CTST - Bài 6. Kinh tế, văn hóa và tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 14h:12' 29-04-2025
Dung lượng: 153.7 MB
Số lượt tải: 613
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 14h:12' 29-04-2025
Dung lượng: 153.7 MB
Số lượt tải: 613
Số lượt thích:
0 người
THCS TRUNG AN
Giáo viên : BÙI VĂN PHONG
Thảo luận
Nêu một số hiểu biết
của em về Đô thị cổ
Hội An.
+ Là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc vùng đồng
bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, cách thành phố Đà
Nẵng khoảng 30 km về phía Nam.
+ Là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa tiêu biểu của Đại
Việt thế kỉ XVI – XVIII, là thương cảng quốc tế sầm uất bậc nhất
khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ.
+ Năm 1999, đô thị cổ Hội An được UNESCO ghi danh là Di sản
Văn hóa Thế giới.
+ Là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc vùng đồng
bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, cách thành phố Đà Nẵng
khoảng 30 km về phía Nam.
+ Là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa tiêu biểu của Đại
Việt thế kỉ XVI – XVIII, là thương cảng quốc tế sầm uất bậc nhất
khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ.
+ Năm 1999, đô thị cổ Hội An được UNESCO ghi danh là Di sản
Văn hóa Thế giới.
+ Đô thị cổ Hội An ngày nay là một điển hình đặc biệt về cảng thị
truyền thống ở Đông Nam Á được bảo tồn nguyên vẹn và chu đáo.
Những ngôi nhà ở đây là những kiến trúc truyền thống có niên đại
từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX, phân bố dọc theo những trục phố
nhỏ hẹp. Nằm xen kẽ giữa các ngôi nhà phố, những công trình kiến
trúc tôn giáo, tín ngưỡng minh chứng cho quá trình hình thành,
phát triển và cả suy tàn của đô thị.
BÀI 6
KINH TẾ, VĂN HÓA VÀ
TÔN GIÁO Ở ĐẠI VIỆT
TRONG CÁC THẾ KỈ
XVI – XVIII
Nội dung bài
học
1
Những nét
chính
về tình hình
kinh tế
2
Sự chuyển biến về
tín ngưỡng - Tôn
giáo trong các thế kỉ
XVI - XVIII
3
Sự chuyển biến về
Văn hóa trong các thế kỉ
XVI - XVIII
1
Những nét chính về
tình hình kinh tế
a. Nông nghiệp
Khai thác tư liệu hình 6.1, 6.2 và trả lời câu hỏi
Buổi đầu thời Mạc tình hình trong
nước như thế nào? Nêu dẫn chứng làm
rõ về tình hình đó. Điều đó cho thấy nổ
lực gì của nhà Mạc?
Đoạn tư liệu miêu tả hoạt động gì?
Vì sao Trịnh Hoài Đức nói: “dùng
sức ít mà được lợi nhiều?”
Nêu những nét chính về
tình hình nông nghiệp
Đại Việt trong các thế kỉ
XVI –XVIII ?
Sự phát triển của nông
nghiệp trong giai đoạn
này có những điểm tích
cực và hạn chế nào?
a. Nông nghiệp
Đàng
ngoài
- Ruộng đất bỏ hoang,
không có người cấy.
- Cuối thế kỉ XVII, nền
nông nghiệp dần ổn
định.
-> Kinh tế nông
nghiệp giảm sút, đời
sống nông dân đói
khổ.
Đàng
trong
- Nông nghiệp phát triển rõ
rệt,
lưu vực sông Đồng Nai, sông
Cửu Long là những vùng
nông nghiệp trù phú nhất
cả nước.
-> Hình thành tầng lớp địa chủ
- Đầu thế kỉ XVIII; tình trạng
nông dân thiếu ruộng không
trầm trọng như Đàng Ngoài.
Tích
cực:
- Dần ổn định trở lại và phát
triển
- Diện tích đất canh tác được
mở rộng, đúc rúc được
nhiều kinh nghiệm sản
xuất.
- Thuỷ lợi được củng cố, bồi
đắp đê đập, nạo vét mương
máng
- Giống cây trồng trù phú.
Hạn
chế
- Ruộng đất ngày càng
tập trung trong tay
địa chủ phong kiến.
So sánh sự phát triển giữa Đàng Ngoài
và Đàng Trong, vì sao có sự khác nhau
đó?
Đàng Ngoài
Đàng Trong
* Nông dân thiếu * Đất khai hoang còn nhiều,
ruộng đất trầm
chính sách khai hoang, khuyến
trọng.
khích định cư của các chúa
Nguyễn còn tác dụng nên nông
dân không thiếu nhiều ruộng đất.
Nguyên nhân:
+ Trong suốt hơn 50 năm của thế kỉ XVI, Đàng Ngoài
chịu ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc hơn so với Đàng
Trong qua 2 lần xung đột:
+ Bắc triều chịu sự hạch sách của nhà Minh, sự chống
Đàng Ngoài
phá của dòng họ Vũ (Vũ Văn Uyên, Vũ Văn Mật,…).
+ Nhà Mạc quản lí đất canh tác ít hơn rất nhiều so với
thời Lê sơ, quân đội duy trì ở mức độ cao.
+ Sau thời Mạc Đăng Doanh, thiên tai thường xuyên
xảy ra.
Đàng Trong
+ Đất đai rộng lớn, màu mỡ, dân cư còn thưa
thớt, nằm xa các trung tâm xung đột.
b.Thủ công
nghiệp
Hình 6.3, thông tin
trong mục 1b SGK
tr.34 và trả lời câu
hỏi: Nêu những nét
chính về tình hình
phát triển thủ công
nghiệp.
b.Thủ công nghiệp
- Thủ công nghiệp truyền
thống: gốm sứ, dệt lụa, làm giấy, đúc
đồng.
- Nghề thủ công mới (phổ biến
trong thế kỉ XVII, XVIII): khai mỏ, khắc
Giai đoạn
in bản gỗ, làm đường trắng.
XIV -XV
Lư hương
(gốm Thổ Hà)
thế kỉ 18-19
- Các làng nghề nổi tiếng:
+ Làng gốm Thổ Hà (Bắc Giang), Bát
Tràng (Hà Nội), dệt La Khê (Hà Nội),
giấy Yên Thái (Hà Nội), rèn sắt Nho
Lâm (Nghệ An), làm đường (Quảng
Nam),…
tượng Nghê quỳ
trên bệ chữ nhật
(gốm thổ hà) thế
kỉ 18-19
Sự phát triển của những làng nghề thủ công đương thời có ý nghĩa
tích cực như thế nào?
Sản phẩm thủ công
ngày cang được
chuyên môn hoá, tay
nghề của các nghệ
nhân được nâng cao,
thúc đẩy công nghiệp
từ một nghề phụ dần
trở thành một nghề
chính.
Cho thấy nhu cầu
và thị hiếu của
thị trường ngày
càng phong phú
và đa dạng.
Sự cạnh tranh đã xuất
hiện, phát huy tác dụng
thúc đẩy nền kinh tế hàng
hoá phát triển có sự tham
gia của bạn hang mới từ
các quốc gia Phương Tây
và Nhật Bản.
C.Thương nghiệp và sự
hưng khởi của các đô thị
Khai thác các tư liệu 6.4,
6.5, 6.6 và thông tin trong
bài, em hãy nêu những
nét chính về tình hình
phát triển của thương
nghiệp thế kỉ XVI - XVIII.
Thương nghiệp thời kì
này có những điểm mới
gì so với giai đoạn lịch sử
- Nội thương:
+ Hoạt động buôn
bán trong dân đã trở
nên phổ biến.
+ Chợ làng, chợ
huyện, chợ phủ mọc
lên
khắp
nơi
và
thường
hợp
theo
phiên.
đô thị cổ Phố Hiến
Thương cảng
Thanh Hà trong
tranh vẽ Nhật
Bản
- Ngoại thương phát triển mạnh:
+ Có quan hệ giao thương với
thương nhân nhiều nước trên thế
giới, như: Bồ Đào Nha, Hà Lan,
Nhật Bản,…
+ Trong quá trình giao thương:
người Việt bán các sản phẩm: tơ
lụa, đường trắng, đồ gốm, lâm
sản,... và mua về các mặt hàng
như: len dạ, bạc, đồng, vũ khí...
+ Thương nhân nhiều nước đã
xin lập phố xá, thương điếm để
buôn bán lâu dài
Thăng Long - Kẻ chợ
Thương nghiệp thời kì này có điểm mới gì so với giai đoạn lịch sử trước đó?
Tiêu chí
Nội
thương
Ngoại
thương
Thương nghiệp Đại Việt
Giai đoạn XVI-XVIII
Thương nghiệp Đại Việt
Giai đoạn XIV-XV
Các
chợ xuất hiện,
hoạt động nhộn
nhịp, buôn bán
trong dân phổ biến
Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa
mọc lên khắp nơi. Thăng Long trở
thành đô thị lớn với nhiều phố
phường, vừa buôn bán, làm nghề
thủ công, phát triển phồn thịnh
động xuất nhập
Hoạt
khẩu với các quốc
gia bên ngoài thông
qua cảng biển và
cửa khẩu trên bộ
Lý – Trần: ngoại thương khá
Thời
phát triển. Nhiều cảng biển lớn đã
được xây dựng như: Vân Đồn, Càn
Hải, Thị Nại
Thời Lê: ngoại thương bị thu hẹp
Tiêu chí
Thương nghiệp Đại Việt
Giai đoạn XVI-XVIII
Thương nghiệp Đại Việt
Giai đoạn XIV-XV
Chính sách
của chính
quyền đối với
hoạt động
ngoại thương
Các thành thị
tiêu biểu
Nhân tố phát triển
kinh tế thương
nghiệp tư bản chủ
nghĩa phương Tây.
Kẻ Chợ, Phố Hiến, Hội
An, Bến Nghé-Sài gòn,
Cù lao Phố, Mỹ Tho,
Hà Tiên.
Trao đổi buôn bán với
các thuyền buôn
Trung Quốc.
Thăng Long.
02
Sự chuyển biến về
tín ngưỡng - Tôn giáo
trong các thế kỉ XVI - XVIII
Các em hãy đọc thông tin mục 2,
quan sát hình 6.7 và trả lời câu hỏi:
+ Vào thế kỉ XVI – XVIII,
nước ta có chuyển biến gì
về tôn giáo?
+ Mô tả một nét đẹp trong
tín ngưỡng truyền thống
của dân tộc phát triển vào
thời kì này
Hình 6.7 Chùa Thiên Mụ(Thừa
Thiên Huế), hoàn thành năm
1061 dưới thời Nguyễn Hoàng
TÍN NGƯỠNG
- Làng xã thờ thành
hoàng, anh hùng dân tộc
- Gia đình thờ tổ tiên.
- Chùa chiền và sân đình
diễn ra hoạt động sinh
hoạt văn hoá.
- Đình làng được sự trùng
tu.
Thờ cúng tổ tiên
Điện thờ mẫu trong phủ Tây Hồ
Đình Bình Thủy thờ Thành
hoàng làng ở Cần Thơ
TÔN GIÁO
+ Nho giáo: được duy trì nhưng
đã suy thoái.
+ Đạo giáo và Phật giáo: phục
hồi. Phật giáo phát triển, nhiều
chùa được xây dựng ở Đàng
Trong.
+ Thiên Chúa giáo: được
truyền bá đến Đại Việt vào đầu
thế kỉ XVI và tăng số giáo dân
nhanh chóng đến cuối thế kỉ XVII.
Chùa Thiên Mụ
chùa Quỳnh Lâm
(Quảng Ninh)
chùa Báo Quốc (Thừa Thiên Huế)
Tôn giáo thời kì
này có điểm gì
mới so với giai
đoạn lịch sử trước
đó (thế kỉ XIVXV)?
Nho
giáo
Phật
giáo
Đạo
giáo
Thiên
chúa
giáo
Giai đoạn
XIV -XV
Giai đoạn
XVI - XVIII
Thời kì
Thời kì
Nho giáo
bước trở thành hệ
Từng
Giai đoạn tư tưởng chính thống của
XIV -XV chế độ phong kiến từ TK
XIV (vào thời Trần) và
thời kì độc tôn vào TK XV
– XVI (thời Lê sơ)
Giai đoạn
XVI XVIII
Vẫn được duy trì nhưng
đã suy thoái cùng với
sự rối loạn của trật tự
chính quyền phong
kiến.
Phật giáo
Đạo giáo
Thiên chúa
giáo
Cuối TK XIV đầu TK XV,
Chưa xâm
thời Trần – Hồ: từng
nhập vào xã
bước mất dần vai trò
hội Đại Việt.
chính trị.
TK XV: bị hạn chế
nhưng vẫn phát triển
trong nhân dân.
Đầu TK XVI, bắt
Có điều kiện phục hồi. đầu du nhập
Đặc biệt, theo chân
vào Đại Việt.
người Việt vào
TK XVII, XVIII,
phương Nam và có
số giáo dân
điều kiện phát triển
tăng lên nhanh
mạnh ở Đàng Trong
chóng
- Xác định nơi sản sinh
và bảo tồn các giá trị
truyền thống Việt.
- Em có suy nghĩ gì về
sự xâm nhập của làn
sóng Âu – Mĩ, Hàn Quốc
vào Việt Nam, đã tác
động đến các giá trị
truyền thống hiện nay?
Nơi sản sinh và bảo tồn các giá trị truyền thống Việt.
Xóm, làng
Chùa, chiền
Sân đình
Là nơi diễn ra các hoạt động sinh hoạt văn hoá chính của người Việt
Sự xâm nhập của làn sóng Âu – Mĩ, Hàn Quốc vào Việt Nam
đã tác động đến các giá trị truyền thống hiện nay
Tích cực
- Làm phong phú, đa
dạng thêm văn hoá
nước nhà.
- Góp phần xây dựng
nền văn hoá Việt Nam
tiên tiến, hiện đại
Hạn chế
- Nguy cơ mai một các
giá trị văn hoá truyền
thống trong quá trình
hội nhập, mở cửa giao
lưu với văn hoá nước
ngoài.
Câu 1: Thương nghiệp thời kì này có
những điểm mới nào với giai đoạn lịch
sử trước đó (thế kỉ XIV - XV)?
A. Chính quyền Đàng Trong và Đàng Ngoài có quan hệ
giao thương với thương nhân nhiều nước trên thế
giới
B. Xuất hiện nhiều đô thị mới với hoạt động giao
B thương sầm uất, tấp nập
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Đáp án khác
Câu 2: Đâu là đô thị hưng khởi ở
Đàng ngoài do sự phát triển của
thương mại?
A. Bến Nghé - Sài Gòn
B. Hội An (Quảng Nam)
C. Thanh Hà (Thừa Thiên Huế)
D. Kẻ Chợ (Thăng Long)
D
Câu 3: Ngọai thương trong thế kỉ XVI - XVIII có
gì nổi bật?
A. Có quan hệ giao thương với thương nhân nhiều
nước trên thế giới, như: Bồ Đào Nha, Hà Lan, Nhật
Bản,…
B. Trong quá trình giao thương: người Việt bán các sản
phẩm: tơ lụa, đường trắng, đồ gốm, lâm sản,... và
mua về các mặt hàng như: len dạ, bạc, đồng, vũ
khí...
C. Thương nhân nhiều nước đã xin lập phố xá, thương
điếm để buôn bán lâu dài
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
D
Câu 4: Nội thương trong thế kỉ XVI - XVIII có gì
nổi bật?
A.
B.
C.
D.
Hoạt động buôn bán trong dân đã trở nên phổ biến
Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên khắp nơi
Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ thường họp theo phiên
Cả ba đáp án trên đều đúng
D
Câu 20: Sự phát triển nền nông
nghiệp trong thế kỉ XVI - XVIII có
những điểm tích cực nào?
A. Sản xuất nông nghiệp từng bước được phục hồi
B. Ở Đàng Trong, sản xuất nông nghiệp phát triển rõ
rệt, đặc biệt là ở vùng lưu vực sông Đồng Nai và
sông Cửu Long
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Đáp án khác
C
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1.
Học thuộc nội dung bài học.
2. Hoàn thành các bài tập vào vở BT.
3.Chuẩn bị bài: Bài 6 phần 2
Sự chuyển biến về tín ngưỡng- tôn giáo
trong các thế kỉ XVI- XVII.
Giáo viên : BÙI VĂN PHONG
Thảo luận
Nêu một số hiểu biết
của em về Đô thị cổ
Hội An.
+ Là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc vùng đồng
bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, cách thành phố Đà
Nẵng khoảng 30 km về phía Nam.
+ Là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa tiêu biểu của Đại
Việt thế kỉ XVI – XVIII, là thương cảng quốc tế sầm uất bậc nhất
khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ.
+ Năm 1999, đô thị cổ Hội An được UNESCO ghi danh là Di sản
Văn hóa Thế giới.
+ Là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc vùng đồng
bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, cách thành phố Đà Nẵng
khoảng 30 km về phía Nam.
+ Là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa tiêu biểu của Đại
Việt thế kỉ XVI – XVIII, là thương cảng quốc tế sầm uất bậc nhất
khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ.
+ Năm 1999, đô thị cổ Hội An được UNESCO ghi danh là Di sản
Văn hóa Thế giới.
+ Đô thị cổ Hội An ngày nay là một điển hình đặc biệt về cảng thị
truyền thống ở Đông Nam Á được bảo tồn nguyên vẹn và chu đáo.
Những ngôi nhà ở đây là những kiến trúc truyền thống có niên đại
từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX, phân bố dọc theo những trục phố
nhỏ hẹp. Nằm xen kẽ giữa các ngôi nhà phố, những công trình kiến
trúc tôn giáo, tín ngưỡng minh chứng cho quá trình hình thành,
phát triển và cả suy tàn của đô thị.
BÀI 6
KINH TẾ, VĂN HÓA VÀ
TÔN GIÁO Ở ĐẠI VIỆT
TRONG CÁC THẾ KỈ
XVI – XVIII
Nội dung bài
học
1
Những nét
chính
về tình hình
kinh tế
2
Sự chuyển biến về
tín ngưỡng - Tôn
giáo trong các thế kỉ
XVI - XVIII
3
Sự chuyển biến về
Văn hóa trong các thế kỉ
XVI - XVIII
1
Những nét chính về
tình hình kinh tế
a. Nông nghiệp
Khai thác tư liệu hình 6.1, 6.2 và trả lời câu hỏi
Buổi đầu thời Mạc tình hình trong
nước như thế nào? Nêu dẫn chứng làm
rõ về tình hình đó. Điều đó cho thấy nổ
lực gì của nhà Mạc?
Đoạn tư liệu miêu tả hoạt động gì?
Vì sao Trịnh Hoài Đức nói: “dùng
sức ít mà được lợi nhiều?”
Nêu những nét chính về
tình hình nông nghiệp
Đại Việt trong các thế kỉ
XVI –XVIII ?
Sự phát triển của nông
nghiệp trong giai đoạn
này có những điểm tích
cực và hạn chế nào?
a. Nông nghiệp
Đàng
ngoài
- Ruộng đất bỏ hoang,
không có người cấy.
- Cuối thế kỉ XVII, nền
nông nghiệp dần ổn
định.
-> Kinh tế nông
nghiệp giảm sút, đời
sống nông dân đói
khổ.
Đàng
trong
- Nông nghiệp phát triển rõ
rệt,
lưu vực sông Đồng Nai, sông
Cửu Long là những vùng
nông nghiệp trù phú nhất
cả nước.
-> Hình thành tầng lớp địa chủ
- Đầu thế kỉ XVIII; tình trạng
nông dân thiếu ruộng không
trầm trọng như Đàng Ngoài.
Tích
cực:
- Dần ổn định trở lại và phát
triển
- Diện tích đất canh tác được
mở rộng, đúc rúc được
nhiều kinh nghiệm sản
xuất.
- Thuỷ lợi được củng cố, bồi
đắp đê đập, nạo vét mương
máng
- Giống cây trồng trù phú.
Hạn
chế
- Ruộng đất ngày càng
tập trung trong tay
địa chủ phong kiến.
So sánh sự phát triển giữa Đàng Ngoài
và Đàng Trong, vì sao có sự khác nhau
đó?
Đàng Ngoài
Đàng Trong
* Nông dân thiếu * Đất khai hoang còn nhiều,
ruộng đất trầm
chính sách khai hoang, khuyến
trọng.
khích định cư của các chúa
Nguyễn còn tác dụng nên nông
dân không thiếu nhiều ruộng đất.
Nguyên nhân:
+ Trong suốt hơn 50 năm của thế kỉ XVI, Đàng Ngoài
chịu ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc hơn so với Đàng
Trong qua 2 lần xung đột:
+ Bắc triều chịu sự hạch sách của nhà Minh, sự chống
Đàng Ngoài
phá của dòng họ Vũ (Vũ Văn Uyên, Vũ Văn Mật,…).
+ Nhà Mạc quản lí đất canh tác ít hơn rất nhiều so với
thời Lê sơ, quân đội duy trì ở mức độ cao.
+ Sau thời Mạc Đăng Doanh, thiên tai thường xuyên
xảy ra.
Đàng Trong
+ Đất đai rộng lớn, màu mỡ, dân cư còn thưa
thớt, nằm xa các trung tâm xung đột.
b.Thủ công
nghiệp
Hình 6.3, thông tin
trong mục 1b SGK
tr.34 và trả lời câu
hỏi: Nêu những nét
chính về tình hình
phát triển thủ công
nghiệp.
b.Thủ công nghiệp
- Thủ công nghiệp truyền
thống: gốm sứ, dệt lụa, làm giấy, đúc
đồng.
- Nghề thủ công mới (phổ biến
trong thế kỉ XVII, XVIII): khai mỏ, khắc
Giai đoạn
in bản gỗ, làm đường trắng.
XIV -XV
Lư hương
(gốm Thổ Hà)
thế kỉ 18-19
- Các làng nghề nổi tiếng:
+ Làng gốm Thổ Hà (Bắc Giang), Bát
Tràng (Hà Nội), dệt La Khê (Hà Nội),
giấy Yên Thái (Hà Nội), rèn sắt Nho
Lâm (Nghệ An), làm đường (Quảng
Nam),…
tượng Nghê quỳ
trên bệ chữ nhật
(gốm thổ hà) thế
kỉ 18-19
Sự phát triển của những làng nghề thủ công đương thời có ý nghĩa
tích cực như thế nào?
Sản phẩm thủ công
ngày cang được
chuyên môn hoá, tay
nghề của các nghệ
nhân được nâng cao,
thúc đẩy công nghiệp
từ một nghề phụ dần
trở thành một nghề
chính.
Cho thấy nhu cầu
và thị hiếu của
thị trường ngày
càng phong phú
và đa dạng.
Sự cạnh tranh đã xuất
hiện, phát huy tác dụng
thúc đẩy nền kinh tế hàng
hoá phát triển có sự tham
gia của bạn hang mới từ
các quốc gia Phương Tây
và Nhật Bản.
C.Thương nghiệp và sự
hưng khởi của các đô thị
Khai thác các tư liệu 6.4,
6.5, 6.6 và thông tin trong
bài, em hãy nêu những
nét chính về tình hình
phát triển của thương
nghiệp thế kỉ XVI - XVIII.
Thương nghiệp thời kì
này có những điểm mới
gì so với giai đoạn lịch sử
- Nội thương:
+ Hoạt động buôn
bán trong dân đã trở
nên phổ biến.
+ Chợ làng, chợ
huyện, chợ phủ mọc
lên
khắp
nơi
và
thường
hợp
theo
phiên.
đô thị cổ Phố Hiến
Thương cảng
Thanh Hà trong
tranh vẽ Nhật
Bản
- Ngoại thương phát triển mạnh:
+ Có quan hệ giao thương với
thương nhân nhiều nước trên thế
giới, như: Bồ Đào Nha, Hà Lan,
Nhật Bản,…
+ Trong quá trình giao thương:
người Việt bán các sản phẩm: tơ
lụa, đường trắng, đồ gốm, lâm
sản,... và mua về các mặt hàng
như: len dạ, bạc, đồng, vũ khí...
+ Thương nhân nhiều nước đã
xin lập phố xá, thương điếm để
buôn bán lâu dài
Thăng Long - Kẻ chợ
Thương nghiệp thời kì này có điểm mới gì so với giai đoạn lịch sử trước đó?
Tiêu chí
Nội
thương
Ngoại
thương
Thương nghiệp Đại Việt
Giai đoạn XVI-XVIII
Thương nghiệp Đại Việt
Giai đoạn XIV-XV
Các
chợ xuất hiện,
hoạt động nhộn
nhịp, buôn bán
trong dân phổ biến
Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa
mọc lên khắp nơi. Thăng Long trở
thành đô thị lớn với nhiều phố
phường, vừa buôn bán, làm nghề
thủ công, phát triển phồn thịnh
động xuất nhập
Hoạt
khẩu với các quốc
gia bên ngoài thông
qua cảng biển và
cửa khẩu trên bộ
Lý – Trần: ngoại thương khá
Thời
phát triển. Nhiều cảng biển lớn đã
được xây dựng như: Vân Đồn, Càn
Hải, Thị Nại
Thời Lê: ngoại thương bị thu hẹp
Tiêu chí
Thương nghiệp Đại Việt
Giai đoạn XVI-XVIII
Thương nghiệp Đại Việt
Giai đoạn XIV-XV
Chính sách
của chính
quyền đối với
hoạt động
ngoại thương
Các thành thị
tiêu biểu
Nhân tố phát triển
kinh tế thương
nghiệp tư bản chủ
nghĩa phương Tây.
Kẻ Chợ, Phố Hiến, Hội
An, Bến Nghé-Sài gòn,
Cù lao Phố, Mỹ Tho,
Hà Tiên.
Trao đổi buôn bán với
các thuyền buôn
Trung Quốc.
Thăng Long.
02
Sự chuyển biến về
tín ngưỡng - Tôn giáo
trong các thế kỉ XVI - XVIII
Các em hãy đọc thông tin mục 2,
quan sát hình 6.7 và trả lời câu hỏi:
+ Vào thế kỉ XVI – XVIII,
nước ta có chuyển biến gì
về tôn giáo?
+ Mô tả một nét đẹp trong
tín ngưỡng truyền thống
của dân tộc phát triển vào
thời kì này
Hình 6.7 Chùa Thiên Mụ(Thừa
Thiên Huế), hoàn thành năm
1061 dưới thời Nguyễn Hoàng
TÍN NGƯỠNG
- Làng xã thờ thành
hoàng, anh hùng dân tộc
- Gia đình thờ tổ tiên.
- Chùa chiền và sân đình
diễn ra hoạt động sinh
hoạt văn hoá.
- Đình làng được sự trùng
tu.
Thờ cúng tổ tiên
Điện thờ mẫu trong phủ Tây Hồ
Đình Bình Thủy thờ Thành
hoàng làng ở Cần Thơ
TÔN GIÁO
+ Nho giáo: được duy trì nhưng
đã suy thoái.
+ Đạo giáo và Phật giáo: phục
hồi. Phật giáo phát triển, nhiều
chùa được xây dựng ở Đàng
Trong.
+ Thiên Chúa giáo: được
truyền bá đến Đại Việt vào đầu
thế kỉ XVI và tăng số giáo dân
nhanh chóng đến cuối thế kỉ XVII.
Chùa Thiên Mụ
chùa Quỳnh Lâm
(Quảng Ninh)
chùa Báo Quốc (Thừa Thiên Huế)
Tôn giáo thời kì
này có điểm gì
mới so với giai
đoạn lịch sử trước
đó (thế kỉ XIVXV)?
Nho
giáo
Phật
giáo
Đạo
giáo
Thiên
chúa
giáo
Giai đoạn
XIV -XV
Giai đoạn
XVI - XVIII
Thời kì
Thời kì
Nho giáo
bước trở thành hệ
Từng
Giai đoạn tư tưởng chính thống của
XIV -XV chế độ phong kiến từ TK
XIV (vào thời Trần) và
thời kì độc tôn vào TK XV
– XVI (thời Lê sơ)
Giai đoạn
XVI XVIII
Vẫn được duy trì nhưng
đã suy thoái cùng với
sự rối loạn của trật tự
chính quyền phong
kiến.
Phật giáo
Đạo giáo
Thiên chúa
giáo
Cuối TK XIV đầu TK XV,
Chưa xâm
thời Trần – Hồ: từng
nhập vào xã
bước mất dần vai trò
hội Đại Việt.
chính trị.
TK XV: bị hạn chế
nhưng vẫn phát triển
trong nhân dân.
Đầu TK XVI, bắt
Có điều kiện phục hồi. đầu du nhập
Đặc biệt, theo chân
vào Đại Việt.
người Việt vào
TK XVII, XVIII,
phương Nam và có
số giáo dân
điều kiện phát triển
tăng lên nhanh
mạnh ở Đàng Trong
chóng
- Xác định nơi sản sinh
và bảo tồn các giá trị
truyền thống Việt.
- Em có suy nghĩ gì về
sự xâm nhập của làn
sóng Âu – Mĩ, Hàn Quốc
vào Việt Nam, đã tác
động đến các giá trị
truyền thống hiện nay?
Nơi sản sinh và bảo tồn các giá trị truyền thống Việt.
Xóm, làng
Chùa, chiền
Sân đình
Là nơi diễn ra các hoạt động sinh hoạt văn hoá chính của người Việt
Sự xâm nhập của làn sóng Âu – Mĩ, Hàn Quốc vào Việt Nam
đã tác động đến các giá trị truyền thống hiện nay
Tích cực
- Làm phong phú, đa
dạng thêm văn hoá
nước nhà.
- Góp phần xây dựng
nền văn hoá Việt Nam
tiên tiến, hiện đại
Hạn chế
- Nguy cơ mai một các
giá trị văn hoá truyền
thống trong quá trình
hội nhập, mở cửa giao
lưu với văn hoá nước
ngoài.
Câu 1: Thương nghiệp thời kì này có
những điểm mới nào với giai đoạn lịch
sử trước đó (thế kỉ XIV - XV)?
A. Chính quyền Đàng Trong và Đàng Ngoài có quan hệ
giao thương với thương nhân nhiều nước trên thế
giới
B. Xuất hiện nhiều đô thị mới với hoạt động giao
B thương sầm uất, tấp nập
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Đáp án khác
Câu 2: Đâu là đô thị hưng khởi ở
Đàng ngoài do sự phát triển của
thương mại?
A. Bến Nghé - Sài Gòn
B. Hội An (Quảng Nam)
C. Thanh Hà (Thừa Thiên Huế)
D. Kẻ Chợ (Thăng Long)
D
Câu 3: Ngọai thương trong thế kỉ XVI - XVIII có
gì nổi bật?
A. Có quan hệ giao thương với thương nhân nhiều
nước trên thế giới, như: Bồ Đào Nha, Hà Lan, Nhật
Bản,…
B. Trong quá trình giao thương: người Việt bán các sản
phẩm: tơ lụa, đường trắng, đồ gốm, lâm sản,... và
mua về các mặt hàng như: len dạ, bạc, đồng, vũ
khí...
C. Thương nhân nhiều nước đã xin lập phố xá, thương
điếm để buôn bán lâu dài
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
D
Câu 4: Nội thương trong thế kỉ XVI - XVIII có gì
nổi bật?
A.
B.
C.
D.
Hoạt động buôn bán trong dân đã trở nên phổ biến
Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên khắp nơi
Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ thường họp theo phiên
Cả ba đáp án trên đều đúng
D
Câu 20: Sự phát triển nền nông
nghiệp trong thế kỉ XVI - XVIII có
những điểm tích cực nào?
A. Sản xuất nông nghiệp từng bước được phục hồi
B. Ở Đàng Trong, sản xuất nông nghiệp phát triển rõ
rệt, đặc biệt là ở vùng lưu vực sông Đồng Nai và
sông Cửu Long
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Đáp án khác
C
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1.
Học thuộc nội dung bài học.
2. Hoàn thành các bài tập vào vở BT.
3.Chuẩn bị bài: Bài 6 phần 2
Sự chuyển biến về tín ngưỡng- tôn giáo
trong các thế kỉ XVI- XVII.
 







Các ý kiến mới nhất