Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 5. Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội giai cấp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Giang Sang
Ngày gửi: 19h:38' 28-09-2023
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 435
Số lượt thích: 0 người
BÀI 5: SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
(2 tiết)

Kiểm tra bài cũ
Theo em, lao động có vai trò như thế nào đối với
bản thân, gia đình và xã hội ngày nay?

Câu chuyện người băng
• “Vào năm 1991, hai nhà leo núi người Đức phát hiện một
người đàn vào khoảng 3200 năm TCN. Trên người ông có
một vết thương do tên bắn ở vai bên trái mà mũi tên đã
được rút ra.
• Người đàn ông Otzi mang theo rất nhiều dụng cụ như rìu
đồng có tra cán bằng gỗ, con dao bằng đá, một túi đựng mũi
tên bằng da chứa các mũi tên đồng, một cung tên đang làm
đở, quặng sun phít sắt và bùi nhùi tạo lửa; bột mì xay
nhuyễn từ lúa mì thu hoạch vào cuối mùa hè trong canh tác
nông nghiệp châu Âu, hạt mận gai thường được thu hoạch
vào mùa thu, phấn hoa ngũ cốc của loài cây thiết mộc mọc
vào mùa xuân.

 Tại sao chúng ta có thể biết người băng Otzi sống vào
đầu thời kì đồ đồng - khi kim loại bắt đầu xuất hiện?
 Chi tiết nào cho thấy Otzi đã có “của ăn của để, có tích
luỹ lương thực?

NỘI DUNG BÀI HỌC

Sự xuất hiện
của công cụ
bằng kim
loại

Sự chuyển
biến của xã
hội nguyên
thủy

Việt Nam
cuối thời kì
nguyên thủy

I. SỰ XUẤT HIỆN CỦA CÔNG CỤ BẰNG KIM LOẠI
Trước khi xuất hiện công cụ lao động
bằng kim loại, người nguyên thủy sử
dụng đá làm công cụ lao động.



Quá trình phát hiện ra kim loại

◉ Kim loại được phát hiện ra như thế nào?
◉ Đồng có ở đâu? Ngoài đồng ra, những kim loại nào còn được khai thác
trong tự nhiên?
Kim loại được con
người tình cờ phát
hiện ra khi khai thác
đá vào khoảng thiên
niên kỉ IV TCN.

Đồng có sẵn trong tự
nhiên, là đồng đỏ. Việc
biết sử dụng lửa và làm
đồ gốm dẫn đến việc
luyện ra đồng thau, sắt
vào thế kỉ II TCN

Quan sát Hình 5.2 - 5.4
Công cụ và vật dụng bằng kim loại có điểm gì khác biệt
về hình dáng, chủng loại so với công cụ bằng đá?

Điểm khác biết giữa công và vật dụng bằng
kim loại và công cụ bằng đá: công cụ và vật
dụng bằng kim loại phong phú, đa dạng, hiệu
quả hơn nhiều so với công cụ và vật dụng
bằng đá (rìu tay, rìu mài lưỡi có tra cán, mũi
tên bằng cây, lưỡi cày bằng gỗ.
Công cụ bằng kim loại đã thay thế
hoàn toàn cho công cụ bằng đá.
Đến thời đồng thau, đồ đá còn rất ít,
đến thời đồ sắt đồ đá đã bị loại bỏ
hoàn toàn.

Một số hình ảnh về công cụ bằng
kim loại của người nguyên thủy

Công cụ vũ khí bằng đồng nguyên chất
(I-xa-ren, thiên niên kỉ IV TCN)

Công cụ kéo sợi, dệt bằng đá và sắt
(Anh, đầu thiên niên kỉ I TCN)

Hũ và bình
(I-xa-ren, thiên niên kỉ IV TCN)

Bình gốm vẽ chiến binh trang bị
mũ, vũ khí (Hy Lạp, thế kỉ XII TCN)

Mục đích sử dụng của kim loại
trong đời sống của con người cuối thời nguyên thủy

◉ Kim loại được sử dụng vào những mục đích gì trong đời sống của con
người cuối thời nguyên thủy?

Khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, xẻ
gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà, khai thác mỏ

1

Trồng trọt, chăn thú dễ dàng hơn

2

Một số công việc mới xuất hiện như nghề luyện
kim, chế tạo công cụ lao động, chế tạo vũ khí.

3

II. SỰ CHUYỂN BIẾN TRONG
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Công cụ lao động bằng kim loại được sử dụng
phổ biến không chỉ tác động đến kinh tế mà
còn dẫn đến sự chuyển biến từ xã hội nguyên
thuỷ sang xã hội có giai cấp...

Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa giữa
người giàu và người nghèo

Công cụ lao
động xuất hiện
vào cuối thời
nguyên thủy

Con người đã
làm ra một
lượng sản
phẩm dư thừa

Lượng sản
phẩm này đã
thuộc về một
số người

Quan sát Sơ đồ 5.5

Mối quan hệ giữa người với người như thế
nào trong xã hội có phân hoá giàu, nghèo?

Mối quan hệ giữa người với người trong xã hội có giai
cấp so với xã hội nguyên thuỷ: quan hệ bình đẳng
được thay thế bằng quan hệ bất bình đẳng.

Trong xã hội
nguyên thủy:
những người đứng
đầu thị tộc có mối
quan hệ bình
đẳng, làm chung,
hưởng chung.

Trong xã hội có
giai cấp: người
đứng đầu đầu thị
tộc giai cấp thống
trị, thành viên thị
tộc trở giai cấp bị
trị)

Mở rộng
◉ Trong xã hội nguyên thuỷ: Công bằng và bình đẳng là “nguyên tắc
vàng'. Con người sống trong cộng đồng, dựa vào nhau vì tình trạng
đời sống còn quá thấp.
◉ Trong xã hội có giai cấp: Quan hệ bình đẳng trong cộng đồng bị phá
vỡ. Gia đình cũng thay đổi theo: đàn ông làm các việc nặng nhọc như
cày bừa, làm thuỷ lợi,... nên có vai trò trụ cột và giành lấy quyền quyết
định trong gia đình.

Quá trình phân hóa xã hội và tan rã của xã hội
nguyên thủy trên thế giới không giống nhau, diễn ra
không đồng đều ở những khu vực khác nhau.
Có nơi sớm hơn, có nơi
muộn hơn.

Có nơi bị xóa bỏ hoàn
toàn, có nơi tàn dư của
xã hội nguyên thủy vẫn
còn được bảo tồn triệt để
mãi đến sau này.

Thời gian

Mức độ triệt để

Sự phân hóa không triệt để
ở xã hội phương Đông

Sinh sống và làm nông
nghiệp chủ yếu bên các
dòng sông, đất đai màu
mỡ, thuận tiện để sử dụng
công cụ đá và đồng đỏ

Quây quần, gắn bó với
nhau đề cùng làm thuỷ
lợi, đắp đê, đào kênh,
mương, cùng sản xuất
nông nghiệp.

Mối quan hệ giữa người
với người vấn rất gần
gũi, mật thiết, sự liên kết
giữa các cộng đồng và
nhiều tập tục vẫn được
bảo lưu.

BÀI 5: SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
(Tiết 2)

III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
Đọc thông tin SGK tr.29, 30, quan sát lược đồ, sau
đó suy nghĩ và trả lời lần lượt các câu hỏi sau:
1. Xác định địa điểm các nền văn hóa ở nước ta
cuối thời nguyên thủy trên lược đồ?
2. Địa bàn cư trú thường nằm ở đâu?
3. Phạm vi cư trú có gì thay đổi so với thời kì đồ đá?
4. Minh chứng nào cho thấy các nền văn hóa này
đã phát triển nghề nông?

III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
?Cuối thời nguyên thủy, người Việt cổ đã
có những công cụ lao động và những ngành
nghề sản xuất nào?

III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
- Hơn 4.000 năm, xã hội nguyên thuỷ Việt Nam có
chuyển biến quan trọng.
- Cư dân phát minh thuật luyện kim, biết chế tác
công cụ lao động bằng đồng -> họ làm nông
nghiệp, nghề thủ công và mở rộng địa bàn cư trú.

III. VIỆT NAM CUỐI THỜI KÌ NGUYÊN THỦY



Cách đây hơn 4.000 năm, xã hội nguyên thủy
Việt Nam đã có những chuyển biến quan trọng....
-

Quan sát Hình 5.6 – 5.9

- Một số nét cơ bản của xã hội
nguyên thủy Việt Nam trong quá trình tan rã
+ Thể hiện qua
3 nền văn hóa:

Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun: Chứng tỏ
người nguyên thuỷ đã mở rộng địa bàn cư trú
chuyển dần xuống vùng đồng bằng.

+ Thể hiện qua
hiện vật:

Cư dân đã phát minh ra thuật luyện kim,
chế tạo công cụ, vũ khí bằng đồng. Đồ gốm
phát triển, đẹp

+ Nơi ở:

Định cư ven các con sông và có đời sống tinh
thần phong phú (vị trí các nền văn hoá, hiện vật
phản ánh chăn nuôi và đời sống tinh thần: gà,
tượng người).

Hình ảnh một số con sông lớn người
nguyên thủy tại Việt nam đã định cư

Sông Hồng

Sông Đồng Nai

Sông Mã

Mở rộng
Cũng giống như xã hội nguyên thủy ở
nhiều nước trên thế giới, ở Việt Nam
dưới sự xuất hiện của công cụ sản xuất
bằng kim loại đã dẫn đến sự phân hóa
giàu nghèo, xã hội nguyên thủy tan rã.
Đây cũng là cơ sở cho sự xuất hiện các
quốc gia sơ kì đầu tiên tại Việt Nam.

Luyện tập
Xã hội nguyên thủy tan rã là do:

Con người
cóquan
mối hệ giữa người
Mối

hữu
xuất
hiện
A
C
Quây quần, gắn bó
với hệ bình đẳng
Sinh sống và làm nông
quan
với người vấn rất gần
nhau đề cùng làm thuỷ
nghiệp chủ yếu bên các
gũi, mật thiết, sự liên kết
dòng sông, đất đai màu
lợi, đắp đê, đào kênh,
giữa
cộng đồng và
chưa phân
Cộng
cụ bằng
đá các
được
mỡ, thuận tiện Xã
để hội
sử dụng
mương,Bcùng sản
xuất
D được
nhiềubiến
tập tục vẫn
hóađỏgiàu nghèo
công cụ đá và đồng
sử dụng phổ
nông nghiệp.
bảo lưu.

Sự phân hóa không triệt để của
Xã hội nguyên thủy phương Đông là do:
Cư dân sinh sống phân

Quan hệ giữa con

Mối quan hệ giữa
Sinh sống và làm nông
C người
Quây quần,
gắn bóngười
với rất gần gũi
A
tán yếu
ở nhiều
với người vấn rất gần
nghiệp chủ
bên khu
các vựcnhau đề cùng làm thuỷ
gũi, mật thiết, sự liên kết
dòng sông, đất đai màu
lợi, đắp đê, đào kênh,
giữa con
các cộng đồng và
mỡ, thuận Cư
tiện dân
để sửsinh
dụngsống mương, cùng sảnQuan
hệ
giữa
xuất
B
D được
tập tục vẫn
công cụ đáchủ
và đồng
yếuđỏ
ở vùng núinông nghiệp. người là bấtnhiều
bình đẳng
bảo lưu.

Luyện tập mở rộng
Em hãy kể tên một số vật dụng bằng kim loại mà con người ngày
nay vẫn thừa hưởng từ những phát minh của người nguyên thủy.

Lưỡi cuốc

Dao

Rìu chặt cây

Xiên thịt nướng

3. Luyện tập và vận dụng

Vận
dụng

Vào vai một nhà khoa học, e hãy
tìm hiểu thêm trên sách báo, internet và
thực hiện một bài nghiên cứu với nội
dung như sau:
Nguyên liệu đồng hiện nay còn được sử
dụng vào những việc gì? Tại sao các loại
công cụ và vũ khí bằng đồng ngày càng
ít được sử dụng trong đời sống?

Hướng dẫn về nhà
Trả lời các câu
Đọc trước Bài 6 – Ai Cập cổ
hỏi
đại
trong SGK trang
30

CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!

Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc sử dụng công
cụ bằng kim loại?
A. Giúp con người khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt.
B. Giúp con người có thể xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà.
C. Dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại.
D. Tạo ra một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên.
Câu 2. Con người đã phát hiện và dùng kim loại để chế tạo công cụ vào khoảng
thời gian nào?
A. Thiên niên kỉ thứ II TCN.
B. Thiên niên kỉ thứ III TCN.
C. Thiên niên kỉ thứ IV TCN.
D. Thiên niên kỉ thứ V TCN.
Câu 3. Sản phẩm dư thừa tạo ra trong xã hội nguyên thủy được phân chia như thế
nào?
A. Chia đều sản phẩm dư thừa cho mọi người.
B. Người đứng đầu thị tộc chiếm giữ.
C. Vứt bỏ hết những sản phẩm dư thừa.
D. Dừng sản xuất để tiêu thụ hết sản phẩm thừa.

Câu 4. Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên thủy là sự xuất
hiện của
A. công cụ kim khí.
B. chế độ tư hữu.
C. đời sống vật chất.
D. đời sống tinh thần.
Câu 5. Cuối thời nguyên thủy, ở Việt Nam, con người sống
A. định cư lâu dài.
B. rất bấp bênh.
C. ăn lông ở lỗ
D. du mục đi khắp nơi.
Câu 6. Kim loại đầu tiên được con người phát hiện và sử dụng là
A. đồng đỏ.
B. đồng thau.
C. sắt.
D. nhôm.

Câu 7. Cuối thời nguyên thủy, những chuyển biến về kinh tế, xã hội ở Việt Nam
gắn với những nền văn hóa như
A. Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun.
B. Đông Sơn, Phùng Nguyên, Bắc Sơn.
C. Bắc Sơn, Đồng Đậu, Gò Mun.
D. Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Hòa Bình.
Câu 8. Việc sử dụng phổ biến công cụ kim loại, đặc biệt là công cụ bằng sắt đã
tác động như thế nào đến kinh tế cuối thời nguyên thủy?
A. Diện tích canh tác nông nghiệp chưa được mở rộng.
B. Năng suất lao động tăng cao, tạo ra sản phẩm dư thừa.
C. Năng suất lao động tăng, tạo ra sản phẩm chỉ đủ để ăn.
D. Diện tích canh tác nông nghiệp được mở rộng, chất lượng sản phẩm chưa cao.
Câu 9. Nhờ việc sử dụng phổ biến công cụ bằng kim loại, cuối thời nguyên thủy
xã hội xuất hiện các giai cấp là
A. thống trị và bị trị.
B. người giàu và người nghèo.
C. tư sản và vô sản.
D. địa chủ và nông dân.

Câu 10. Cuối thời nguyên thủy, con người lần lượt phát hiện và sử dụng công
cụ bằng kim loại
A. đồng đỏ, đồng thau, sắt.
B. đồng thau, đồng đỏ, sắt.
C. đồng đỏ, sắt, đồng thau.
D. sắt, đồng thau, đồng đỏ.
Câu 11. Trong xã hội nguyên thủy, những người đứng đầu thị tộc và các thành
viên thị tộc có quan hệ như thế nào?
A. Bình đẳng.
B. Kính trên nhường dưới.
C. Huyết thống.
D. Kính trọng người giàu có.
Câu 12. Cuối thời nguyên thủy, những người đứng đầu thị tộc chiếm các sản
phẩm dư thừa và trở thành
A. A. người nghèo.
B. B. người giàu.
C. C. bình dân.
D. D. thị dân.

Câu 12. Cuối thời nguyên thủy, những người đứng đầu thị tộc chiếm các sản phẩm dư
thừa và trở thành
A. người nghèo.
B. người giàu.
C. bình dân.
D. thị dân.
Câu 13. Cuối thời nguyên thủy, những thành viên thị tộc không có của cải nên trở thành
A. người nghèo.
B. người giàu.
C. người cai trị.
D. thị dân.
Câu 14. Quá trình chuyển biến của xã hội cuối thời nguyên thủy ở phương Đông diễn ra
A. đồng đều.
B. không đồng đều.
C. triệt để.
D. không triệt để.

Câu 15. Vào cuối thời nguyên thủy, con người ở Việt Nam đã có sự thay
đổi địa bàn cư trú như thế nào?
A. Mở rộng địa bàn cư trú lên các vùng trung du và miền núi.
B. Mở rộng địa bàn cư trú xuống vùng đồng bằng ven các con sông.
C. Thu hẹp địa bàn cư trú, sống tập trung trong các hang động, mái đá.
D. Thay đổi địa bàn cư trú liên tục, nay đây mai đó.
Câu 16. Đâu không phải chuyển biến về kinh tế vào cuối thời nguyên
thủy?
A. Diện tích đất canh tác nông nghiệp ngày càng mở rộng.
B. Năng suất lao động làm ra ngày càng tăng.
C. Sản phẩm làm ra không chỉ đủ ăn mà còn dư thừa thường xuyên.
D. Xuất hiện nhiều nghề thủ công mới: làm trang sức, làm đồ gốm.
468x90
 
Gửi ý kiến