CTST - Bài 7. Thang nhiệt độ Celsius. Đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Lê
Ngày gửi: 14h:42' 20-10-2023
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 439
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Lê
Ngày gửi: 14h:42' 20-10-2023
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 439
Số lượt thích:
0 người
Chú Heo Peppa Pig Tiếng Việt
Môn KHTN 6
THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS
ĐO NHIỆT ĐỘ
NỘI DUNG
1
Nhiệt độ và nhiệt kế
2
Thang đo nhiệt độ
3
Thực hành đo nhiệt độ
1. Nhiệt độ và nhiệt kế
a. Nhiệt độ
Nước
lạnh
Thí nghiệm 1: Cảm nhận
về độ nóng, lạnh của nước.
Nước
nguội
Nước
ấm
? Thực hiện thí nghiệm 1 như mô tả ở SGK và cho
→ Cảm nhận của các ngón tay
biết cảm nhận của em về độ “ nóng“ , “lạnh"ở các
về độ "nóng", "lạnh" khi nhúng
ngón tay khi nhúng vào cốc 2 có như nhau không. Từ vào cốc 2 là khác nhau.
đó em có thể rút ra nhận xét gì?
Để so sánh độ "nóng","lạnh" của
các vật, người ta dùng đại lượng
nào?
NHIỆT
ĐỘ
Nhiệt độ là gì?
Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của
vật. Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn.
Vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
ĐƠN VỊ ĐO NHIỆT ĐỘ
Đơn vị: 0C
Nhà Vật lí học người Thuỷ Điển Celsius
Nhà Vật lí học người Scoland Willam Thomson
Đơn vị: K
Đơn vị: 0F
Nhà Vật lí học người Đức Gabriel Fahrenheit
NHIỆT KẾ
Kể tên một số loại dụng cụ đo nhiệt độ mà em biết. Nêu
những ưu thế và hạn chế của mỗi loại dụng cụ đó.
→ Một số loại dụng cụ đo nhiệt độ: Nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế
rượu, nhiệt kế y tế, nhiệt kế điện tử, ....
Nhiệt kế
Ưu thế
Hạn chế
Nhiệt kế thủy ngân
Rẻ tiền, chính xác, không phụ Thời gian đo lâu, khó đọc
thuộc pin, phổ biến, đo ở nhiệt kết quả, nguy hiểm khi bị vỡ
độ cao
Nhiệt kế rượu
Ít nguy hiểm, ít độc hại, không Đo ở nhiệt độ thấp, kém bề
phục thuộc vào pin
hơn vì rượu bay hơi nhanh
Nhiệt kế điện tử
An toàn, thời gian đo nhanh, dễ Đắt tiền, phụ thuộc pin,
đọc kết quả
nguồn điện
DỤNG CỤ ĐO NHIỆT ĐỘ
Nhiệt kế
điện tử
Nhiệt kế
cổ xưa
Nhiệt kế
rượu
Nhiệt kế
thuỷ
ngân
Nhiệt kế
dán trán
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Nhiệt kế thủy ngân
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Nhiệt kế điện tử
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Nhiệt kế hồng ngoại
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Đo nhiệt độ cơ thể con người
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Nhiệt kế thủy ngân
treo tường
MỘT SỐ LOẠI NHIỆT KẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG
MỖI NHIỆT KẾ CÓ MỘT DẢI NHIỆT ĐỘ ĐO XÁC
Cấu tạo nhiệt kế
Nguyên lý hoạt động của nhiệt kế
b.NHIỆT KẾ
Để đo nhiệt độ, người ta sử dụng nhiệt kế.
Thang
chia độ
Người ta dựa trên hiện tượng
dãn nở vì nhiệt của chất lỏng để
chế tạo nhiệt kế.
Ống
quản
Bầu đựng
chất lỏng
Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của
mỗi nhiệt kế ở các hình 7.3, 7.4,7.5.
- Hình 7.3: GHĐ là 42°C; ĐCNN: 0,1°C.
- Hình 7.4: GHĐ là 45°C; ĐCNN: 0,1°C.
- Hình 7.5: GHĐ là 50°C; ĐCNN: 1°C.
2. THANG ĐO NHIỆT ĐỘ
Thang đo nhiệt độ
NHIỆT KẾ BÁCH PHÂN VÀ THANG
NHIỆT ĐỘ C
Anders Celsius
(1701-1744)
Nhà Vật lí người Thụy Điển
NĂM 1742 ĐÃ ĐỀ XUẤT THANG ĐO ĐỘ
NHIỆT KẾ BÁCH PHÂN VÀ THANG
NHIỆT ĐỘ C
Độ C thường
được ký hiệu là oC
Nhiệt độ sôi của nước là 100 oC
Nhiệt độ đông đặc của nước là 0 oC
NHIỆT KẾ BÁCH PHÂN VÀ THANG
NHIỆT ĐỘ C
LƯU Ý VỀ ĐỘ ÂM
THANG NHIỆT ĐỘ F
Gabriel Fahrenheit
(1686-1736)
Nhà Vật lí người Đức
ĐÃ ĐỀ XUẤT THANG ĐO ĐỘ F, KÝ HIỆU oF
THANG NHIỆT ĐỘ F
ĐIỂM CHUẨN
o
C
o
F
-17,8
0
Nước đá đang tan
0
32
Nước đang sôi
100
212
THANG NHIỆT ĐỘ K
William Thomson, 1st Baron
Kelvin
(1686-1736)
Nhà Vật lí người Ai Len
NĂM 1848 ĐÃ ĐỀ XUẤT THANG ĐO ĐỘ K, KÝ HIỆU
K
THANG NHIỆT ĐỘ K
ĐIỂM CHUẨN
C
K
-273
0
Nước đá đang tan
0
273
Nước đang sôi
100
373
o
t(oC) t(K)
273
3. THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
Chọn nhiệt kế
Bước 1
Thực hiện đo
Bước 4
Bước 2
Ước lượng nhiệt độ
Bước 5
Bước 3
Hiệu chỉnh nhiệt kế
Đọc & ghi kết quả
CÁC BƯỚC ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG NHIỆT KẾ
Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
Lựa chọn nhiệt kế đo phù hợp.
Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
Thực hiện đo nhiệt độ bằng nhiệt kế.
Đọc và ghi kết quả đúng cách, theo vạch chia gần nhất và theo ĐCNN.
Có các nhiệt kế như hình 7.6, để đo
nhiệt độ sôi của nước trong ấm ta
nên dùng loại nhiệt kế nào? Đo
nhiệt độ của cơ thể ta nên dùng loại
nhiệt kế nào? Vì sao?
- Để đo nhiệt độ sôi của nước trong ấm ta nên dùng nhiệt
kế ở hình c). Vì GHĐ của nhiệt kế này là 140 °C.
- Đo nhiệt độ của cơ thể ta có thể dùng nhiệt kế ở hình a)
hoặc b) vì GHĐ của các loại nhiệt kế này phù hợp với
nhiệt độ của cơ thể.
ĐO NHIỆT ĐỘ CƠ THỂ
Tự tìm hiểu cách sử dụng nhiệt kế thủy
ngân để đo nhiệt độ tại ba vị trí khác
nhau trong cơ thể: Nách, Dưới lưỡi.
Thực hành đo và ghi kết quả vào bảng
dưới:
VỊ TRÍ
Nách
Dưới lưỡi
SÁNG
CHIỀU
ĐÊM
ĐO NHIỆT ĐỘ CỦA 2 CỐC NƯỚC
Pha một ít nước nóng vào 100 ml nước tinh khiết, dùng nhiệt kế
bách phân đo nhiệt độ nước trong cốc.
Bỏ một ít đá vào 100 ml nước tinh khiết, dùng nhiệt kế bách
phân đo nhiệt độ nước trong cốc.
CHẤT LIỆU
Nước ấm
Nước lạnh
NHIỆT ĐỘ
NHIỆT KẾ BÁCH PHÂN
THANG ĐO NHIỆT ĐỘ
Vận dụng
* Tại sao chỉ có nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt kế
nước?
- Vì nước dãn nở vì nhiệt không đều (ở 0 °C thì đông lại; 100 °C
thì sôi; 4 °C trở lên thì nở ra).
* Mô tả cách đo và thực hành đo nhiệt độ của cơ thể em.
- Nhiệt độ cơ thể chúng ta khoảng 37 °C, do đó có thể dùng các loại nhiệt kế như: nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế
điện tử, nhiệt kế hồng ngoại.
- Với nhiệt kế thuỷ ngân: Cần vẫy nhẹ vạch đo xuống dưới mức tam giác màu đỏ trước khi đo; Giữ nhiệt kế ở
nách, ép sát khuỷu tay vào ngực trong khoảng 4 đến 5 phút; Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
- Với nhiệt kế điện tử: Cần điều chỉnh nhiệt kế trước khi đo (bấm ON); Kẹp nhiệt kế tại nách hoặc miệng;
Nhiệt độ sẽ được hiển thị và có tiếng báo khi xong.
- Với nhiệt kế hồng ngoại: Ấn nút O/I. Màn hình LCD được kích hoạt để hiển thị tất cả các phần trong khoảng
2 giây. Đặt đầu dò tại giữa trán không quá 5 cm, đảm bảo trán không ướt, không bị tóc che hoặc không đội mũ
che 1 cm phía trên đuôi lông mày. Đọc và ghi kết quả thu được.
Môn KHTN 6
THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS
ĐO NHIỆT ĐỘ
NỘI DUNG
1
Nhiệt độ và nhiệt kế
2
Thang đo nhiệt độ
3
Thực hành đo nhiệt độ
1. Nhiệt độ và nhiệt kế
a. Nhiệt độ
Nước
lạnh
Thí nghiệm 1: Cảm nhận
về độ nóng, lạnh của nước.
Nước
nguội
Nước
ấm
? Thực hiện thí nghiệm 1 như mô tả ở SGK và cho
→ Cảm nhận của các ngón tay
biết cảm nhận của em về độ “ nóng“ , “lạnh"ở các
về độ "nóng", "lạnh" khi nhúng
ngón tay khi nhúng vào cốc 2 có như nhau không. Từ vào cốc 2 là khác nhau.
đó em có thể rút ra nhận xét gì?
Để so sánh độ "nóng","lạnh" của
các vật, người ta dùng đại lượng
nào?
NHIỆT
ĐỘ
Nhiệt độ là gì?
Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của
vật. Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn.
Vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
ĐƠN VỊ ĐO NHIỆT ĐỘ
Đơn vị: 0C
Nhà Vật lí học người Thuỷ Điển Celsius
Nhà Vật lí học người Scoland Willam Thomson
Đơn vị: K
Đơn vị: 0F
Nhà Vật lí học người Đức Gabriel Fahrenheit
NHIỆT KẾ
Kể tên một số loại dụng cụ đo nhiệt độ mà em biết. Nêu
những ưu thế và hạn chế của mỗi loại dụng cụ đó.
→ Một số loại dụng cụ đo nhiệt độ: Nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế
rượu, nhiệt kế y tế, nhiệt kế điện tử, ....
Nhiệt kế
Ưu thế
Hạn chế
Nhiệt kế thủy ngân
Rẻ tiền, chính xác, không phụ Thời gian đo lâu, khó đọc
thuộc pin, phổ biến, đo ở nhiệt kết quả, nguy hiểm khi bị vỡ
độ cao
Nhiệt kế rượu
Ít nguy hiểm, ít độc hại, không Đo ở nhiệt độ thấp, kém bề
phục thuộc vào pin
hơn vì rượu bay hơi nhanh
Nhiệt kế điện tử
An toàn, thời gian đo nhanh, dễ Đắt tiền, phụ thuộc pin,
đọc kết quả
nguồn điện
DỤNG CỤ ĐO NHIỆT ĐỘ
Nhiệt kế
điện tử
Nhiệt kế
cổ xưa
Nhiệt kế
rượu
Nhiệt kế
thuỷ
ngân
Nhiệt kế
dán trán
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Nhiệt kế thủy ngân
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Nhiệt kế điện tử
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Nhiệt kế hồng ngoại
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Đo nhiệt độ cơ thể con người
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Nhiệt kế thủy ngân
treo tường
MỘT SỐ LOẠI NHIỆT KẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG
MỖI NHIỆT KẾ CÓ MỘT DẢI NHIỆT ĐỘ ĐO XÁC
Cấu tạo nhiệt kế
Nguyên lý hoạt động của nhiệt kế
b.NHIỆT KẾ
Để đo nhiệt độ, người ta sử dụng nhiệt kế.
Thang
chia độ
Người ta dựa trên hiện tượng
dãn nở vì nhiệt của chất lỏng để
chế tạo nhiệt kế.
Ống
quản
Bầu đựng
chất lỏng
Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của
mỗi nhiệt kế ở các hình 7.3, 7.4,7.5.
- Hình 7.3: GHĐ là 42°C; ĐCNN: 0,1°C.
- Hình 7.4: GHĐ là 45°C; ĐCNN: 0,1°C.
- Hình 7.5: GHĐ là 50°C; ĐCNN: 1°C.
2. THANG ĐO NHIỆT ĐỘ
Thang đo nhiệt độ
NHIỆT KẾ BÁCH PHÂN VÀ THANG
NHIỆT ĐỘ C
Anders Celsius
(1701-1744)
Nhà Vật lí người Thụy Điển
NĂM 1742 ĐÃ ĐỀ XUẤT THANG ĐO ĐỘ
NHIỆT KẾ BÁCH PHÂN VÀ THANG
NHIỆT ĐỘ C
Độ C thường
được ký hiệu là oC
Nhiệt độ sôi của nước là 100 oC
Nhiệt độ đông đặc của nước là 0 oC
NHIỆT KẾ BÁCH PHÂN VÀ THANG
NHIỆT ĐỘ C
LƯU Ý VỀ ĐỘ ÂM
THANG NHIỆT ĐỘ F
Gabriel Fahrenheit
(1686-1736)
Nhà Vật lí người Đức
ĐÃ ĐỀ XUẤT THANG ĐO ĐỘ F, KÝ HIỆU oF
THANG NHIỆT ĐỘ F
ĐIỂM CHUẨN
o
C
o
F
-17,8
0
Nước đá đang tan
0
32
Nước đang sôi
100
212
THANG NHIỆT ĐỘ K
William Thomson, 1st Baron
Kelvin
(1686-1736)
Nhà Vật lí người Ai Len
NĂM 1848 ĐÃ ĐỀ XUẤT THANG ĐO ĐỘ K, KÝ HIỆU
K
THANG NHIỆT ĐỘ K
ĐIỂM CHUẨN
C
K
-273
0
Nước đá đang tan
0
273
Nước đang sôi
100
373
o
t(oC) t(K)
273
3. THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
Chọn nhiệt kế
Bước 1
Thực hiện đo
Bước 4
Bước 2
Ước lượng nhiệt độ
Bước 5
Bước 3
Hiệu chỉnh nhiệt kế
Đọc & ghi kết quả
CÁC BƯỚC ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG NHIỆT KẾ
Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
Lựa chọn nhiệt kế đo phù hợp.
Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
Thực hiện đo nhiệt độ bằng nhiệt kế.
Đọc và ghi kết quả đúng cách, theo vạch chia gần nhất và theo ĐCNN.
Có các nhiệt kế như hình 7.6, để đo
nhiệt độ sôi của nước trong ấm ta
nên dùng loại nhiệt kế nào? Đo
nhiệt độ của cơ thể ta nên dùng loại
nhiệt kế nào? Vì sao?
- Để đo nhiệt độ sôi của nước trong ấm ta nên dùng nhiệt
kế ở hình c). Vì GHĐ của nhiệt kế này là 140 °C.
- Đo nhiệt độ của cơ thể ta có thể dùng nhiệt kế ở hình a)
hoặc b) vì GHĐ của các loại nhiệt kế này phù hợp với
nhiệt độ của cơ thể.
ĐO NHIỆT ĐỘ CƠ THỂ
Tự tìm hiểu cách sử dụng nhiệt kế thủy
ngân để đo nhiệt độ tại ba vị trí khác
nhau trong cơ thể: Nách, Dưới lưỡi.
Thực hành đo và ghi kết quả vào bảng
dưới:
VỊ TRÍ
Nách
Dưới lưỡi
SÁNG
CHIỀU
ĐÊM
ĐO NHIỆT ĐỘ CỦA 2 CỐC NƯỚC
Pha một ít nước nóng vào 100 ml nước tinh khiết, dùng nhiệt kế
bách phân đo nhiệt độ nước trong cốc.
Bỏ một ít đá vào 100 ml nước tinh khiết, dùng nhiệt kế bách
phân đo nhiệt độ nước trong cốc.
CHẤT LIỆU
Nước ấm
Nước lạnh
NHIỆT ĐỘ
NHIỆT KẾ BÁCH PHÂN
THANG ĐO NHIỆT ĐỘ
Vận dụng
* Tại sao chỉ có nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt kế
nước?
- Vì nước dãn nở vì nhiệt không đều (ở 0 °C thì đông lại; 100 °C
thì sôi; 4 °C trở lên thì nở ra).
* Mô tả cách đo và thực hành đo nhiệt độ của cơ thể em.
- Nhiệt độ cơ thể chúng ta khoảng 37 °C, do đó có thể dùng các loại nhiệt kế như: nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế
điện tử, nhiệt kế hồng ngoại.
- Với nhiệt kế thuỷ ngân: Cần vẫy nhẹ vạch đo xuống dưới mức tam giác màu đỏ trước khi đo; Giữ nhiệt kế ở
nách, ép sát khuỷu tay vào ngực trong khoảng 4 đến 5 phút; Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
- Với nhiệt kế điện tử: Cần điều chỉnh nhiệt kế trước khi đo (bấm ON); Kẹp nhiệt kế tại nách hoặc miệng;
Nhiệt độ sẽ được hiển thị và có tiếng báo khi xong.
- Với nhiệt kế hồng ngoại: Ấn nút O/I. Màn hình LCD được kích hoạt để hiển thị tất cả các phần trong khoảng
2 giây. Đặt đầu dò tại giữa trán không quá 5 cm, đảm bảo trán không ướt, không bị tóc che hoặc không đội mũ
che 1 cm phía trên đuôi lông mày. Đọc và ghi kết quả thu được.
 







Các ý kiến mới nhất