CTST - Bài 7. Thang nhiệt độ Celsius. Đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Đức
Ngày gửi: 09h:24' 25-10-2024
Dung lượng: 51.4 MB
Số lượt tải: 371
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Đức
Ngày gửi: 09h:24' 25-10-2024
Dung lượng: 51.4 MB
Số lượt tải: 371
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Ngọc Vy)
Mẹ: Mẹ sờ trán em Vinh
thấy hơi nóng. Có lẽ em
Vinh bị sốt rồi.
Vân: Con sờ trán em Vinh
thấy bình thường mà.Vậy
em Vinh có bị sốt không?
Để biết chính xác em Vinh
có bị sốt không ta nên làm
thế nào?
THANG NHIỆT ĐỘ
CELSIUS
ĐO NHIỆT ĐỘ
CHỦ ĐỀ: CÁC PHÉP ĐO
NỘI DUNG
1
Nhiệt độ
3
Thang đo nhiệt độ
2
Nhiệt kế
4
Đo nhiệt độ
Thực hiện thí nghiệm như mô tả ở thí nghiệm 1 và cho biết cảm
nhận của em về độ nóng lạnh ở các ngón tay khi nhúng vào cốc
2 có như nhau không? Từ đó em có thể rút ra nhận xét gì?
Phải nóng, Trái lạnh, Giữa pha
1 - Phải Giữa: thấy mát
2 - Trái Giữa: thấy ấm
Nhận xét: Cảm giác của tay không xác định đúng được độ nóng,
lạnh của 1 vật khi ta sờ hoặc tiếp xúc với nó.
Để so sánh độ “nóng”, “lạnh” của các vật, người ta dùng đại
lượng nào?
NHIỆT ĐỘ LÀ GÌ ?
1. NHIỆT ĐỘ LÀ
GÌ?
1. NHIỆT ĐỘ LÀ
GÌ?
1. NHIỆT ĐỘ LÀ
GÌ?
1. NHIỆT ĐỘ LÀ
GÌ?
Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của
vật.
• Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn.
• Vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
Lấy ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm
nhận sai về nhiệt độ của các vật ?
Ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm
nhận sai về nhiệt độ của các vật là:
Vào mùa đông, khi cho bàn tay đang lạnh buốt
nhúng vào nước lạnh thì tay ta cảm thấy ấm.
Kể tên một số loại dụng cụ đo nhiệt độ mà em biết. Nêu
những ưu thế và hạn chế của mỗi loại dụng cụ đó ?
- Một số loại dụng cụ đo nhiệt độ:
+ Nhiệt kế thủy ngân: ưu điểm là phổ biến, giá rẻ và cho độ
chính xác cao. Tuy nhiên, rất độc hại nếu để nhiệt kế bị vỡ.
+ Nhiệt kế hồng ngoại: ưu điểm đó là thời gian đo nhanh, cách
sử dụng đơn giản, độ an toàn cao, vị trí đo đa dạng, ngoài đo thân
nhiệt có thể được sử dụng đo nhiệt độ của các vật thể khác, đo
nhiệt độ phòng, …
NHIỆT KẾ
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Nhiệt kế thủy ngân
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Nhiệt kế điện tử
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Nhiệt kế hồng ngoại
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Đo nhiệt độ cơ thể con người
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Nhiệt kế thủy ngân
treo tường
Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của mỗi nhiệt
kế ở hình 7.3, 7.4 và 7.5 ?
Hình 7.3:
+ GHĐ:42 0𝐶
+ ĐCNN: 0,1 0𝐶
Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của mỗi nhiệt
kế ở hình 7.3, 7.4 và 7.5 ?
Hình 7.4:
+ GHĐ:45 0𝐶
+ ĐCNN: 0,5 0𝐶
Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của mỗi nhiệt
kế ở hình 7.3, 7.4 và 7.5 ?
Hình 7.5:
+ GHĐ: 50 0𝐶
+ ĐCNN: 1 0𝐶
Để đo nhiệt độ, người ta sử dụng nhiệt kế.
Thang
chia độ
Người ta dựa trên hiện tượng
dãn nở vì nhiệt của chất lỏng để
chế tạo nhiệt kế.
Ống
quản
Bầu đựng
chất lỏng
TIẾT 2
CÁC LOẠI THANG ĐO NHIỆT ĐỘ
THANG NHIỆT ĐỘ C
Anders Celsius
(1701-1733)
Nhà Vật lí người Thụy Điển
NĂM 1742 ĐÃ ĐỀ XUẤT THANG ĐO ĐỘ C. Kí
o
LƯU Ý VỀ ĐỘ ÂM
Những nhiệt độ thấp hơn 00C
gọi là nhiệt độ âm.
THANG NHIỆT ĐỘ F
THANG NHIỆT ĐỘ F
Gabriel Fahrenheit
(1686-1736)
Nhà Vật lí người Đức
ĐÃ ĐỀ XUẤT THANG ĐO ĐỘ F, KÝ HIỆU oF
THANG NHIỆT ĐỘ K
William Thomson, 1st Baron
Kelvin
(1686-1736)
Nhà Vật lí người Ai Len
NĂM 1848 ĐÃ ĐỀ XUẤT THANG ĐO ĐỘ K, KÝ HIỆU
K
3. THANG ĐO NHIỆT ĐỘ
• Đơn vị 0C: thang đo nhiệt độ Celcius.
• Đơn vị 0F: thang đo nhiệt độ Farenheit.
• Đơn vị K: thang đo nhiệt độ Kelvin.
- Thang nhiệt độ Celsius:
+ Nhiệt độ đông đặc của nước là 00C.
+ Nhiệt độ sôi của nước là 1000C.
- Thang nhiệt độ Fa – ren – hai:
+ Nhiệt độ đông đặc của nước là 320F.
+ Nhiệt độ sôi của nước là 2120F.
- Thang nhiệt độ Ken – vin:
+ Nhiệt độ đông đặc của nước là 273K.
+ Nhiệt độ sôi của nước là 373K.
TIẾT 3
Có các nhiệt kế như hình 7.6, để đo nhiệt độ sôi
của nước trong ấm ta nên dùng loại nhiệt kế
nào? Đo nhiệt độ của cơ thể ta nên dùng loại
nhiệt kế nào? Vì sao?
Trong hình 7.6, ba loại nhiệt kế có GHĐ lần lượt
là 450C, 420C, 400C.
- Để đo nhiệt độ sôi của nước trong ấm, ta
không dùng được nhiệt kế nào trong hình 7.6 vì:
Nhiệt độ sôi của nước là 1000C, ta phải dùng
những loại nhiệt kế có GHĐ lớn hơn hoặc bằng
1000C => cả 3 nhiệt kế đều không phù hợp.
Có các nhiệt kế như hình 7.6, để đo nhiệt độ sôi
của nước trong ấm ta nên dùng loại nhiệt kế
nào? Đo nhiệt độ của cơ thể ta nên dùng loại
nhiệt kế nào? Vì sao?
- Để đo nhiệt độ cơ thể, ta có thể dùng được
cả ba nhiệt kế trong hình 7.6 vì GHĐ của cả ba
nhiệt kế đều phù hợp để đo nhiệt độ cơ thể
người.
Hãy đo nhiệt độ của 2 cốc nước rồi điền
kết quả theo mẫu bảng 7.1
4. THỰC HÀNH ĐO NHIỆT
ĐỘ
Chọn nhiệt kế
Bước 1
Thực hiện đo
Bước 4
Bước 2
Ước lượng nhiệt độ
Bước 5
Bước 3
Hiệu chỉnh nhiệt kế
Đọc & ghi kết quả
-Tại sao chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt
kế nước?
- Mô tả cách đo và thực hành đo nhiệt độ của cơ thể em ?
- Chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt kế
nước vì:
Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì
nhiệt của chất lỏng. Rượu hay thủy ngân có tính co dãn vì nhiệt đều
còn nước thì không có tính chất này. Hơn nữa, nước thì không đo
được nhiệt độ âm.
- Tại sao chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt
kế nước?
- Mô tả cách đo và thực hành đo nhiệt độ của cơ thể em ?
- Cách đo nhiệt độ cơ thể:Khi đo nhiệt độ của cơ thể, ta cần thực
hiện các bước sau:
+ Bước 1: Ước lượng nhiệt độ của cơ thể.
+ Bước 2: Chọn nhiệt kế phù hợp.
+ Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
+ Bước 4: Thực hiện phép đo.
+ Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Bài 1. Tại sao bảng chia nhiệt độ của nhiệt kế y tế thủy ngân
thường ghi nhiệt độ từ 35 0C đến 42 0C?
Vì nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể con người,
nhiệt độ mà cơ thể con người chỉ trong khoảng 34 0C
đến 42 0C.
Bài 2. Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế?
A. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
B. Dãn nở vì nhiệt của chất khí
C. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ
D. Hiện tượng nóng chảy của các chất
Bài 3. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và
nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng.
Phải dùng loại nhiệt kế nào để đo nhiệt độ của:
a) Cơ thể người => nhiệt kế y tế.
=> nhiệt kế thủy ngân.
b) Nước sôi
c) Không khí trong phòng
=> nhiệt kế rượu.
SỰ CHUYỂN TRẠNG THÁI CỦA
CHẤT
T
(oC)
SÔI
10
0
0
NÓNG
CHẢY
R+L
L
K
L+K
t
thấy hơi nóng. Có lẽ em
Vinh bị sốt rồi.
Vân: Con sờ trán em Vinh
thấy bình thường mà.Vậy
em Vinh có bị sốt không?
Để biết chính xác em Vinh
có bị sốt không ta nên làm
thế nào?
THANG NHIỆT ĐỘ
CELSIUS
ĐO NHIỆT ĐỘ
CHỦ ĐỀ: CÁC PHÉP ĐO
NỘI DUNG
1
Nhiệt độ
3
Thang đo nhiệt độ
2
Nhiệt kế
4
Đo nhiệt độ
Thực hiện thí nghiệm như mô tả ở thí nghiệm 1 và cho biết cảm
nhận của em về độ nóng lạnh ở các ngón tay khi nhúng vào cốc
2 có như nhau không? Từ đó em có thể rút ra nhận xét gì?
Phải nóng, Trái lạnh, Giữa pha
1 - Phải Giữa: thấy mát
2 - Trái Giữa: thấy ấm
Nhận xét: Cảm giác của tay không xác định đúng được độ nóng,
lạnh của 1 vật khi ta sờ hoặc tiếp xúc với nó.
Để so sánh độ “nóng”, “lạnh” của các vật, người ta dùng đại
lượng nào?
NHIỆT ĐỘ LÀ GÌ ?
1. NHIỆT ĐỘ LÀ
GÌ?
1. NHIỆT ĐỘ LÀ
GÌ?
1. NHIỆT ĐỘ LÀ
GÌ?
1. NHIỆT ĐỘ LÀ
GÌ?
Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của
vật.
• Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn.
• Vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
Lấy ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm
nhận sai về nhiệt độ của các vật ?
Ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm
nhận sai về nhiệt độ của các vật là:
Vào mùa đông, khi cho bàn tay đang lạnh buốt
nhúng vào nước lạnh thì tay ta cảm thấy ấm.
Kể tên một số loại dụng cụ đo nhiệt độ mà em biết. Nêu
những ưu thế và hạn chế của mỗi loại dụng cụ đó ?
- Một số loại dụng cụ đo nhiệt độ:
+ Nhiệt kế thủy ngân: ưu điểm là phổ biến, giá rẻ và cho độ
chính xác cao. Tuy nhiên, rất độc hại nếu để nhiệt kế bị vỡ.
+ Nhiệt kế hồng ngoại: ưu điểm đó là thời gian đo nhanh, cách
sử dụng đơn giản, độ an toàn cao, vị trí đo đa dạng, ngoài đo thân
nhiệt có thể được sử dụng đo nhiệt độ của các vật thể khác, đo
nhiệt độ phòng, …
NHIỆT KẾ
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Nhiệt kế thủy ngân
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Nhiệt kế điện tử
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Nhiệt kế hồng ngoại
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Đo nhiệt độ cơ thể con người
Dụng cụ để đo nhiệt
độ
Nhiệt kế thủy ngân
treo tường
Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của mỗi nhiệt
kế ở hình 7.3, 7.4 và 7.5 ?
Hình 7.3:
+ GHĐ:42 0𝐶
+ ĐCNN: 0,1 0𝐶
Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của mỗi nhiệt
kế ở hình 7.3, 7.4 và 7.5 ?
Hình 7.4:
+ GHĐ:45 0𝐶
+ ĐCNN: 0,5 0𝐶
Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của mỗi nhiệt
kế ở hình 7.3, 7.4 và 7.5 ?
Hình 7.5:
+ GHĐ: 50 0𝐶
+ ĐCNN: 1 0𝐶
Để đo nhiệt độ, người ta sử dụng nhiệt kế.
Thang
chia độ
Người ta dựa trên hiện tượng
dãn nở vì nhiệt của chất lỏng để
chế tạo nhiệt kế.
Ống
quản
Bầu đựng
chất lỏng
TIẾT 2
CÁC LOẠI THANG ĐO NHIỆT ĐỘ
THANG NHIỆT ĐỘ C
Anders Celsius
(1701-1733)
Nhà Vật lí người Thụy Điển
NĂM 1742 ĐÃ ĐỀ XUẤT THANG ĐO ĐỘ C. Kí
o
LƯU Ý VỀ ĐỘ ÂM
Những nhiệt độ thấp hơn 00C
gọi là nhiệt độ âm.
THANG NHIỆT ĐỘ F
THANG NHIỆT ĐỘ F
Gabriel Fahrenheit
(1686-1736)
Nhà Vật lí người Đức
ĐÃ ĐỀ XUẤT THANG ĐO ĐỘ F, KÝ HIỆU oF
THANG NHIỆT ĐỘ K
William Thomson, 1st Baron
Kelvin
(1686-1736)
Nhà Vật lí người Ai Len
NĂM 1848 ĐÃ ĐỀ XUẤT THANG ĐO ĐỘ K, KÝ HIỆU
K
3. THANG ĐO NHIỆT ĐỘ
• Đơn vị 0C: thang đo nhiệt độ Celcius.
• Đơn vị 0F: thang đo nhiệt độ Farenheit.
• Đơn vị K: thang đo nhiệt độ Kelvin.
- Thang nhiệt độ Celsius:
+ Nhiệt độ đông đặc của nước là 00C.
+ Nhiệt độ sôi của nước là 1000C.
- Thang nhiệt độ Fa – ren – hai:
+ Nhiệt độ đông đặc của nước là 320F.
+ Nhiệt độ sôi của nước là 2120F.
- Thang nhiệt độ Ken – vin:
+ Nhiệt độ đông đặc của nước là 273K.
+ Nhiệt độ sôi của nước là 373K.
TIẾT 3
Có các nhiệt kế như hình 7.6, để đo nhiệt độ sôi
của nước trong ấm ta nên dùng loại nhiệt kế
nào? Đo nhiệt độ của cơ thể ta nên dùng loại
nhiệt kế nào? Vì sao?
Trong hình 7.6, ba loại nhiệt kế có GHĐ lần lượt
là 450C, 420C, 400C.
- Để đo nhiệt độ sôi của nước trong ấm, ta
không dùng được nhiệt kế nào trong hình 7.6 vì:
Nhiệt độ sôi của nước là 1000C, ta phải dùng
những loại nhiệt kế có GHĐ lớn hơn hoặc bằng
1000C => cả 3 nhiệt kế đều không phù hợp.
Có các nhiệt kế như hình 7.6, để đo nhiệt độ sôi
của nước trong ấm ta nên dùng loại nhiệt kế
nào? Đo nhiệt độ của cơ thể ta nên dùng loại
nhiệt kế nào? Vì sao?
- Để đo nhiệt độ cơ thể, ta có thể dùng được
cả ba nhiệt kế trong hình 7.6 vì GHĐ của cả ba
nhiệt kế đều phù hợp để đo nhiệt độ cơ thể
người.
Hãy đo nhiệt độ của 2 cốc nước rồi điền
kết quả theo mẫu bảng 7.1
4. THỰC HÀNH ĐO NHIỆT
ĐỘ
Chọn nhiệt kế
Bước 1
Thực hiện đo
Bước 4
Bước 2
Ước lượng nhiệt độ
Bước 5
Bước 3
Hiệu chỉnh nhiệt kế
Đọc & ghi kết quả
-Tại sao chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt
kế nước?
- Mô tả cách đo và thực hành đo nhiệt độ của cơ thể em ?
- Chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt kế
nước vì:
Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì
nhiệt của chất lỏng. Rượu hay thủy ngân có tính co dãn vì nhiệt đều
còn nước thì không có tính chất này. Hơn nữa, nước thì không đo
được nhiệt độ âm.
- Tại sao chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt
kế nước?
- Mô tả cách đo và thực hành đo nhiệt độ của cơ thể em ?
- Cách đo nhiệt độ cơ thể:Khi đo nhiệt độ của cơ thể, ta cần thực
hiện các bước sau:
+ Bước 1: Ước lượng nhiệt độ của cơ thể.
+ Bước 2: Chọn nhiệt kế phù hợp.
+ Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
+ Bước 4: Thực hiện phép đo.
+ Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Bài 1. Tại sao bảng chia nhiệt độ của nhiệt kế y tế thủy ngân
thường ghi nhiệt độ từ 35 0C đến 42 0C?
Vì nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể con người,
nhiệt độ mà cơ thể con người chỉ trong khoảng 34 0C
đến 42 0C.
Bài 2. Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế?
A. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
B. Dãn nở vì nhiệt của chất khí
C. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ
D. Hiện tượng nóng chảy của các chất
Bài 3. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và
nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng.
Phải dùng loại nhiệt kế nào để đo nhiệt độ của:
a) Cơ thể người => nhiệt kế y tế.
=> nhiệt kế thủy ngân.
b) Nước sôi
c) Không khí trong phòng
=> nhiệt kế rượu.
SỰ CHUYỂN TRẠNG THÁI CỦA
CHẤT
T
(oC)
SÔI
10
0
0
NÓNG
CHẢY
R+L
L
K
L+K
t
 







Các ý kiến mới nhất