CTST - Bài 8. Lao động và việc làm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Hoa
Ngày gửi: 15h:46' 04-11-2026
Dung lượng: 54.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Hoa
Ngày gửi: 15h:46' 04-11-2026
Dung lượng: 54.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8.
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC
LÀM
Mục tiêu bài
học
Trình bày đặc điểm
nguồn lao động về số
Phân tích tình hình sử
lượng, chất lượng và
phân bố.
ngành và thành phần
kinh tế.
dụng lao động theo
Phân tích vấn đề việc
làm và các hướng giải
quyết việc làm ở nước
ta.
Ứng dụng công cụ kĩ thuật số và trợ lý ảo AI
để phân tích dữ liệu, đề xuất giải pháp sinh
Nhà tuyển
dụng thông
thái
Theo em, nguồn lao động dồi
dào
mang lại lợi thế gì và thách
thức lớn nhất của lực lượng
lao động Việt Nam hiện nay
là gì?
Thời
gian:
2
phút
I. Đặc điểm nguồn lao động
1. Số lượng lao động
• Nguồn lao động dồi dào.
• Năm 2010: 50,4 triệu người.
• Năm 2024: 52,9 triệu người, chiếm
52,2% tổng dân số.
Quy mô lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của
Việt Nam giai đoạn 2010–2024
Triệu người
60
40
50,
4
52,
9
20
0
2010
2024
Quan sát biểu đồ, hãy nhận xét sự
thay đổi quy mô lực lượng lao động
nước ta giai đoạn 2010–2024?
I. Đặc điểm nguồn lao động
2. Chất lượng lao động
Ưu
điểm:
Cần
cù, sáng tạo, giàu kinh nghiệm
sản xuất; tỉ lệ lao động qua đào tạo
đạt
28,4
%
năm 2024.
Phân hóa
vùng:
Đồng bằng sông Hồng cao nhất, đạt
39,2
%.
Hạn
Lao
động trình độ cao còn hạn chế;
chế:
tỉ lệ đại học trở lên là
năm 2024.
13,6
%
Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo theo
trình độ chuyên môn kỹ thuật
Tổng số
T1 lệ
(%)
28,4
Sơ cấp
6,1
Trung cấp
8,7
Cao đẳng
9,7
Đại học trở lên
13,6
Trình độ chuyên môn kỹ
thuật
Luyện tập tư duy
phản biện
“Hãy phân tích nguyên nhân giúp tỉ
lệ lao động
qua đào tạo ở Việt Nam tăng từ
14,6% (2010) lên 28,4% (2024) và
chỉ ra các thách thức về chất lượng
Đọc câu trảtrong
lời từ AI. kỉ nguyên số.”
1 động
lao
2
So sánh với thông tin sách giáo khoa trang 40.
3
Lọc ra 3 nguyên nhân chính, kiểm chứng trước
khi kết luận.
I. Đặc điểm nguồn lao động
3. Phân bố lao động
Đồng
bằng
sông
Hồng:
23,3
— cao
nhất
%
Bắc Trung
Bộ:
Nông
thôn:
trên
triệu
người
32,5
Thành
thị:
khoảng
triệu
20,4
người
10,4
— thấp
nhất
%
Lao động phân bố không đều giữa các khu vực
II. Sử dụng lao động – 1. Theo ngành
kinh tế
• Nông – lâm – thủy sản giảm từ 49,5% năm 2010 xuống 26,4% năm 2024.
• Công nghiệp – xây dựng tăng từ 20,9% lên 33,4%.
• Dịch vụ tăng nhanh nhất và chiếm tỉ trọng cao nhất: từ 29,6% lên 40,2%.
lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế, giai
đoạn 2010–2024
Năm
2010
49,5
%
26,4
%
Nông – lâm – thủy
sản
20,9
%
Năm
2024
33,4
%
Công nghiệp – xây
dựng
29,6
%
40,2
%
Dịch
vụ
II. SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 2. THEO THÀNH PHẦN
KINH TẾ
• Tỉ lệ lao động ở khu vực
Nhà nước và ngoài Nhà
nước giảm.
• Tỉ lệ lao động ở khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài
(FDI) tăng nhanh.
201
0
202
4
Khu vực Nhà nước
Khu vực ngoài
Nhà nước
Khu vực có vốn
đầu tư nước
ngoài
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế năm 2010 và 2024
Digital
Thực
Lab:hành năng lực
số
NHIỆM VỤ:
Nhập số liệu Bảng 8.2 vào Google Sheets hoặc Canva
để tạo biểu đồ tròn so sánh cơ cấu lao động theo ngành
kinh tế năm 2010 và 2024.
1
Truy cập Google Sheets hoặc Canva.
2
Nhập dữ liệu và tạo biểu đồ tròn.
3
Đối chiếu biểu đồ của hai năm.
TIẾT 1: Đặc điểm nguồn lao động và cơ cấu sử
dụng lao động.
Mở đầu tiết 2:
Khởi động kết
nối
Trò
chơi
Quizizz /
Kahoot
Nhiệm
Trả
vụ:lời 5 câu hỏi trắc nghiệm ổn tập kiến
thức tiết 1.
Sẵn sàng kết nối kiến
thức
về lao động và việc
làm?
III. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết –
1. Vấn đề việc làm
• Năm 2024, tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao
hơn nông thôn: 2,53% so với 2,04%.
• Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn
thành thị: 2,22% so với 1,29%.
• Việc làm đơn giản, năng suất thấp và thu
nhập chưa cao còn phổ biến.
Bảng 8.3. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm
phân theo thành thị, nông thôn, 2010–2024
THÀNH
THỊ
(%)
NÔNG
THÔN
(%)
Tỉ lệ thất nghiệp
2,5
2,0
Tỉ lệ thiếu việc làm
3
1,2
4
2,2
9
2
CHỈ
TIÊU
III. Vấn đề việc làm và hướng giải
quyết
2. Hướng giải quyết việc
làm
Hoàn thiện chính
sách, pháp luật
về lao động.
Đẩy mạnh đào
tạo, dạy nghề,
nâng cao tay
nghề.
Thực hiện tốt bảo
hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp.
HƯỚNG GIẢI
QUYẾT
VIỆC LÀM
Thúc đẩy kinh tế
số,
đổi mới sáng tạo,
tạo việc làm mới.
Phát triển hệ
thống
thông tin, tư vấn
thị trường lao
Đẩy
mạnh hợp tác
động.
quốc tế về lao
động
Bài tập
Năng
1: lực số – Số hóa dữ liệu
Địa
lí
Đề
Dựa
bài:vào Bảog 8.2 (SGK trang 41), sử dụng phần
mềm kĩ thuật số để vẽ biểu đồ và nhận xét.
1
Truy cập Google Sheets
hoặc Excel.
2
Tạo bảng dữ liệu và chọn
biểu đồ tròn hoặc cột chồng.
3
Xuất ảnh biểu đồ và đính kèm vào
Padlet của lớp.
BIỂU ĐỒ MẪU
Bài tập
Năng
2: lực AI - Chuyên gia giải
quyết việc làm địa phương
Bối
cảnh:
Địa phương em có nhiều lao động trẻ
muốn tìm kiếm cơ hội việc làm mới thích
ứng với nền kinh tế số.
1
Mở công cụ trợ lý AI như ChatGPT,
Gemini hoặc Copilot.
2
Sử dụng prompt chuẩn do giáo viên
hướng dẫn.
3
Đánh giá, chọn lọc và điều chỉnh câu trả lời cho phù hợp thực
tế địa phương.
Hướng dẫn kĩ năng
Prompting
[Bối cảnk/Đóng
vai]
+
[Nhiệm
vụ]
+
[Răng buộc/Định
dạng]
Prompt
“Bạn
mẫu:là một chuyên gia tư vấn hướng nghiệp. Hãy để xuất 3
mô hình việc làm/sinh kế số.
(ví dụ: thương mại điện tử, sáng tạo nội dung số, dịch vụ trực
tuyến) phù hợp với lực lượng lao động trẻ ở khu vực thành
thị/nông thôn của tỉnh Đăk Lăk. Trình bày dạng bảng gồm:
Tên mô hình, Yêu cầu kĩ năng, và Giải pháp triển khai.”
Báo cáo và phản biện sản phẩm
nhóm
HÌNH THỨC
Hai nhóm đại diện chia sẻ màn
hình Padlet hoặc sản phẩm
Canva đã hoàn thiện với sự hỗ
trợ của AI.
TIÊU CHÍ
1
Tính sáng tạo của giải pháp.
TIÊU CHÍ 2
Mức độ tình chỉnh: không chép nguyên
văn AI, có tư duy phản biện và liên hệ
địa phương.
Vận dụng thực tế và định hướng
nghề nghiệp
YÊU CẦU VỀ
NHÀ
Sưu tầm thông tin về tình hình
sử dụng lao động và các ngành
nghề phát triển tại địa phương em.
SẢN
PHẨM
Bài thu hoạch ngắn: infographic
Canva hoặc video ngắn 2 phút.
LAO ĐỘNG SÁNG TẠO
VÀ NĂNG LỰC SỐ LÀ CHÌA
KHÓA
MỞ RA TƯƠNG LAI
TRONG KỈ NGUYÊN AI.
Cảm
ơn!
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC
LÀM
Mục tiêu bài
học
Trình bày đặc điểm
nguồn lao động về số
Phân tích tình hình sử
lượng, chất lượng và
phân bố.
ngành và thành phần
kinh tế.
dụng lao động theo
Phân tích vấn đề việc
làm và các hướng giải
quyết việc làm ở nước
ta.
Ứng dụng công cụ kĩ thuật số và trợ lý ảo AI
để phân tích dữ liệu, đề xuất giải pháp sinh
Nhà tuyển
dụng thông
thái
Theo em, nguồn lao động dồi
dào
mang lại lợi thế gì và thách
thức lớn nhất của lực lượng
lao động Việt Nam hiện nay
là gì?
Thời
gian:
2
phút
I. Đặc điểm nguồn lao động
1. Số lượng lao động
• Nguồn lao động dồi dào.
• Năm 2010: 50,4 triệu người.
• Năm 2024: 52,9 triệu người, chiếm
52,2% tổng dân số.
Quy mô lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của
Việt Nam giai đoạn 2010–2024
Triệu người
60
40
50,
4
52,
9
20
0
2010
2024
Quan sát biểu đồ, hãy nhận xét sự
thay đổi quy mô lực lượng lao động
nước ta giai đoạn 2010–2024?
I. Đặc điểm nguồn lao động
2. Chất lượng lao động
Ưu
điểm:
Cần
cù, sáng tạo, giàu kinh nghiệm
sản xuất; tỉ lệ lao động qua đào tạo
đạt
28,4
%
năm 2024.
Phân hóa
vùng:
Đồng bằng sông Hồng cao nhất, đạt
39,2
%.
Hạn
Lao
động trình độ cao còn hạn chế;
chế:
tỉ lệ đại học trở lên là
năm 2024.
13,6
%
Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo theo
trình độ chuyên môn kỹ thuật
Tổng số
T1 lệ
(%)
28,4
Sơ cấp
6,1
Trung cấp
8,7
Cao đẳng
9,7
Đại học trở lên
13,6
Trình độ chuyên môn kỹ
thuật
Luyện tập tư duy
phản biện
“Hãy phân tích nguyên nhân giúp tỉ
lệ lao động
qua đào tạo ở Việt Nam tăng từ
14,6% (2010) lên 28,4% (2024) và
chỉ ra các thách thức về chất lượng
Đọc câu trảtrong
lời từ AI. kỉ nguyên số.”
1 động
lao
2
So sánh với thông tin sách giáo khoa trang 40.
3
Lọc ra 3 nguyên nhân chính, kiểm chứng trước
khi kết luận.
I. Đặc điểm nguồn lao động
3. Phân bố lao động
Đồng
bằng
sông
Hồng:
23,3
— cao
nhất
%
Bắc Trung
Bộ:
Nông
thôn:
trên
triệu
người
32,5
Thành
thị:
khoảng
triệu
20,4
người
10,4
— thấp
nhất
%
Lao động phân bố không đều giữa các khu vực
II. Sử dụng lao động – 1. Theo ngành
kinh tế
• Nông – lâm – thủy sản giảm từ 49,5% năm 2010 xuống 26,4% năm 2024.
• Công nghiệp – xây dựng tăng từ 20,9% lên 33,4%.
• Dịch vụ tăng nhanh nhất và chiếm tỉ trọng cao nhất: từ 29,6% lên 40,2%.
lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế, giai
đoạn 2010–2024
Năm
2010
49,5
%
26,4
%
Nông – lâm – thủy
sản
20,9
%
Năm
2024
33,4
%
Công nghiệp – xây
dựng
29,6
%
40,2
%
Dịch
vụ
II. SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 2. THEO THÀNH PHẦN
KINH TẾ
• Tỉ lệ lao động ở khu vực
Nhà nước và ngoài Nhà
nước giảm.
• Tỉ lệ lao động ở khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài
(FDI) tăng nhanh.
201
0
202
4
Khu vực Nhà nước
Khu vực ngoài
Nhà nước
Khu vực có vốn
đầu tư nước
ngoài
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế năm 2010 và 2024
Digital
Thực
Lab:hành năng lực
số
NHIỆM VỤ:
Nhập số liệu Bảng 8.2 vào Google Sheets hoặc Canva
để tạo biểu đồ tròn so sánh cơ cấu lao động theo ngành
kinh tế năm 2010 và 2024.
1
Truy cập Google Sheets hoặc Canva.
2
Nhập dữ liệu và tạo biểu đồ tròn.
3
Đối chiếu biểu đồ của hai năm.
TIẾT 1: Đặc điểm nguồn lao động và cơ cấu sử
dụng lao động.
Mở đầu tiết 2:
Khởi động kết
nối
Trò
chơi
Quizizz /
Kahoot
Nhiệm
Trả
vụ:lời 5 câu hỏi trắc nghiệm ổn tập kiến
thức tiết 1.
Sẵn sàng kết nối kiến
thức
về lao động và việc
làm?
III. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết –
1. Vấn đề việc làm
• Năm 2024, tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao
hơn nông thôn: 2,53% so với 2,04%.
• Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn
thành thị: 2,22% so với 1,29%.
• Việc làm đơn giản, năng suất thấp và thu
nhập chưa cao còn phổ biến.
Bảng 8.3. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm
phân theo thành thị, nông thôn, 2010–2024
THÀNH
THỊ
(%)
NÔNG
THÔN
(%)
Tỉ lệ thất nghiệp
2,5
2,0
Tỉ lệ thiếu việc làm
3
1,2
4
2,2
9
2
CHỈ
TIÊU
III. Vấn đề việc làm và hướng giải
quyết
2. Hướng giải quyết việc
làm
Hoàn thiện chính
sách, pháp luật
về lao động.
Đẩy mạnh đào
tạo, dạy nghề,
nâng cao tay
nghề.
Thực hiện tốt bảo
hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp.
HƯỚNG GIẢI
QUYẾT
VIỆC LÀM
Thúc đẩy kinh tế
số,
đổi mới sáng tạo,
tạo việc làm mới.
Phát triển hệ
thống
thông tin, tư vấn
thị trường lao
Đẩy
mạnh hợp tác
động.
quốc tế về lao
động
Bài tập
Năng
1: lực số – Số hóa dữ liệu
Địa
lí
Đề
Dựa
bài:vào Bảog 8.2 (SGK trang 41), sử dụng phần
mềm kĩ thuật số để vẽ biểu đồ và nhận xét.
1
Truy cập Google Sheets
hoặc Excel.
2
Tạo bảng dữ liệu và chọn
biểu đồ tròn hoặc cột chồng.
3
Xuất ảnh biểu đồ và đính kèm vào
Padlet của lớp.
BIỂU ĐỒ MẪU
Bài tập
Năng
2: lực AI - Chuyên gia giải
quyết việc làm địa phương
Bối
cảnh:
Địa phương em có nhiều lao động trẻ
muốn tìm kiếm cơ hội việc làm mới thích
ứng với nền kinh tế số.
1
Mở công cụ trợ lý AI như ChatGPT,
Gemini hoặc Copilot.
2
Sử dụng prompt chuẩn do giáo viên
hướng dẫn.
3
Đánh giá, chọn lọc và điều chỉnh câu trả lời cho phù hợp thực
tế địa phương.
Hướng dẫn kĩ năng
Prompting
[Bối cảnk/Đóng
vai]
+
[Nhiệm
vụ]
+
[Răng buộc/Định
dạng]
Prompt
“Bạn
mẫu:là một chuyên gia tư vấn hướng nghiệp. Hãy để xuất 3
mô hình việc làm/sinh kế số.
(ví dụ: thương mại điện tử, sáng tạo nội dung số, dịch vụ trực
tuyến) phù hợp với lực lượng lao động trẻ ở khu vực thành
thị/nông thôn của tỉnh Đăk Lăk. Trình bày dạng bảng gồm:
Tên mô hình, Yêu cầu kĩ năng, và Giải pháp triển khai.”
Báo cáo và phản biện sản phẩm
nhóm
HÌNH THỨC
Hai nhóm đại diện chia sẻ màn
hình Padlet hoặc sản phẩm
Canva đã hoàn thiện với sự hỗ
trợ của AI.
TIÊU CHÍ
1
Tính sáng tạo của giải pháp.
TIÊU CHÍ 2
Mức độ tình chỉnh: không chép nguyên
văn AI, có tư duy phản biện và liên hệ
địa phương.
Vận dụng thực tế và định hướng
nghề nghiệp
YÊU CẦU VỀ
NHÀ
Sưu tầm thông tin về tình hình
sử dụng lao động và các ngành
nghề phát triển tại địa phương em.
SẢN
PHẨM
Bài thu hoạch ngắn: infographic
Canva hoặc video ngắn 2 phút.
LAO ĐỘNG SÁNG TẠO
VÀ NĂNG LỰC SỐ LÀ CHÌA
KHÓA
MỞ RA TƯƠNG LAI
TRONG KỈ NGUYÊN AI.
Cảm
ơn!
 







Các ý kiến mới nhất