CTST - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Nhật Quỳnh
Ngày gửi: 14h:05' 26-11-2023
Dung lượng: 52.9 MB
Số lượt tải: 1267
Nguồn:
Người gửi: Đặng Nhật Quỳnh
Ngày gửi: 14h:05' 26-11-2023
Dung lượng: 52.9 MB
Số lượt tải: 1267
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN
TỬliên kết hóa học
Bài 6: Giới thiệu về
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng HT
V. Một số t/c của chất ion và chất
cộng HT
I. Vỏ
nguyên tử
khí hiếm
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
* Quan sát
Hình 6.1 và cho
biết:
Trừ Helium, vỏ
nguyên tử của
các nguyên tố
còn lại có điểm
gì giống và khác
nhau?
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
- Helium có 2 e
lớp
ngoài
cùng.
-
Các nguyên
tố khí hiếm
còn lại đều có
8 e lớp ngoài
cùng.
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
Số e ở lớp
ngoài cùng vừa
đủ
→ Ở điều kiện
thường,
các
nguyên tử khí
hiếm
thường
trơ, bền và chỉ
tồn tại độc lập.
Em có biết
II. Liên kết
ion
II. Liên kết ion
1. Mô tả sự tạo thành ion
dương
II. Liên kết ion
2. Mô tả sự tạo thành ion âm
II. Liên kết ion
3. Tìm hiểu sự tạo thành liên kết
ion
II. Liên kết ion
3. Tìm hiểu sự tạo thành liên kết
ion
II. Liên kết ion
3. Tìm hiểu sự tạo thành liên kết
ion
+ Liên kiết ion là liên kết giữa ion dương và ion âm.
+ Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp
electron ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên
tố khí hiếm.
III. Liên kết
cộng hóa
trị
III. Liên kết cộng hóa trị
III. Liên kết cộng hóa trị
III. Liên kết cộng hóa trị
+ Liên kiết cộng hóa trị là liên kết được hình thành
bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử.
+ Liên kiết cộng hóa trị thường là liên kết giữa hai
nguyên tử của nguyên tố phi kim với phi kim.
IV. Chất ion,
chất cộng
hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị
1. Tìm hiểu về chất ion
-
Chất ion là chất được tạo bởi ion dương và ion âm.
Thường ở thể rắn.
Khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong nước tạo thành dung
dịch dẫn điện được.
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị
2. Tìm hiểu về chất cộng hóa
trị
-
Chất cộng hóa trị là chất được tạo thành do liên kết cộng
hóa trị.
Thường ở thể rắn, thể lỏng, thể khí.
Thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt.
Khi tan trong nước có thể dẫn điện hoặc không dẫn điện
TRÒ CHƠI: ONG VỀ TỔ
Câu 1: Chất được phân chia thành hai loại lớn là (1) và (2).
Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học,
còn (3) được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên. (1),
(2), (3) lần lượt là:
A. Phân tử, đơn chất, hợp chất
B. Đơn chất, hợp chất, hợp
chất
C. Phân tử, hợp chất, hợp chất
D. Đơn chất, hợp chất, đơn
chất
3
0
Câu 2: Để phân biệt phân tử của đơn chất và phân tử của
hợp chất, ta dựa vào
A. Hình dạng phân tử.
B. Số lượng nguyên tử trong phân tử.
C. Số lượng nguyên tố hoá học tạo nên chất.
D. Khối lượng phân tử.
30
Câu 3: Cho các chất sau: oxygen, ammonia, carbon
dioxide, hydrogen, nước, neon, nitrogen. Có bao
nhiêu chất là đơn chất?
A. 3
B. 4.
C. 5
D. 6
30
Câu 4: Khối lượng phân tử của sulfur
dioxide
(gồm 2 nguyên tử oxygen và 1 nguyên tử
sulfur) là
A. 32 amu.
B. 44 amu.
C. 48 amu.
D. 64 amu.
3
0
Câu 5: Phân tử glucose được cấu tạo từ carbon,
hydrogen, oxygen. Glucose là
A. kim loại.
B. phi kim.
C. đơn chất.
D. hợp chất.
30
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
(1) Các kim loại đều là đơn chất.
(2) Các đơn chất đều là kim loại.
(3) Mỗi nguyên tố thường chỉ tạo ra một dạng đơn chất.
(4) Số lượng hợp chất lớn hơn rất nhiều so với đơn chất
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
30
4. Luyện tập
1. Hãy liệt kê 5 phân tử đơn chất và 5 phân tử
hợp chất chứa 2 nguyên tố hoá học.
5 phân tử đơn chất là:
Lời 5giải:
phân tử hợp chất là:
- Khí hydrogen tạo bởi nguyên tố
H.
- Khí oxygen tạo bởi nguyên tố O.
- Khí nitrogen tạo bởi nguyên tố N.
- Sodium tạo bởi nguyên tố Na.
- Helium tạo bởi nguyên tố He.
- Sulfur dioxide tạo bởi 2 nguyên tố S và O.
- Nước tạo bởi 2 nguyên tố H và O.
- Methane tạo bởi 2 nguyên tố C và H.
- Hydrogen chloride tạo bởi 2 nguyên tố H
và Cl.
- Sodium oxide tạo bởi 2 nguyên tố Na và
O.
4. Luyện tập
2. Hoàn thành bảng
sau:
PHÂN TỬ
ĐƠN CHẤT
PHÂN TỬ
HỢP CHẤT
KHỐI LƯỢNG
PHÂN TỬ
Phân tử carbon monoxide gồm 1 nguyên tử
carbon và 1 nguyên tử oxygen
?
?
28 ?
amu
Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử
calcium và 1 nguyên tử oxygen
?
?
56 ?amu
?
?
48 ?amu
?
?
46?amu
?
?
60?amu
CHẤT
Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen
Phân tử nitrogen dioxide gồm 1 nguyên tử
nitrogen và 2 nguyên tử oxygen
Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2
nguyên tử carbon, 4 nguyên tử hydrogen và
2 nguyên tử oxygen
4.
Luyện
tập
3. Baking soda là một loại muối được ứng
dụng rộng rãi trong nhiều ngành như:
thực phẩm, dược phẩm, công nghiệp hoá
chất.
a) Baking soda là phân tử đơn chất hay
phân tử hợp chất?
b) Baking soda có khối lượng phân tử
bằng 84 amu. Quan sát hình mô phỏng
phân tử baking soda (hình bên), cho biết
phân tử baking soda có mấy nguyên tử X.
Hãy xác định khối lượng nguyên tử X và
cho biết X là nguyên tố nào?
O
X
C
O
H
O
Bột baking soda
và hình mô phỏng phân tử baking
soda
Lời giải:
a) Baking soda được tạo từ 4 nguyên tố: C, H, O, X Baking soda là phân tử
hợp chất.
b) Khối lượng phân tử baking soda là: X + 12 + 16 x 3 + 1 = 84 (amu)
X = 23 (amu)
4. Luyện tập
4. Quan sát hình mô
phỏng các phân tử sau,
cho biết chất nào là đơn
chất, chất nào là hợp
chất. Tính khối lượng
phân tử của các chất.
Lời giải:
Chất
a)
b)
c)
d)
e)
g)
h)
i)
Phân loại
Đơn
chất
Hợp
chất
Hợp
chất
Hợp
chất
Đơn
chất
Đơn
chất
Hợp
chất
Hợp
chất
KLPT
(amu)
2
44
16
36,5
71
28
17
18
TỬliên kết hóa học
Bài 6: Giới thiệu về
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng HT
V. Một số t/c của chất ion và chất
cộng HT
I. Vỏ
nguyên tử
khí hiếm
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
* Quan sát
Hình 6.1 và cho
biết:
Trừ Helium, vỏ
nguyên tử của
các nguyên tố
còn lại có điểm
gì giống và khác
nhau?
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
- Helium có 2 e
lớp
ngoài
cùng.
-
Các nguyên
tố khí hiếm
còn lại đều có
8 e lớp ngoài
cùng.
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
Số e ở lớp
ngoài cùng vừa
đủ
→ Ở điều kiện
thường,
các
nguyên tử khí
hiếm
thường
trơ, bền và chỉ
tồn tại độc lập.
Em có biết
II. Liên kết
ion
II. Liên kết ion
1. Mô tả sự tạo thành ion
dương
II. Liên kết ion
2. Mô tả sự tạo thành ion âm
II. Liên kết ion
3. Tìm hiểu sự tạo thành liên kết
ion
II. Liên kết ion
3. Tìm hiểu sự tạo thành liên kết
ion
II. Liên kết ion
3. Tìm hiểu sự tạo thành liên kết
ion
+ Liên kiết ion là liên kết giữa ion dương và ion âm.
+ Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp
electron ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên
tố khí hiếm.
III. Liên kết
cộng hóa
trị
III. Liên kết cộng hóa trị
III. Liên kết cộng hóa trị
III. Liên kết cộng hóa trị
+ Liên kiết cộng hóa trị là liên kết được hình thành
bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử.
+ Liên kiết cộng hóa trị thường là liên kết giữa hai
nguyên tử của nguyên tố phi kim với phi kim.
IV. Chất ion,
chất cộng
hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị
1. Tìm hiểu về chất ion
-
Chất ion là chất được tạo bởi ion dương và ion âm.
Thường ở thể rắn.
Khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong nước tạo thành dung
dịch dẫn điện được.
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị
2. Tìm hiểu về chất cộng hóa
trị
-
Chất cộng hóa trị là chất được tạo thành do liên kết cộng
hóa trị.
Thường ở thể rắn, thể lỏng, thể khí.
Thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt.
Khi tan trong nước có thể dẫn điện hoặc không dẫn điện
TRÒ CHƠI: ONG VỀ TỔ
Câu 1: Chất được phân chia thành hai loại lớn là (1) và (2).
Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học,
còn (3) được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên. (1),
(2), (3) lần lượt là:
A. Phân tử, đơn chất, hợp chất
B. Đơn chất, hợp chất, hợp
chất
C. Phân tử, hợp chất, hợp chất
D. Đơn chất, hợp chất, đơn
chất
3
0
Câu 2: Để phân biệt phân tử của đơn chất và phân tử của
hợp chất, ta dựa vào
A. Hình dạng phân tử.
B. Số lượng nguyên tử trong phân tử.
C. Số lượng nguyên tố hoá học tạo nên chất.
D. Khối lượng phân tử.
30
Câu 3: Cho các chất sau: oxygen, ammonia, carbon
dioxide, hydrogen, nước, neon, nitrogen. Có bao
nhiêu chất là đơn chất?
A. 3
B. 4.
C. 5
D. 6
30
Câu 4: Khối lượng phân tử của sulfur
dioxide
(gồm 2 nguyên tử oxygen và 1 nguyên tử
sulfur) là
A. 32 amu.
B. 44 amu.
C. 48 amu.
D. 64 amu.
3
0
Câu 5: Phân tử glucose được cấu tạo từ carbon,
hydrogen, oxygen. Glucose là
A. kim loại.
B. phi kim.
C. đơn chất.
D. hợp chất.
30
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
(1) Các kim loại đều là đơn chất.
(2) Các đơn chất đều là kim loại.
(3) Mỗi nguyên tố thường chỉ tạo ra một dạng đơn chất.
(4) Số lượng hợp chất lớn hơn rất nhiều so với đơn chất
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
30
4. Luyện tập
1. Hãy liệt kê 5 phân tử đơn chất và 5 phân tử
hợp chất chứa 2 nguyên tố hoá học.
5 phân tử đơn chất là:
Lời 5giải:
phân tử hợp chất là:
- Khí hydrogen tạo bởi nguyên tố
H.
- Khí oxygen tạo bởi nguyên tố O.
- Khí nitrogen tạo bởi nguyên tố N.
- Sodium tạo bởi nguyên tố Na.
- Helium tạo bởi nguyên tố He.
- Sulfur dioxide tạo bởi 2 nguyên tố S và O.
- Nước tạo bởi 2 nguyên tố H và O.
- Methane tạo bởi 2 nguyên tố C và H.
- Hydrogen chloride tạo bởi 2 nguyên tố H
và Cl.
- Sodium oxide tạo bởi 2 nguyên tố Na và
O.
4. Luyện tập
2. Hoàn thành bảng
sau:
PHÂN TỬ
ĐƠN CHẤT
PHÂN TỬ
HỢP CHẤT
KHỐI LƯỢNG
PHÂN TỬ
Phân tử carbon monoxide gồm 1 nguyên tử
carbon và 1 nguyên tử oxygen
?
?
28 ?
amu
Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử
calcium và 1 nguyên tử oxygen
?
?
56 ?amu
?
?
48 ?amu
?
?
46?amu
?
?
60?amu
CHẤT
Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen
Phân tử nitrogen dioxide gồm 1 nguyên tử
nitrogen và 2 nguyên tử oxygen
Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2
nguyên tử carbon, 4 nguyên tử hydrogen và
2 nguyên tử oxygen
4.
Luyện
tập
3. Baking soda là một loại muối được ứng
dụng rộng rãi trong nhiều ngành như:
thực phẩm, dược phẩm, công nghiệp hoá
chất.
a) Baking soda là phân tử đơn chất hay
phân tử hợp chất?
b) Baking soda có khối lượng phân tử
bằng 84 amu. Quan sát hình mô phỏng
phân tử baking soda (hình bên), cho biết
phân tử baking soda có mấy nguyên tử X.
Hãy xác định khối lượng nguyên tử X và
cho biết X là nguyên tố nào?
O
X
C
O
H
O
Bột baking soda
và hình mô phỏng phân tử baking
soda
Lời giải:
a) Baking soda được tạo từ 4 nguyên tố: C, H, O, X Baking soda là phân tử
hợp chất.
b) Khối lượng phân tử baking soda là: X + 12 + 16 x 3 + 1 = 84 (amu)
X = 23 (amu)
4. Luyện tập
4. Quan sát hình mô
phỏng các phân tử sau,
cho biết chất nào là đơn
chất, chất nào là hợp
chất. Tính khối lượng
phân tử của các chất.
Lời giải:
Chất
a)
b)
c)
d)
e)
g)
h)
i)
Phân loại
Đơn
chất
Hợp
chất
Hợp
chất
Hợp
chất
Đơn
chất
Đơn
chất
Hợp
chất
Hợp
chất
KLPT
(amu)
2
44
16
36,5
71
28
17
18
 








Các ý kiến mới nhất