Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 5. Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội giai cấp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Phú Cường
Ngày gửi: 19h:08' 24-09-2023
Dung lượng: 17.9 MB
Số lượt tải: 555
Nguồn:
Người gửi: Lê Phú Cường
Ngày gửi: 19h:08' 24-09-2023
Dung lượng: 17.9 MB
Số lượt tải: 555
Số lượt thích:
1 người
(Trần Ngọc Như Ý)
II. SỰ CHUYỂN BIẾN
TRONG XÃ HỘI
NGUYÊN THỦY
I. SỰ XUẤT HIỆN CỦA
CÔNG CỤ LAO ĐỘNG
BẰNG KIM LOẠI
III. VIỆT NAM CUỐI
THỜI KÌ NGUYÊN
THỦY
BÀI 5: SỰ CHUYỂN
BIẾN TỪ XÃ HỘI
NGUYÊN THỦY
SANG XÃ HỘI CÓ
GIAI CẤP
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai trò của nó đối với sự chuyển
biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.
Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp
Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
Nêu và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông
Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy Việt Nam trong quá trình tan rã.
KHỞI ĐỘNG
Qua bản phục
dựng người băng
Ốt-di, em thu
được những
thông tin gì?
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY DẦN
TAN RÃ, CHUYỂN SANG XÃ
HỘI CÓ GIAI CẤP, NGƯỜI
GIÀU NGƯỜI NGHÈO
ĐỒNG ĐỎ
Vậy Đồng đỏ là gì?
- Đồng đỏ: được phát hiện thông qua các
đám cháy những thỏi nóng chảy, vón cục
thành đồng nguyên chất, đặc trưng có màu
đỏ còn gọi là đồng đỏ.
- Đồng đỏ lại mềm và dẻo nên không thể sử
dụng lâu dài để chế tạo công cụ.
Kim loại đồng thau và
sắt phát hiện khoảng
thời gian nào?
Cuối thiên niên III TCN, phát hiện ra đồng thau. Đồng thau chính là hợp kim đồng
pha kẽm nên cứng.
=> nấu đồng nóng chảy và đổ vào khuôn chế tạo vũ khí, hoặc công cụ lao động.
Đầu thiên niên kỉ II TCN, họ phát hiện kim loại sắt cứng hơn và chế tạo công cụ
bền hơn đồng thau.
=> Người nguyên thủy đã sử dụng kim loại sắt rộng rãi và tồn tại đến ngày nay.
ĐỒNG ĐỎ
I. SỰ XUẤT HIỆN CỦA CÔNG CỤ LAO ĐỘNG BẰNG KIM LOẠI
Công cụ lao động và vũ
khí bằng kim khí được ra
đời sớm ở những nơi nào
trên thế giới?
TÂY Á
BẮC PHI
Công cụ lao động và vũ khi kim loại ra đời
sớm nhất ở những khu vực nào?
CHÂU ÂU
Công cụ và vật dụng bằng kim loại có điểm gì khác biệt về hình dáng,
chủng loại so với công cụ bằng đá?
Giúp con người khai hoang, mở
rộng diện tích, xẻ gỗ, làm nhà,
đóng thuyền, khai mỏ...
Điểm khác biết giữa công và vật dụng bằng kim loại và công cụ bằng đá:
công cụ và vật dụng bằng kim loại phong phú, đa dạng, hiệu quả hơn nhiều
so với công cụ và vật dụng bằng đá (rìu tay, rìu mài lưỡi có tra cán, mũi tên
bằng cây, lưỡi cày bằng gỗ).
Kim loại được sử dụng vào những mục đích gì trong đời sống
của con người cuối thời nguyên thủy?
Khai phá
đất hoang,
Tăng diện
tích trồng
trọt
Xẻ gỗ
đóng
thuyền,
xẻ đá
làm nhà
Khai
thác
mỏ
Phát triển
nghề
nông
(lưỡi cày
bằng sắt)
Xuất hiện nghề
mới như luyện
kim, chế tạo công
cụ lao động, chế
tạo vũ khí ….
Nhờ có công cụ kim khí người ta có thể khai thác phá đất hoang thêm nhiều đất đai
trồng trọt
Có thể khai phá những vùng đất đai mà trước kia chưa khai phá nổi
Nhờ có sắt, con người có thể xẻ gỗ đóng thuyền đi biển, làm nhà ở
Các ngành thủ công ra đời: Luyện kim, chế tạo công cụ lao động,
chế tạo vũ khí …
BÀI 5. SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
I. Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại
- Thời gian: khoảng thiên niên kỉ IV TCN, con người phát hiện đồng đỏ khi khai
thác đá.
- Đầu thiên niên kỉ II TCN, họ đã luyện được đồng thau và sắt.
- Địa điểm tìm thấy đầu tiên: Tây Á, Bắc Phi, Châu Âu.
- Tác dụng:
+ Khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, xé gỗ đóng thuyền, xẻ đá
làm nhà và khai thác mỏ.
+ Một số công việc mới xuất hiện như nghề luyện kim, chế tạo công cụ lao
động, chế tạo vũ khí.
Xuất hiện một lượng sản phẩm dư thừa.
BÀI 5. SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
II. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
Chế tạo công cụ kim loại
Công cụ lao động có vai
trò như thế nào đối với sự
chuyển biến và phân hóa
xã hội nguyên thủy?
Công cụ bằng đồng
KHI CHƯA CÓ
KIM LOẠI
BÀI 5. SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG
XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
II. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
Khi xã hội có
người giàu, người
nghèo và phân hóa
giai cấp thì quan hệ
giữa người với
người như thế nào?
Hãy quan sát sơ đồ 5.5 (tr.29
SGK) và cho biết nguyên
nhân dẫn đến xuất hiện
“người giàu”, “người nghèo”
và sự phân hóa xã hội?
XÃ HỘI
NGUYÊN THỦY
Những người
đứng đầu thị tộc
Quan hệ bình
đẳng
Thành viên thị tộc
XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
Tư hữu
Sản
Phẩm
Dư
Thừa
Thường
Xuyên
Người giàu
Giai cấp
thống trị
Quan hệ
BẤT bình đẳng
Người
nghèo
Giai cấp
bị trị
5.5-SGK Sơ đồ mô phỏng sự chuyển biến xã hội cuối thời nguyên thủy
SƠ ĐỒ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY TAN RÃ
GIÀU
iế
Ch
Năng
suất
lao
động
tăng
Tạo
ra sản
phẩm
dư
thừa
K
(Thống trị)
Mâu thuẫn nảy sinh
Công cụ
kim loại
thay thế
đồ đá
m
ợc
đư
Ch
iếm
đư
ợc
NGHÈO
(Bị trị)
XH
có giai cấp
Nhà
nước
ra đời
II. SỰ CHUYỂN BIẾN TRONG XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
- Gia đình phụ hệ thay thế gia đình mẫu hệ.
- Xã hội phân hóa giàu nghèo.
- Xã hội nguyên thủy tan rã, hình thành xã hội có giai cấp
* Ở phương Đông xã hội phân hóa không triệt để vì cần liên kết để làm thủy lợi
và chống ngoại xâm.
Quá trình phân hóa xã hội và tan rã của xã hội nguyên thủy trên thế giới
không giống nhau, diễn ra không đồng đều ở những khu vực khác nhau.
Vì sao xã hội nguyên thủy Phương Đông không phân hóa triệt để ?
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
1.Thời đại đồ đồng ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào? ở đâu?
2.Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại đã có những tác động như thế nào đối với đời sống kinh tế,
xã hội?
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
Đọc SGK và quan sát lược đồ. Sau đó tham gia trò chơi
ai nhanh nhất, đúng nhất
1. Xác định địa điểm các nền văn hóa ở
nước ta cuối thời nguyên thủy trên lược đồ?
2. Địa bàn cư trú thường nằm ở đâu?
3. Phạm vi cư trú có gì thay đổi so với
thời kì đồ đá?
4. Minh chứng nào cho thấy các nền văn
hóa này đã phát triển nghề nông?
lược đồ các di chỉ thời kì đồ đá và đồ đồng ở việt nam
KHÁM PHÁ
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
a. Sự xuất hiện kim loại
-Thời gian xuất hiện: khoảng 4000 năm trước.
- Địa điểm: Địa bàn trên khắp cả nước.
b.Sự phân hóa và tan rã của xã hội nguyên thủy
-Phạm vi cư trú mở rộng
-Nghề nông phát triển.
-Tập trung dân cư ở ven các con sông lớn.
-Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
Là cơ sở cho sự xuất hiện các quốc gia sơ kì đầu tiên ở
Việt Nam.
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI KÌ NGUYÊN THỦY
- Cách đây hơn 4000 năm, cư
dân ởđây
Việthơn
Nam4000
đã phát
Cách
nămminh
xã ra thuật
luyện kim và biết chế tác công
lao động,
vũ ởkhíViệt
bằng
đồng.
hộicụnguyên
thủy
Nam
có những chuyển biến quan
- Người nguyên thủy dần mở rộng địa bàn cư trú, sống định cư ven
trọng nào ?
các sông lớn, họ trồng lúa nước,
gốm,cụluyện
Việcchăn
xuấtnuôi,
hiệnlàm
công
kim kim.
loại đã có tác động như thế
nào đối với người nguyên
thủy ở Việt Nam?
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
- Cách đây hơn 4000 năm, người nguyên thủy ở Việt
Nam đã phát minh ra thuật luyện kim.
- Họ mở rộng địa bàn cư trú và chuyển dần xuống
vùng đồng bằng, ven sông lớn.
- Làm nông nghiệp trồng lúa nước, chăn nuôi, nung
gốm, đúc đồng.
- Hình thành nhiều nền văn hoá, tiêu biểu là văn hoá
Đông sơn
Em hãy nêu tên các nền văn hoá, đặc điểm của từng nền văn hoá trên trục thời gian
trên.
Việc sử dung công cụ bằng kim loại có tác dụng như thế nào?
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Câu 1: Kim loại đồng đỏ được con người phát hiện vào khoảng thời gian
nào?
A. Thiên niên kỉ IV TCN.
B. Thiên niên kỉ V TCN.
C. Thiên niên kỉ III TCN.
D. Thiên niên kỉ II TCN.
Câu 2: Đầu thiên niên kỉ II TCN, người nguyên thủy đã luyện được
A. nhôm và gang.
B. đồng thau và sắt.
C. kẽm và gang.
D. thép và chì.
Câu 3: Địa điểm tìm thấy sớm nhất công cụ lao động và vũ khí kim loại ở
A. Tây Nam, Châu Á, Bắc Âu.
B. Châu Phi, Nam Á, Bắc Âu .
C. Tây Á, Bắc Phi, Châu Âu.
D. Tây Nam, Bắc Á, Châu Mĩ.
Câu 4: Việc chế tạo công cụ bằng kim loại giúp con người
A. khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, khai thác mỏ, làm nhà..
B. chăn nuôi, khai thác mỏ, đóng thuyền...
C. diện tích đất trồng tăng, khai thác mỏ.
D. khai thác mỏ, chăn nuôi..
TRONG XÃ HỘI
NGUYÊN THỦY
I. SỰ XUẤT HIỆN CỦA
CÔNG CỤ LAO ĐỘNG
BẰNG KIM LOẠI
III. VIỆT NAM CUỐI
THỜI KÌ NGUYÊN
THỦY
BÀI 5: SỰ CHUYỂN
BIẾN TỪ XÃ HỘI
NGUYÊN THỦY
SANG XÃ HỘI CÓ
GIAI CẤP
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai trò của nó đối với sự chuyển
biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.
Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp
Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
Nêu và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông
Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy Việt Nam trong quá trình tan rã.
KHỞI ĐỘNG
Qua bản phục
dựng người băng
Ốt-di, em thu
được những
thông tin gì?
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY DẦN
TAN RÃ, CHUYỂN SANG XÃ
HỘI CÓ GIAI CẤP, NGƯỜI
GIÀU NGƯỜI NGHÈO
ĐỒNG ĐỎ
Vậy Đồng đỏ là gì?
- Đồng đỏ: được phát hiện thông qua các
đám cháy những thỏi nóng chảy, vón cục
thành đồng nguyên chất, đặc trưng có màu
đỏ còn gọi là đồng đỏ.
- Đồng đỏ lại mềm và dẻo nên không thể sử
dụng lâu dài để chế tạo công cụ.
Kim loại đồng thau và
sắt phát hiện khoảng
thời gian nào?
Cuối thiên niên III TCN, phát hiện ra đồng thau. Đồng thau chính là hợp kim đồng
pha kẽm nên cứng.
=> nấu đồng nóng chảy và đổ vào khuôn chế tạo vũ khí, hoặc công cụ lao động.
Đầu thiên niên kỉ II TCN, họ phát hiện kim loại sắt cứng hơn và chế tạo công cụ
bền hơn đồng thau.
=> Người nguyên thủy đã sử dụng kim loại sắt rộng rãi và tồn tại đến ngày nay.
ĐỒNG ĐỎ
I. SỰ XUẤT HIỆN CỦA CÔNG CỤ LAO ĐỘNG BẰNG KIM LOẠI
Công cụ lao động và vũ
khí bằng kim khí được ra
đời sớm ở những nơi nào
trên thế giới?
TÂY Á
BẮC PHI
Công cụ lao động và vũ khi kim loại ra đời
sớm nhất ở những khu vực nào?
CHÂU ÂU
Công cụ và vật dụng bằng kim loại có điểm gì khác biệt về hình dáng,
chủng loại so với công cụ bằng đá?
Giúp con người khai hoang, mở
rộng diện tích, xẻ gỗ, làm nhà,
đóng thuyền, khai mỏ...
Điểm khác biết giữa công và vật dụng bằng kim loại và công cụ bằng đá:
công cụ và vật dụng bằng kim loại phong phú, đa dạng, hiệu quả hơn nhiều
so với công cụ và vật dụng bằng đá (rìu tay, rìu mài lưỡi có tra cán, mũi tên
bằng cây, lưỡi cày bằng gỗ).
Kim loại được sử dụng vào những mục đích gì trong đời sống
của con người cuối thời nguyên thủy?
Khai phá
đất hoang,
Tăng diện
tích trồng
trọt
Xẻ gỗ
đóng
thuyền,
xẻ đá
làm nhà
Khai
thác
mỏ
Phát triển
nghề
nông
(lưỡi cày
bằng sắt)
Xuất hiện nghề
mới như luyện
kim, chế tạo công
cụ lao động, chế
tạo vũ khí ….
Nhờ có công cụ kim khí người ta có thể khai thác phá đất hoang thêm nhiều đất đai
trồng trọt
Có thể khai phá những vùng đất đai mà trước kia chưa khai phá nổi
Nhờ có sắt, con người có thể xẻ gỗ đóng thuyền đi biển, làm nhà ở
Các ngành thủ công ra đời: Luyện kim, chế tạo công cụ lao động,
chế tạo vũ khí …
BÀI 5. SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
I. Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại
- Thời gian: khoảng thiên niên kỉ IV TCN, con người phát hiện đồng đỏ khi khai
thác đá.
- Đầu thiên niên kỉ II TCN, họ đã luyện được đồng thau và sắt.
- Địa điểm tìm thấy đầu tiên: Tây Á, Bắc Phi, Châu Âu.
- Tác dụng:
+ Khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, xé gỗ đóng thuyền, xẻ đá
làm nhà và khai thác mỏ.
+ Một số công việc mới xuất hiện như nghề luyện kim, chế tạo công cụ lao
động, chế tạo vũ khí.
Xuất hiện một lượng sản phẩm dư thừa.
BÀI 5. SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
II. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
Chế tạo công cụ kim loại
Công cụ lao động có vai
trò như thế nào đối với sự
chuyển biến và phân hóa
xã hội nguyên thủy?
Công cụ bằng đồng
KHI CHƯA CÓ
KIM LOẠI
BÀI 5. SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG
XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
II. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
Khi xã hội có
người giàu, người
nghèo và phân hóa
giai cấp thì quan hệ
giữa người với
người như thế nào?
Hãy quan sát sơ đồ 5.5 (tr.29
SGK) và cho biết nguyên
nhân dẫn đến xuất hiện
“người giàu”, “người nghèo”
và sự phân hóa xã hội?
XÃ HỘI
NGUYÊN THỦY
Những người
đứng đầu thị tộc
Quan hệ bình
đẳng
Thành viên thị tộc
XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
Tư hữu
Sản
Phẩm
Dư
Thừa
Thường
Xuyên
Người giàu
Giai cấp
thống trị
Quan hệ
BẤT bình đẳng
Người
nghèo
Giai cấp
bị trị
5.5-SGK Sơ đồ mô phỏng sự chuyển biến xã hội cuối thời nguyên thủy
SƠ ĐỒ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY TAN RÃ
GIÀU
iế
Ch
Năng
suất
lao
động
tăng
Tạo
ra sản
phẩm
dư
thừa
K
(Thống trị)
Mâu thuẫn nảy sinh
Công cụ
kim loại
thay thế
đồ đá
m
ợc
đư
Ch
iếm
đư
ợc
NGHÈO
(Bị trị)
XH
có giai cấp
Nhà
nước
ra đời
II. SỰ CHUYỂN BIẾN TRONG XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
- Gia đình phụ hệ thay thế gia đình mẫu hệ.
- Xã hội phân hóa giàu nghèo.
- Xã hội nguyên thủy tan rã, hình thành xã hội có giai cấp
* Ở phương Đông xã hội phân hóa không triệt để vì cần liên kết để làm thủy lợi
và chống ngoại xâm.
Quá trình phân hóa xã hội và tan rã của xã hội nguyên thủy trên thế giới
không giống nhau, diễn ra không đồng đều ở những khu vực khác nhau.
Vì sao xã hội nguyên thủy Phương Đông không phân hóa triệt để ?
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
1.Thời đại đồ đồng ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào? ở đâu?
2.Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại đã có những tác động như thế nào đối với đời sống kinh tế,
xã hội?
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
Đọc SGK và quan sát lược đồ. Sau đó tham gia trò chơi
ai nhanh nhất, đúng nhất
1. Xác định địa điểm các nền văn hóa ở
nước ta cuối thời nguyên thủy trên lược đồ?
2. Địa bàn cư trú thường nằm ở đâu?
3. Phạm vi cư trú có gì thay đổi so với
thời kì đồ đá?
4. Minh chứng nào cho thấy các nền văn
hóa này đã phát triển nghề nông?
lược đồ các di chỉ thời kì đồ đá và đồ đồng ở việt nam
KHÁM PHÁ
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
a. Sự xuất hiện kim loại
-Thời gian xuất hiện: khoảng 4000 năm trước.
- Địa điểm: Địa bàn trên khắp cả nước.
b.Sự phân hóa và tan rã của xã hội nguyên thủy
-Phạm vi cư trú mở rộng
-Nghề nông phát triển.
-Tập trung dân cư ở ven các con sông lớn.
-Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
Là cơ sở cho sự xuất hiện các quốc gia sơ kì đầu tiên ở
Việt Nam.
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI KÌ NGUYÊN THỦY
- Cách đây hơn 4000 năm, cư
dân ởđây
Việthơn
Nam4000
đã phát
Cách
nămminh
xã ra thuật
luyện kim và biết chế tác công
lao động,
vũ ởkhíViệt
bằng
đồng.
hộicụnguyên
thủy
Nam
có những chuyển biến quan
- Người nguyên thủy dần mở rộng địa bàn cư trú, sống định cư ven
trọng nào ?
các sông lớn, họ trồng lúa nước,
gốm,cụluyện
Việcchăn
xuấtnuôi,
hiệnlàm
công
kim kim.
loại đã có tác động như thế
nào đối với người nguyên
thủy ở Việt Nam?
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
- Cách đây hơn 4000 năm, người nguyên thủy ở Việt
Nam đã phát minh ra thuật luyện kim.
- Họ mở rộng địa bàn cư trú và chuyển dần xuống
vùng đồng bằng, ven sông lớn.
- Làm nông nghiệp trồng lúa nước, chăn nuôi, nung
gốm, đúc đồng.
- Hình thành nhiều nền văn hoá, tiêu biểu là văn hoá
Đông sơn
Em hãy nêu tên các nền văn hoá, đặc điểm của từng nền văn hoá trên trục thời gian
trên.
Việc sử dung công cụ bằng kim loại có tác dụng như thế nào?
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Câu 1: Kim loại đồng đỏ được con người phát hiện vào khoảng thời gian
nào?
A. Thiên niên kỉ IV TCN.
B. Thiên niên kỉ V TCN.
C. Thiên niên kỉ III TCN.
D. Thiên niên kỉ II TCN.
Câu 2: Đầu thiên niên kỉ II TCN, người nguyên thủy đã luyện được
A. nhôm và gang.
B. đồng thau và sắt.
C. kẽm và gang.
D. thép và chì.
Câu 3: Địa điểm tìm thấy sớm nhất công cụ lao động và vũ khí kim loại ở
A. Tây Nam, Châu Á, Bắc Âu.
B. Châu Phi, Nam Á, Bắc Âu .
C. Tây Á, Bắc Phi, Châu Âu.
D. Tây Nam, Bắc Á, Châu Mĩ.
Câu 4: Việc chế tạo công cụ bằng kim loại giúp con người
A. khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, khai thác mỏ, làm nhà..
B. chăn nuôi, khai thác mỏ, đóng thuyền...
C. diện tích đất trồng tăng, khai thác mỏ.
D. khai thác mỏ, chăn nuôi..
 









Các ý kiến mới nhất