81,5% khối lượng
Trái Đất) và là hành tinh có vị trí gần Trái Đất nhất.

2. Mô hình Copernicus và hệ mặt trời
 Mô hình nhật tâm của Copernicus
 Hệ mặt trời

 Mô hình nhật tâm của Copernicus
 Nicolaus Copernicus là nhà
thiên văn học người Ba Lan,
ông đã xuất bản tác phẩm
"Bàn về sự xoay vần của các
thiên thể (De revolutionibus)"
để trình bày những luận điểm
của mình về mô hình nhật
tâm.

▲ Ảnh minh họa Nicolaus Copernicus

 Mô hình nhật tâm của Copernicus
 Trong công trình này, ông đã đề xuất các nội
dung chính như sau:
• Mặt
trung
tâm hành
của vũtinh
trụchuyển động
Trái trời
Đất là
cũng
là một
quanh Mặt Trời, đồng thời chuyển động tự
• Các hành tinh chuyển động tròn đều, cùng
quay quanh một trục xuyên tâm.
chiều quay quanh Mặt Trời trên các quỹ đạo
như đồng
phẳng
và trong
có bán
kính khác
• gần
Mặt Trăng
chuyển
động
quanh
Trái
nhau
Đất
•• Thứ
tự của
các
tinh theo
Mặt cầu
ở rất
xahành
Mặt Trời
chứakhoảng
các saocách
bất
xa
dần,
tính
từ
Mặt
Trời
là:
Thủy
tinh,
Kim
động
Tinh, Trái Đất, Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh.

Thổ tinh

Hỏa tinh

Mặt Trăng
Trái Đất

Kim tinh
Mặt Trời

Thủy tinh

Mộc tinh

▲ Mô hình: hệ nhật tâm của Colernicus

Câu hỏi 5: Quan sát hai hình dưới đây, so sánh sự giống và khác nhau
giữa hệ địa tâm và hệ nhật tâm.

Hỏa tinh

Thổ tinh

Thổ tinh

Hỏa tinh

Mặt Trăng

Mặt Trăng
Mặt Trời

Kim tinh
Trái Đất

Thủy tinh

Mộc tinh

▲ Mô hình: hệ địa tâm của Ptolemy

Trái Đất

Kim tinh
Mặt Trời

Thủy tinh

Mộc tinh

▲ Mô hình: hệ nhật tâm của Colernicus

► Trả lời:
- Giống nhau:
+ Các thiên thể chuyển động với quỹ đạo là các đường tròn đồng tâm, gần như trong
cùng một mặt phẳng.
+ Các hành tinh chuyển động xung quanh một hành tinh hoặc một ngôi sao.
- Khác nhau::

 Mô hình nhật tâm của Copernicus
 Trong mô hình hệ nhật tâm của Copernicus::
 Mặc dù mâu thuẫn với hệ địa tâm của
• Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời
Ptolemy và nhận thức của xã hội đương thời,
với chu kì khoảng 365,25 ngày (1 năm).
Copernicus đã dũng cảm đưa ra một số hình
đúng
hệsao
Mặtthay
Trời.đổi dần
-tương
Do đó,đối
hình
ảnhđắn
bầuvềtrời
trong năm, dẫn đến vị trí quan sát được của Mặt
TrờiĐiều
trênnày
bầucó
trời
cũng bị
trí các

ý nghĩa
toxê
lớndịch
đối so
vớivới
cácvịnghiên
sao.
cứu sau này.

Thổtinh
tinh
Thổ

- Đường di chuyển của Mặt Trời trên nền sao
được gọi là đường hoàng đạo.

Mộc tinh
Mộc tinh

- Đây cũng chính là hình chiếu của quỹ đạo
Trái Đất quanh Mặt Trời lên thiên cầu.

Hỏa tinh
Hỏa tinh
Mặt Trăng

Kim tinh
Kim tinh

Mặt Trăng

Trái Đất
Mặt Trời

Trái Đất Thủy
Thủytinh
tinh
Mặt Trời

▲ Mô hình: hệ địa tâm của Ptolemy

Mô hình:
hệhoàng
nhật tâm

Các
đường
đạocủa
trênColernicus
bầu trời

 Mô hình nhật tâm của Copernicus
 Trong mô hình hệ nhật tâm của Copernicus::
• Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất.
- Mặt phẳng chứa quỹ đạo Trái Đất xung
quanh Mặt Trời được gọi là mặt phẳng hoàng
đạo.
- Mặt phẳng chứa quỹ đạo của Mặt Trăng
quay xung quanh Trái Đất được gọi là mặt
phẳng bạch đạo.
- Hai mặt phẳng hoàng đạo và bạch đạo lệch
nhau một góc trung bình khoảng hơn 5 độ
(Hình 5.13).

▲ Hình 5.13. Tương quan giữa mặt phẳng hoàng
đạo và bạch đạo tại một số thời điểm trong
năm

 Hệ mặt trời
Câu hỏi 6: Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển động của các thiên thể quay xung
quanh Mặt Trời ( Hình 5.14).

▲ Hình 5.14. Minh họa hệ mặt trời i

► Trả lời :

- Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển động của các thiên
thể quay xung quanh Mặt Trời ( Hình 5.14) là bão từ Mặt
Trời, sự biến đổi của hố đen vũ trụ,…

 Hệ mặt trời
• Mặt Trời, được chia thành 2 nhóm:
• Các
thiên thể khác quay xung quanh Mặt
 Hệ
Mặt Trời có cấu tạo gồm:
Trời như hành tinh lùn (Diêm Vương
-Tinh),
Nhómvành
hànhđai
tinh
đáhành
gồm:tinh
Thủy
Tinh,đai
Kim
tiểu
(vành
Tinh,
Trái
Đất,
Hỏa
Tinh,
yếu
đálàvà
• ngoài
Một
ngôi
sao
ở tâm
làchủ
Mặt
Trời
cùng
của
hệ
Mặt
Trời
cóchứa
tên gọi
kimKuiper).
loại.
• Tám hành tinh chuyển động theo quỹ
-đạo
Nhóm
hành tinh
khí là các hành tinh có
. là đám mây Oort.
• Ở
rìaelip
hệ quanh
Mặt Trời
kích thước lớn hơn gồm:Mộc Tinh, Thổ Tinh,
Thiên
Vương
Tinh,
Tinh.và sao
• Ngoài
ra còn
có Hải
các Vương
thiên thạch
chổi.

▲ Hình 5.14. Minh họa hệ mặt
trời i

3. Giải thích chuyển động nhìn thấy của một
số thiên thể
 Mặt Trời
 Mặt Trăng
 Kim tinh và Thủy tinh

 Mặt Trời
 Do Trái Đất tự quay quanh
trục của nó theo chiều từ Tây
sang Đông, đồng thời quay
quanh Mặt Trời
 Nên tại một nơi trên Trái Đất sẽ
thấy Mặt Trời mọc lên ở hướng
Đông và lặn ở hướng Tây.

 Mặt Trời
 Tuy nhiên, ta chỉ quan sát được Mặt
Trời mọc đúng hướng Đông, lặn đúng
hướng Tây vào hai ngày là ngày xuân
phân(21/3) và ngày thu phân(23/9), vì
tại hai thời điểm đó, Mặt Trời chiếu
thẳng góc với đường Xích đạo.
 Vào ngày hạ chí(22/6) và ngày đông
chí(22/12), Mặt Trời lần lượt chiếu
vuông góc với chí tuyến Bắc và chí
tuyến Nam, nên hướng mọc và lặn của
Mặt Trời có độ lệch cực đại.

▲ Hình ảnh mô phỏng đường đi của Mặt Trời

 Mặt Trời
 Đường đi của Mặt Trời cao dần từ
mừa Đông đến mùa hạ, mùa hạ thì
Mặt Trời ở vị trí cao nhất trên hướng
chính Nam
 Vào mùa hạ thì đường đi của Mặt
Trời vào ban ngày là lớn hơn ban
đêm, do đó ban ngày dài hơn ban
đêm.
 Còn vào mùa đông thì độ cao Mặt
Trời thấp hơn do đó đường đi của
Mặt Trời của nó cũng ngắn hơn, do
đó ban ngày ngắn hơn ban đêm

▲ Hình ảnh quan sát độ cao của Mặt Trời
theo mùa đông và mùa hạ trong năm

►Mặt
Trời
Trả lời:
- Câu
Do trục
hỏi 7:
nghiêng
Dựa vào
củahình
Trái5.15,
Đất và
giải
sựthích
tự quay
tại sao
quanh
vàotrục
ngày
theo
hạ
chiều
chí, khi
từ Tây
quansang
sát từ
Đông, 
chí tuyến
đồngBắc
thờitaquay
lại thấy
quanh
Mặt
Mặt
Trời
Trời
đi qua
nên
toàn bộ khu vực nằm giữathiên
chí tuyến
đỉnh. Bắc và chí tuyến Nam
đều có ít nhất một thời điểm trong năm mà Mặt Trời đi qua
thiên đỉnh. Vào ngày hạ chí, Mặt Trời chiếu vuông góc với
chí tuyến Bắc, lúc đó hướng mọc và lặn của Mặt Trời có độ
lệch cực đại nên ta thấy Mặt Trời đi qua thiên đỉnh.

 Mặt Trời
 Ngoài
Từ xuân
ra phân
thì vào
đến
haithu
ngày
phân,
xuân
Bắc
phân
bánvà
cầu
thu phân
hướng
vềthì
phía
MặtMặt
Trời
Trời
chiếu
nênthẳng
ngày góc
sẽ dài
vào
Xích
đêm
đạo, ởdo
Bắc
đó
bán
chia
cầu
TráiMặt

Đất
ngắn
thành
hơn
haiđêm
 hơn
Tuy nhiên,
tại
Xích
đạo,
Trời
luôn
nửa

Nam
sáng
bántốimột
cầu.
bằng
tại mọi
chiếu
sáng
nửanhau
vĩ tuyến
nênvĩởđộ.
đây độ
dài ngày và đêm luôn bằng nhau tại mọi
 Ngược
lại,
từ
thu
phân
đến
xuân
phân,
Vì vậy,
khitrong
Trái
Đất
thực
hiện
chuyển
thời
điểm
năm
Nam
cầu quanh
hướngtrục
về phía
nên
động bán
tự quay
của Mặt
mìnhTrời
thì độ
ngày
dài hơn
đêmtạiởmọi
Nam
bán
cầu
vàĐất
dài ngày
và đêm
nơi
trên
Trái
ngắn
đêm
là nhưhơn
nhau
. ở Bắc bán cầu.

▲ Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt
Trời

 Mặt Trăng
 Trái Đất thì chuyển động quanh Mặt
Trời, trong khi Mặt Trăng thì chuyển
động quanh Trái Đất trên quỹ đạo gần
tròn với chu kì quay là 1 tuần Trăng.
 Tùy vị trí tương đối của Mặt Trời, Mặt
Trăng và Trái Đất, ta sẽ thấy được
những hình dạng khác nhau của Mặt
trăng, tương ứng với các pha khác
nhau.
▲ Hình ảnh mô tả các pha khác nhau của
Mặt Trăng

 Mặt Trăng

Bốn pha cơ bản của trăng
gồm: Trăng mới, Thượng
huyền, Trăng tròn, Hạ
huyền
▲ Vị trí các pha của Mặt Trăng nhìn từ phần tối
của Trái Đất

 Mặt Trăng
 Trăng mới: Khi ở vị trí I, Mặt Trăng có thời
gian mọc và lặn trùng với Mặt Trời nên
chúng ta không thể quan sát được Mặt
Trăng ở Trái Đất.
• Nếu Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất ở pha
• Những ngày tiếp theo, Mặt Trăng dịch
này thẳng hàng sẽ xảy ra hiện tượng nhật
chuyển trên quỹ đạo của mình quanh Trái
thực.
Đất và có dạng lưới liềm (còn được gọi là
• Trăng
Pha trăng
được
kì Trái
không
non)mới
khi còn
được
quangọi
sátlàtừ
Đất.
Trăng, thường ứng với ngày đầu của Tuần
Trăng và được gọi là ngày sóc của Tuần
Trăng.

▲ Vị trí các pha của Mặt Trăng nhìn từ
phần tối của Trái Đất

 Mặt Trăng
 Thượng Huyền (bán nguyệt đầu
tháng): Khoảng 7, 8 ngày kể từ ngày
sóc, Mặt Trăng đi được một phần tư
quỹ đạo, ứng với pha này.
• Khi này, tại Bắc bán cầu, ta sẽ thấy
được Trăng có hình bán nguyệt có
đỉnh nằm ở hướng Nam vào hoàng
hôn và lặn dần về phía Tây vào lúc
nửa đêm
• Từ vị trí III đến vị trí V, Mặt Trăng tròn
dần

▲ Vị trí các pha của Mặt Trăng nhìn từ phần tối
của Trái Đất

 Mặt Trăng
 Trăng tròn: Thường vào các ngày giữa
tháng Âm lịch ( từ ngày 14 đến 16 của
Tuần Trăng ), Mặt Trăng phản xạ toàn bộ
ánh sáng mặt trời nên ở phần tối của Trái
Đất sẽ thấy Trăng tròn cả đêm.


Nếu Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất ở
pha này thẳng hàng thì hiện tượng
nguyệt thực sẽ xảy ra.

• Từ vị trí V đến vị trí VII, Mặt Trăng
khuyết dần.

▲ Vị trí các pha của Mặt Trăng nhìn từ
phần tối của Trái Đất

 Mặt Trăng
 Hạ huyền (bán nguyệt cuối tháng): Vào
các ngày 22 đến 24 của tháng trăng,
Mặt Trăng đi được ba phần tư quỹ đạo,
ứng với vị trí VII.
• Ta thấy Mặt Trăng có hình bán nguyệt
nhưng ngược bên với pha thượng
huyền.
• Ngoài ra, ta quan sát được Mặt Trăng
lên đến đỉnh bầu trời vào lúc nửa đêm
và lặn khi bình minh.
• Những ngày tiếp theo, Trăng khuyết
dần và trở về thời kì không Trăng để
tiếp tục một chu kì mới.

▲ Vị trí các pha của Mặt Trăng nhìn từ
phần tối của Trái Đất

 Kim tinh
vàlời:Thủy tinh
► Trả
-Sơ lược những đặc điểm chuyển động của Kim Tinh và
Trái Đất.
- Trái Đất chuyển động từ vị trí E1 → E2 → E3 → E4 →
ECâu
5.
hỏi 9:  Quan sát Hình 5.17 và mô
 - Kim
Tinhlược
chuyểnnhững
động từ vị
trí Vđiểm
V3 →
1 → V2 →
tả sơ
đặc
chuyển
V4 → V5.

động của Kim Tinh và Trái Đất.

- Do Kim Tinh chuyển động nhanh hơn Trái Đất nên khi
Trái Đất đi từ vị trí E3→ E4 thì Kim Tinh đã chuyển
động hết một chu kì và bắt đầu chu kì mới để đi từ vị trí
V3 → V4 .

 Kim tinh và Thủy tinh
 Kim tinh và Trái Đất cùng quay quanh Mặt Trời trên
quỹ đạo gắn như tròn và gần như đồng phẳng với
nhau và lần lượt được biểu diễn bởi đường màu đỏ
và màu xanh dương trong hình bên.
 Tại vị trí (V1) (E1), đoạn nối giữa Trái Đất và Kim tinh
tiếp tuyến với quỹ đạo của Kim tinh, đồng thời hợp
với đoạn nối giữa Trái Đất và Mặt Trời một li giác
cực đại khoảng 48°.
 Sau đó, trong quá trình chuyển động của Trái Đất và
Kim tinh, góc này sẽ giảm dần về 0º rồi lại đạt cực
đại.
 Chu trình trên cứ thế lặp lại.

 Kim tinh và Thủy tinh
 Do quỹ đạo của Kim tinh quanh Mặt Trời có bán kính
nhỏ hơn quỹ đạo của Trái Đất nên Kim tinh chuyển
động với tốc độ góc lớn hơn tốc độ góc của Trái Đất.
 Khi Trái Đất di chuyển tới vị trí (E2) thì Kim tinh đã di
chuyển đến vị trí (V2).
 Sau đó, ta sẽ thấy Kim tinh và Trái Đất có độ dịch
chuyển ngược chiều so với nhau khi lần lượt quay
đến (V3) và (E3).
 Tại vị trí (E3) người quan sát ở Trái Đất thấy Kim tinh
lặn sau Mặt Trời.
 Trong trường hợp này, Kim tinh còn được gọi là Sao
Hôm.

 Kim tinh và Thủy tinh
 Từ vị trí (V4) tới (V5) và từ (E4) tới (E5) Kim tinh và
Trái Đất lại có độ dịch chuyển cùng chiều với nhau.
 Đó chính là lí do tại sao ta quan sát thấy Kim tinh đôi
khi đổi chiều chuyển động trên nền trời sao.
 Sau khi Trái Đất quay qua vị trí (E5) , ta sẽ thấy hiện
tượng Kim tinh xuất hiện trước Mặt Trời vào lúc bình
mình khi quan sát ở Trái Đất.
 Trong trường hợp này, Kim tinh còn được gọi là Sao
Mai.ao Mai.

 Kim tinh
vàlời:Thủy tinh
► Trả
- Hình dạng Kim Tinh tại các pha khi quan
sát trên bầu trời: Khi Kim Tinh ở vị trí đối
diện với Mặt Trời là lúc nó đang ở pha tròn
Câu(như
hỏi Trăng
10: Quan
sát đó,
Hình
nhất
tròn). Sau
Kim5.18
Tinhđể
thay
từ phadạng
gần tròn
(nhưTinh
Trăngtại
khuyết
môđổi
tả hình
Kim
các
cuối tháng) đến nửa tròn (như bán nguyệt
pha khi quan sát trên bầu trời.
cuối tháng) và hình lưỡi liềm (như Trăng
tàn). Khi hành tinh này nằm giữa Trái Đất
và Mặt Trời, nghĩa là nó đang ở pha mới
(như Trăng đầu tháng).

▲ Hình 5.18. Quan sát Kim tinh từ
Trái Đất ở các pha khác nhau

 Kim tinh và Thủy tinh

 Hiện tượng Sao Mai và Sao Hôm
không diễn ra hằng mà cứ sau 584
ngày Trái Đất, sao Mai sẽ chuyển
thành Sao Hôm và ngược lại.
 
Gửi ý kiến