CTST - Bài 7. Các thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Phước Thọ
Ngày gửi: 17h:22' 13-10-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 355
Nguồn:
Người gửi: Lương Phước Thọ
Ngày gửi: 17h:22' 13-10-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 355
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7. CÁC THÀNH TỰU VĂN HOÁ
CHỦ YẾU CỦA TRUNG QUỐC TỪ THẾ
KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
Thảo luận cặp đôi (5')
Tổ 1,2. Nêu những nội dung cơ bản của
Nho giáo? Vì sao Nho giáo trở thành hệ tư
tưởng và đạo đức trong xã hội phong kiến?
Tổ 3. Văn học (tác giả, tác phẩm tiêu biểu?
Tổ 4. Sử học (tác giả, tác phẩm tiêu
biểu?
1. Nho giáo:
- Nho giáo chủ trương dùng đạo đức
để cai trị và duy trì tôn ti trật tự xã
hội trên cơ sở Tam cương, Ngũ
thường, Tam tòng, Tứ đức.
- Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và
đạo đức của giai cấp phong kiến
Trung Quốc bởi nó giúp ổn định trật
tự xã hội trên cơ sở những nguyên tắc
mà bắt buộc mọi tầng lớp trong xã hội
phải tuân theo.
2. Văn học, sử học:
a. Văn học: Đạt được nhiều thành tựu ở các thể loại: thơ,
từ, phú, kịch, tiểu thuyết.
- Ba tác giả tiêu biểu của thơ Đường: Lý Bạch, Đỗ Phủ,
Bạch Cư Dị
- Từ thời Nguyên đến thời Thanh: xuất hiện nhiều tiểu
thuyết đồ sộ trong đó bốn tác phẩm được gọi là "Tứ đại
danh tác":
+ "Thủy hử" của Thi Nại Am.
+ "Tam Quốc diễn nghĩa” của La Quán Trung.
+ "Tây du kí" của Ngô Thừa Ân.
+ "Hồng lâu mộng" của Tào Tuyết Cần.
b. Sử học: Tiêu biểu có: Sử ký của Tư Mã Thiên, Hán
thư, Đường thư…
1. Ba Nhà Thơ Tiêu Biểu của Trung Quốc
1.1. Lý Bạch (701-762):
Biệt danh: “Thi Tiên”.
Phong cách: Lãng mạn, bay bổng,
lấy cảm hứng từ thiên nhiên và tự do
cá nhân.
Tác phẩm nổi bật: Tĩnh Dạ Tư
(Ngẫm Đêm Yên Tĩnh), Độc Tiểu
Ngọc Bình Ca, Tương Tiến Tửu.
Đặc điểm: Lý Bạch dùng ngôn từ
phóng khoáng, bộc lộ khát vọng tự
do và khao khát vượt thoát khỏi sự
ràng buộc.
1.2. Đỗ Phủ (712-770)
Biệt danh: “Thi Thánh”.
Phong cách: Hiện thực, phản ánh
nỗi khổ của người dân và xã hội
trong thời loạn lạc.
Tác phẩm tiêu biểu: Xuân Vọng
(Nhớ Xuân), Tam Lại, Binh Xa
Hành.
Đặc điểm: Thơ của Đỗ Phủ giàu
cảm xúc và chứa đựng tinh thần
nhân văn, quan tâm đến số phận của
con người.
1.3. Bạch Cư Dị (772-846)
Phong cách: Thực dụng, bình
dị, thơ dễ hiểu và mang thông
điệp xã hội rõ ràng.
Tác phẩm nổi bật: Trường
Hận Ca (Khúc Trường Hận), Tì
Bà Hành.
Đặc điểm: Thơ Bạch Cư Dị
không chỉ giàu tình cảm mà còn
có tác dụng phê phán những bất
công trong xã hội.
2. Tứ đại danh tác của văn học Trung Quốc
Tứ đại danh tác của văn học Trung Quốc
gồm bốn tác phẩm kinh điển được coi là đỉnh
cao của văn học cổ điển Trung Hoa. Dưới đây
là nội dung khái quát của từng tác phẩm và ý
nghĩa văn hóa của chúng ta
Bốn tác phẩm này không chỉ là di sản văn
hóa của Trung Quốc mà còn có sức ảnh hưởng
lớn đến văn học, nghệ thuật và tư tưởng của
các nước trong khu vực. Chúng phản ánh
nhiều khía cạnh của con người: từ tham vọng,
tình yêu, nghĩa khí đến triết lý sống, giúp
người đọc có cái nhìn sâu sắc về xã hội phong
kiến Trung Hoa.
2. 1. Tam Quốc Diễn Nghĩa ( 三国演
义)
- Tác giả: La Quán Trung
- Bối cảnh: Cuối thời Đông Hán đến đầu thời
Tam Quốc (thế kỷ 3).
- Nội dung: Tác phẩm tái hiện quá trình
phân tranh giữa ba thế lực Ngụy, Thục, và
Ngô. Những nhân vật nổi tiếng như Lưu Bị,
Quan Vũ, Tào Tháo, Gia Cát Lượng được
khắc họa sâu sắc, thể hiện lòng trung nghĩa,
mưu lược và tham vọng quyền lực.
- Ý nghĩa: Tam Quốc Diễn Nghĩa không chỉ
là một tác phẩm lịch sử mà còn chứa đựng
nhiều bài học về chiến lược, nhân tâm và sự
biến đổi trong xã hội.
2. 2. Thủy Hử ( 水浒
传)
- Tác giả: Thi Nại Am
- Bối cảnh: Thời Bắc Tống (thế kỷ 11-12).
- Nội dung: Tác phẩm kể về 108 anh hùng
Lương Sơn Bạc, từ những con người bị áp bức
trở thành nghĩa sĩ nổi loạn, đối kháng lại chính
quyền tham nhũng. Mỗi nhân vật có cá tính
riêng và câu chuyện đầy bi tráng.
- Ý nghĩa: Thủy Hử phản ánh cuộc đấu
tranh giai cấp và những bất công trong xã hội,
đồng thời ca ngợi tinh thần đoàn kết và lòng
nghĩa hiệp.
2. 3. Tây Du Ký ( 西游记 )
- Tác giả: Ngô Thừa Ân
- Bối cảnh: Thế kỷ 16, dựa trên hành trình
có thật của Đường Tăng (thế kỷ 7).
- Nội dung: Câu chuyện xoay quanh hành
trình đi Tây Thiên thỉnh kinh của Đường Tăng
cùng ba đồ đệ: Tôn Ngộ Không, Trư Bát Giới
và Sa Tăng. Trên đường đi, họ phải vượt qua
81 kiếp nạn và chiến đấu với yêu quái.
- Ý nghĩa: Tây Du Ký thể hiện sự chiến
thắng của trí tuệ, lòng từ bi và ý chí kiên
cường trước khó khăn, đồng thời mang yếu tố
huyền thoại và tôn giáo.
2. 4. Hồng Lâu Mộng ( 红楼梦 )
- Tác giả: Tào Tuyết Cần
- Bối cảnh: Cuối thời Minh - đầu thời
Thanh (thế kỷ 18).
- Nội dung: Tác phẩm xoay quanh mối
tình bi thương giữa Giả Bảo Ngọc và Lâm
Đại Ngọc, đồng thời phản ánh sự suy tàn
của gia tộc họ Giả. Tác phẩm có hàng
trăm nhân vật và khắc họa sâu sắc cuộc
sống quý tộc và mâu thuẫn xã hội thời
bấy giờ.
- Ý nghĩa: Hồng Lâu Mộng không chỉ là
câu chuyện tình yêu mà còn là bức tranh
toàn cảnh về xã hội phong kiến Trung
Quốc, phê phán sự suy đồi và bất công.
3. Bốn Tác Phẩm Sử Học Kinh Điển của Trung Quốc
3.1. Sử Ký ( 司马迁 - Tư Mã
Thiên)
Nội dung: Ghi lại lịch sử Trung
Quốc từ thời Hoàng Đế đến Hán Vũ
Đế.
Đặc điểm: Sử Ký là tác phẩm sử
học đầu tiên viết theo lối biên niên và
truyền kỳ, với 130 chương gồm các
phần như Bản Kỷ, Biểu, Thư, Thế
Gia, và Liệt Truyện.
3.2. Hán Thư ( 班固 - Ban Cố)
Nội dung: Ghi chép lịch sử
nhà Tây Hán.
Đặc điểm: Cấu trúc tương tự
Sử Ký, nhưng tập trung vào
thời kỳ Hán và có tính chính
thống cao hơn.
3.3. Tam Quốc Chí ( 陈寿 - Trần Thọ)
Nội dung: Ghi lại lịch sử thời
Tam Quốc (Ngụy, Thục, Ngô).
Đặc điểm: Dựa trên tư liệu
thực tế và sự quan sát cá nhân
của tác giả, Tam Quốc Chí còn
trở thành nguồn cảm hứng cho
tác phẩm văn học Tam Quốc
Diễn Nghĩa.
3.4. Tư Trị Thông Giám ( 司马光 - Tư Mã
Quang)
Nội dung: Ghi chép lịch sử Trung
Quốc từ thời Xuân Thu đến Ngũ Đại
Thập Quốc.
Đặc điểm: Tác phẩm dài 294 quyển,
viết theo lối biên niên sử, cung cấp
nhiều tư liệu quý báu cho việc nghiên
cứu lịch sử.
3. Kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ
THẢO LUẬN NHÓM (5')
Nhóm 1,2: Kể tên các thành tựu tiêu về kiến trúc
của Trung quốc và nhận xét?
Nhóm 3,4,5: Kể tên các thành tựu tiêu về điêu khắc
của Trung quốc và nhận xét?
Nhóm 6,7,8: Kể tên các thành tựu tiêu về hội hoạ
của Trung quốc và nhận xét?
3. Kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ
- Kiến trúc: có 3 loại hình:
+ Kiến trúc cung điện như Tử Cẩm Thành
+ Kiến trúc tôn giáo như chùa Thiên Ninh
+ Kiến trúc lăng tẩm như Thập Tam lăng
- Điêu khắc: Nghệ thuật điêu khắc phong phú về đề
tài và chất liệu, tiêu biểu nhất là tượng Phật nghìn
mắt nghìn tay và tượng Phật trên núi Lạc Sơn
3. Kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ
- Hội hoạ: Nổi tiếng nhất là tranh thủ mặc, trong đó
nghệ thuật vẽ tranh kết hợp chặt chẽ với nghệ thuật
viết chữ
==> Nghệ thuật của Trung Quốc thời phong kiến đạt
đến trình độ cao với phong cách độc đáo cả về kiến
trúc, điêu khắc, hội hoạ và thư pháp
LUYỆN TẬP
Câu 1. Ở Trung Quốc tôn giáo nào trở thành hệ
tư tưởng của giai cấp phong kiến?
A.Hồi giáo
B. Đạo giáo.
C. Phật giáo.
D. Nho giáo.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Những nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc dưới
thời Đường là
A. Tư Mã Thiên, Đổng Trọng Thư, Ngô Thừa Ân.
B. La Quán Trung, Tào Tuyết Cần, Bạch Cư Dị .
C. Đỗ Phủ, Lý Bạch, Ngô Thừa Ân.
D. Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Người đầu tiên khởi xướng Nho giáo là
A. Khổng Tử.
B. Mạnh Tử.
C. Tuân Tử.
D. Hàn Phi Tử.
Câu 4: Một trong “tứ đại danh tác” của văn học Trung
Quốc thời phong kiến là
A. Tiểu thuyết “Tam quốc diễn nghĩa”.
B. Bài thơ “Tĩnh dạ tứ”.
C. Vở kịch “Tây Sương Kí”.
D. Vở kịch “Đậu Nga oan”.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Người đặt nền móng cho nền sử học Trung Quốc
là
A. Thi Nại Am
B. Tư Mã Thiên
C. La Quán Trung
D. Đỗ Phủ
Câu 6: Một trong những tác phẩm nổi tiếng của nhà
văn Tào Tuyết Cần là
A. tiểu thuyết “Tây Du Kí”.
B. tiểu thuyết “Hồng Lâu Mộng”.
C. tiểu thuyết “Tam Quốc diễn nghĩa”.
D. tiểu thuyết “Thủy hử”.
VẬN DỤNG
- Về nhà thực hiện: Bài tập 2 - SGK trang 32
- Hãy tìm hiểu một số công trình kiến trúc của
Trung Quốc thời phong kiến mà em yêu thích.
(Tử Cấm Thành, Di Hoà Viên, VạN lí Trường
Thành…)
CHỦ YẾU CỦA TRUNG QUỐC TỪ THẾ
KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
Thảo luận cặp đôi (5')
Tổ 1,2. Nêu những nội dung cơ bản của
Nho giáo? Vì sao Nho giáo trở thành hệ tư
tưởng và đạo đức trong xã hội phong kiến?
Tổ 3. Văn học (tác giả, tác phẩm tiêu biểu?
Tổ 4. Sử học (tác giả, tác phẩm tiêu
biểu?
1. Nho giáo:
- Nho giáo chủ trương dùng đạo đức
để cai trị và duy trì tôn ti trật tự xã
hội trên cơ sở Tam cương, Ngũ
thường, Tam tòng, Tứ đức.
- Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và
đạo đức của giai cấp phong kiến
Trung Quốc bởi nó giúp ổn định trật
tự xã hội trên cơ sở những nguyên tắc
mà bắt buộc mọi tầng lớp trong xã hội
phải tuân theo.
2. Văn học, sử học:
a. Văn học: Đạt được nhiều thành tựu ở các thể loại: thơ,
từ, phú, kịch, tiểu thuyết.
- Ba tác giả tiêu biểu của thơ Đường: Lý Bạch, Đỗ Phủ,
Bạch Cư Dị
- Từ thời Nguyên đến thời Thanh: xuất hiện nhiều tiểu
thuyết đồ sộ trong đó bốn tác phẩm được gọi là "Tứ đại
danh tác":
+ "Thủy hử" của Thi Nại Am.
+ "Tam Quốc diễn nghĩa” của La Quán Trung.
+ "Tây du kí" của Ngô Thừa Ân.
+ "Hồng lâu mộng" của Tào Tuyết Cần.
b. Sử học: Tiêu biểu có: Sử ký của Tư Mã Thiên, Hán
thư, Đường thư…
1. Ba Nhà Thơ Tiêu Biểu của Trung Quốc
1.1. Lý Bạch (701-762):
Biệt danh: “Thi Tiên”.
Phong cách: Lãng mạn, bay bổng,
lấy cảm hứng từ thiên nhiên và tự do
cá nhân.
Tác phẩm nổi bật: Tĩnh Dạ Tư
(Ngẫm Đêm Yên Tĩnh), Độc Tiểu
Ngọc Bình Ca, Tương Tiến Tửu.
Đặc điểm: Lý Bạch dùng ngôn từ
phóng khoáng, bộc lộ khát vọng tự
do và khao khát vượt thoát khỏi sự
ràng buộc.
1.2. Đỗ Phủ (712-770)
Biệt danh: “Thi Thánh”.
Phong cách: Hiện thực, phản ánh
nỗi khổ của người dân và xã hội
trong thời loạn lạc.
Tác phẩm tiêu biểu: Xuân Vọng
(Nhớ Xuân), Tam Lại, Binh Xa
Hành.
Đặc điểm: Thơ của Đỗ Phủ giàu
cảm xúc và chứa đựng tinh thần
nhân văn, quan tâm đến số phận của
con người.
1.3. Bạch Cư Dị (772-846)
Phong cách: Thực dụng, bình
dị, thơ dễ hiểu và mang thông
điệp xã hội rõ ràng.
Tác phẩm nổi bật: Trường
Hận Ca (Khúc Trường Hận), Tì
Bà Hành.
Đặc điểm: Thơ Bạch Cư Dị
không chỉ giàu tình cảm mà còn
có tác dụng phê phán những bất
công trong xã hội.
2. Tứ đại danh tác của văn học Trung Quốc
Tứ đại danh tác của văn học Trung Quốc
gồm bốn tác phẩm kinh điển được coi là đỉnh
cao của văn học cổ điển Trung Hoa. Dưới đây
là nội dung khái quát của từng tác phẩm và ý
nghĩa văn hóa của chúng ta
Bốn tác phẩm này không chỉ là di sản văn
hóa của Trung Quốc mà còn có sức ảnh hưởng
lớn đến văn học, nghệ thuật và tư tưởng của
các nước trong khu vực. Chúng phản ánh
nhiều khía cạnh của con người: từ tham vọng,
tình yêu, nghĩa khí đến triết lý sống, giúp
người đọc có cái nhìn sâu sắc về xã hội phong
kiến Trung Hoa.
2. 1. Tam Quốc Diễn Nghĩa ( 三国演
义)
- Tác giả: La Quán Trung
- Bối cảnh: Cuối thời Đông Hán đến đầu thời
Tam Quốc (thế kỷ 3).
- Nội dung: Tác phẩm tái hiện quá trình
phân tranh giữa ba thế lực Ngụy, Thục, và
Ngô. Những nhân vật nổi tiếng như Lưu Bị,
Quan Vũ, Tào Tháo, Gia Cát Lượng được
khắc họa sâu sắc, thể hiện lòng trung nghĩa,
mưu lược và tham vọng quyền lực.
- Ý nghĩa: Tam Quốc Diễn Nghĩa không chỉ
là một tác phẩm lịch sử mà còn chứa đựng
nhiều bài học về chiến lược, nhân tâm và sự
biến đổi trong xã hội.
2. 2. Thủy Hử ( 水浒
传)
- Tác giả: Thi Nại Am
- Bối cảnh: Thời Bắc Tống (thế kỷ 11-12).
- Nội dung: Tác phẩm kể về 108 anh hùng
Lương Sơn Bạc, từ những con người bị áp bức
trở thành nghĩa sĩ nổi loạn, đối kháng lại chính
quyền tham nhũng. Mỗi nhân vật có cá tính
riêng và câu chuyện đầy bi tráng.
- Ý nghĩa: Thủy Hử phản ánh cuộc đấu
tranh giai cấp và những bất công trong xã hội,
đồng thời ca ngợi tinh thần đoàn kết và lòng
nghĩa hiệp.
2. 3. Tây Du Ký ( 西游记 )
- Tác giả: Ngô Thừa Ân
- Bối cảnh: Thế kỷ 16, dựa trên hành trình
có thật của Đường Tăng (thế kỷ 7).
- Nội dung: Câu chuyện xoay quanh hành
trình đi Tây Thiên thỉnh kinh của Đường Tăng
cùng ba đồ đệ: Tôn Ngộ Không, Trư Bát Giới
và Sa Tăng. Trên đường đi, họ phải vượt qua
81 kiếp nạn và chiến đấu với yêu quái.
- Ý nghĩa: Tây Du Ký thể hiện sự chiến
thắng của trí tuệ, lòng từ bi và ý chí kiên
cường trước khó khăn, đồng thời mang yếu tố
huyền thoại và tôn giáo.
2. 4. Hồng Lâu Mộng ( 红楼梦 )
- Tác giả: Tào Tuyết Cần
- Bối cảnh: Cuối thời Minh - đầu thời
Thanh (thế kỷ 18).
- Nội dung: Tác phẩm xoay quanh mối
tình bi thương giữa Giả Bảo Ngọc và Lâm
Đại Ngọc, đồng thời phản ánh sự suy tàn
của gia tộc họ Giả. Tác phẩm có hàng
trăm nhân vật và khắc họa sâu sắc cuộc
sống quý tộc và mâu thuẫn xã hội thời
bấy giờ.
- Ý nghĩa: Hồng Lâu Mộng không chỉ là
câu chuyện tình yêu mà còn là bức tranh
toàn cảnh về xã hội phong kiến Trung
Quốc, phê phán sự suy đồi và bất công.
3. Bốn Tác Phẩm Sử Học Kinh Điển của Trung Quốc
3.1. Sử Ký ( 司马迁 - Tư Mã
Thiên)
Nội dung: Ghi lại lịch sử Trung
Quốc từ thời Hoàng Đế đến Hán Vũ
Đế.
Đặc điểm: Sử Ký là tác phẩm sử
học đầu tiên viết theo lối biên niên và
truyền kỳ, với 130 chương gồm các
phần như Bản Kỷ, Biểu, Thư, Thế
Gia, và Liệt Truyện.
3.2. Hán Thư ( 班固 - Ban Cố)
Nội dung: Ghi chép lịch sử
nhà Tây Hán.
Đặc điểm: Cấu trúc tương tự
Sử Ký, nhưng tập trung vào
thời kỳ Hán và có tính chính
thống cao hơn.
3.3. Tam Quốc Chí ( 陈寿 - Trần Thọ)
Nội dung: Ghi lại lịch sử thời
Tam Quốc (Ngụy, Thục, Ngô).
Đặc điểm: Dựa trên tư liệu
thực tế và sự quan sát cá nhân
của tác giả, Tam Quốc Chí còn
trở thành nguồn cảm hứng cho
tác phẩm văn học Tam Quốc
Diễn Nghĩa.
3.4. Tư Trị Thông Giám ( 司马光 - Tư Mã
Quang)
Nội dung: Ghi chép lịch sử Trung
Quốc từ thời Xuân Thu đến Ngũ Đại
Thập Quốc.
Đặc điểm: Tác phẩm dài 294 quyển,
viết theo lối biên niên sử, cung cấp
nhiều tư liệu quý báu cho việc nghiên
cứu lịch sử.
3. Kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ
THẢO LUẬN NHÓM (5')
Nhóm 1,2: Kể tên các thành tựu tiêu về kiến trúc
của Trung quốc và nhận xét?
Nhóm 3,4,5: Kể tên các thành tựu tiêu về điêu khắc
của Trung quốc và nhận xét?
Nhóm 6,7,8: Kể tên các thành tựu tiêu về hội hoạ
của Trung quốc và nhận xét?
3. Kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ
- Kiến trúc: có 3 loại hình:
+ Kiến trúc cung điện như Tử Cẩm Thành
+ Kiến trúc tôn giáo như chùa Thiên Ninh
+ Kiến trúc lăng tẩm như Thập Tam lăng
- Điêu khắc: Nghệ thuật điêu khắc phong phú về đề
tài và chất liệu, tiêu biểu nhất là tượng Phật nghìn
mắt nghìn tay và tượng Phật trên núi Lạc Sơn
3. Kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ
- Hội hoạ: Nổi tiếng nhất là tranh thủ mặc, trong đó
nghệ thuật vẽ tranh kết hợp chặt chẽ với nghệ thuật
viết chữ
==> Nghệ thuật của Trung Quốc thời phong kiến đạt
đến trình độ cao với phong cách độc đáo cả về kiến
trúc, điêu khắc, hội hoạ và thư pháp
LUYỆN TẬP
Câu 1. Ở Trung Quốc tôn giáo nào trở thành hệ
tư tưởng của giai cấp phong kiến?
A.Hồi giáo
B. Đạo giáo.
C. Phật giáo.
D. Nho giáo.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Những nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc dưới
thời Đường là
A. Tư Mã Thiên, Đổng Trọng Thư, Ngô Thừa Ân.
B. La Quán Trung, Tào Tuyết Cần, Bạch Cư Dị .
C. Đỗ Phủ, Lý Bạch, Ngô Thừa Ân.
D. Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Người đầu tiên khởi xướng Nho giáo là
A. Khổng Tử.
B. Mạnh Tử.
C. Tuân Tử.
D. Hàn Phi Tử.
Câu 4: Một trong “tứ đại danh tác” của văn học Trung
Quốc thời phong kiến là
A. Tiểu thuyết “Tam quốc diễn nghĩa”.
B. Bài thơ “Tĩnh dạ tứ”.
C. Vở kịch “Tây Sương Kí”.
D. Vở kịch “Đậu Nga oan”.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Người đặt nền móng cho nền sử học Trung Quốc
là
A. Thi Nại Am
B. Tư Mã Thiên
C. La Quán Trung
D. Đỗ Phủ
Câu 6: Một trong những tác phẩm nổi tiếng của nhà
văn Tào Tuyết Cần là
A. tiểu thuyết “Tây Du Kí”.
B. tiểu thuyết “Hồng Lâu Mộng”.
C. tiểu thuyết “Tam Quốc diễn nghĩa”.
D. tiểu thuyết “Thủy hử”.
VẬN DỤNG
- Về nhà thực hiện: Bài tập 2 - SGK trang 32
- Hãy tìm hiểu một số công trình kiến trúc của
Trung Quốc thời phong kiến mà em yêu thích.
(Tử Cấm Thành, Di Hoà Viên, VạN lí Trường
Thành…)
 








Các ý kiến mới nhất