CTST - Bài 8. Tế bào nhân sơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Lê Nhật Bửu
Ngày gửi: 08h:32' 03-10-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Phan Lê Nhật Bửu
Ngày gửi: 08h:32' 03-10-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
SINH HỌC 10
GV: PHAN LÊ NHẬT BỬU
Bài 8: Tế bào nhân sơ
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Ở vi khuẩn Escherichia coli (E. coli), cứ sau 20 phút tế bào sẽ
phân chia một lần, từ một tế bào cho hai tế bào con. Hãy
tính số lượng vi khuẩn được tạo thành sau 5 giờ, từ đó, nhận
xét và giải thích về tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn E. coli.
- Xác định số lượng vi khuẩn được tạo thành sau 5 giờ:
+ Số lần phân chia của vi khuẩn E.coli sau 5 giờ: 5 × 60 : 20 = 15.
+ Số lượng vi khuẩn E. coli sau 5 giờ: 215 vi khuẩn.
- Nhận xét: Tốc độ sinh trưởng và sinh sản của vi khuẩn E.
coli rất nhanh.
- Giải thích:
Kích thước cơ thể nhỏ bé → diện tích tiếp xúc với môi trường và
chất dinh dưỡng lớn (S/V lớn) → quá trình trao đổi chất và năng
lượng diễn nhanh chóng → cơ thể sinh trưởng, sinh sản nhanh.
Sinh sản của vi khuẩn
20phút
4 tế bào
20phút
8 tế bào
24 giờ
1tế bào
16 tế bào
24 giờ
2 tế bào
Sinh sản của tế bào người
4 tế bào
Quan sát hình ảnh sau đây:Nhận xét kích thước của tế bào
nhân sơ ( vi khuẩn) so với tế bào nhân thực?
Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Hãy so sánh kích thước của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Kích thước tế bào nhân sơ nhỏ hơn tế bào nhân
thực (thường bằng 1/10 cơ thể nhân thực). Cụ
thể:
- Kích thước tế bào nhân sơ thường dao động
trong khoảng 1 µm – 5 µm.
- Kích thước tế bào nhân thực thường dao động
trong khoảng 9 µm – 1µm.
Kích thước nhỏ đã đem lại cho tế bào nhân sơ những ưu thế gì?
Do tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ (khoảng 1µm – 5µm) nên tỉ lệ S/V
(diện tích bề mặt/thể tích) lớn, giúp tế bào trao đổi chất với môi trường
một cách nhanh chóng. Nhờ đó, tế bào nhân sơ sinh trưởng và sinh
sản nhanh hơn so với các tế bào có kích thước lớn.
Vì sao tất cả sinh vật có kích thước lớn luôn có cơ thể được cấu tạo từ
nhiều tế bào chứ không phải từ một tế bào duy nhất?
Khi sinh vật có kích thước cơ thể lớn nhưng được cấu tạo từ nhiều tế
bào nhỏ thì tỉ lệ S/V lớn hơn so với cơ thể cấu tạo từ một tế bào duy
nhất, nhờ đó tốc độ trao đổi chất giữa tế bào và môi trường sẽ nhanh
hơn, đảm bảo hoạt động sống trong cơ thể được diễn ra bình thường
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
-
Có kích thước nhỏ.
Chưa có màng nhân, chưa có nhân hoàn chỉnh.
Không có các bào quan có màng bao bọc.
Tỉ lệ S/V lớn giúp tế bào trao đổi chất nhanh, sinh trưởng và
sinh sản nhanh.
Hình dạng của một số loại vi khuẩn
II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
Quan sát Hình 8.3, hãy kể tên các thành phần cấu tạo của tế bào nhân sơ.
Tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn giản:
- Gồm 3 phần chính là màng tế bào,
tế bào chất và vùng nhân.
- Ngoài ra, tùy từng loại khác nhau
mà tế bào nhân sơ còn có một số
thành phần khác như thành tế bào,
vỏ nhầy, roi, lông,…
4.Nếu loại bỏ THÀNH PHẦN NÀY của các loại vi khuẩn có
hình dạng khác nhau cho vào trong dung dịch đẳng
trương- các tế bào đều có hình cầu (mất hình dạng).
ĐÓ LÀ THÀNH PHẦN NÀO CỦA TẾ BÀO?
1. Thành tế bào và màng sinh chất
- Thành tế bào cấu tạo bởi
peptidoglycan
(carbohydrate liên kết với
peptide) quy định hình
dạng và bảo vệ tế bào,
chống lại áp lực của nước đi
vào tế bào.
1. Thành tế bào và màng sinh chất
Quan sát Hình 8.4, hãy cho biết sự khác nhau giữa thành tế bào của vi khuẩn
Gram âm và Gram dương.
- Thành tế bào của vi khuẩn Gram âm có lớp màng ngoài chứa kháng
nguyên có bản chất là lipopolysaccharide có chức năng bảo vệ, ngăn
chặn sự xâm nhập của thuốc kháng sinh, các chất độc tố làm tổn
thương tế bào vi khuẩn. , lớp peptidoglycan mỏng.
- Thành tế bào của vi khuẩn Gram dương không có lớp màng ngoài,
lớp peptidoglycan dày.
Dựa vào tính kháng nguyên ở bề mặt tế bào, hãy cho biết bệnh do vi khuẩn
Gram dương hay vi khuẩn Gram âm gây ra sẽ nguy hiểm hơn. Tại sao?
- Bệnh do vi khuẩn Gram âm nguy hiểm hơn.
- Nguyên nhân là do thành tế bào của vi khuẩn Gram âm còn có
lớp màng ngoài chứa kháng nguyên có bản chất là
lipopolysaccharide.
Đây là các độc tố do vi khuẩn sản sinh, gây ra một số tác hại cho
vật chủ như sốt, tiêu chảy,…
Ngoài ra, Lớp màng này có chức năng bảo vệ, ngăn chặn sự xâm
nhập của thuốc kháng sinh, các chất độc tố làm tổn thương tế
bào vi khuẩn.
Từ đó giúp vi khuẩn lẩn trốn được các loại thuốc điều trị bệnh.
- Màng sinh chất cấu tạo từ lớp kép phospholipid và protein, kiểm
soát quá trình vận chuyển các chất ra vào tế bào, là nơi diễn ra
một số quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng.
Thành phần này giúp vi khuẩn dính bám lên tế bào chủ, cung cấp
chất dinh dưỡng khi vi khuẩn thiếu thức ăn, tăng sức đề kháng
của vi khuẩn.VD: một số VK có thành phần này không bị bạch
cầu tiêu diệt. Đó là thành phần nào?
Vỏ nhầy có thành phần chủ yếu là polysaccharide có chức năng bảo vệ.
2.
Vi khuẩn di chuyển được nhờ thành phần này?
- Lông (nhung mao): giúp vi khuẩn bám lên bề mặt tế bào
hoặc các bề mặt khác.
- Roi ( tiên mao): cấu tạo từ protein giúp vi khuẩn di chuyển.
2. Tế bào chất:
- Phân bố trong tế bào chất có
nhiều ribosome 70S là nơi tổng
hợp protein của tế bào, là nơi
diễn ra các phản ứng sinh hóa.
- Plasmid: phân tử DNA dạng
vòng nhỏ quy định tính kháng
thuốc, Không phải vật chất di truyền
tối cần thiết
3. Vùng nhân
Thành phần này mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di
truyền của vi khuẩn. Đó là thành phần nào?
Gồm một phân tử DNA xoắn kép, dạng vòng, liên kết với nhiều loại
protein khác nhau, không được bao bọc bởi màng nhân, mang thông
tin di truyền quy định các đặc điểm của tế bào.
Tại sao tế bào chất là nơi diễn ra quá trình tổng hợp nhiều loại protein của tế bào?
là do phân bố trong tế bào chất có nhiều ribosome 70S là nơi tổng
hợp protein của tế bào.
Tên gọi “tế bào nhân sơ” xuất phát từ đặc điểm nào của tế bào?
Tên gọi “tế bào nhân sơ” xuất phát từ đặc điểm là vùng nhân của tế bào
nhân sơ không được bao bọc bởi màng nhân mà khu trú ở vùng tế bào
chất hay nói cách khác nhân chưa có cấu trúc hoàn chỉnh.
Hãy kể tên một số bệnh do vi khuẩn gây ra và đề xuất biện pháp phòng tránh
các bệnh đó.
- Bệnh
ngộ độc thực phẩm:
+ Ngộ độc thực phẩm chủ yếu do vi khuẩn Bacillus cereus, Clostridium
botulinum, Escherichia coli và Salmonella gây ra.
+ Biện pháp phòng tránh: Không ăn các đồ ăn không rõ nguồn gốc, xuất xứ; các
sản phẩm quá hạn sử dụng; rửa tay sạch sẽ trước khi ăn;…
- Mụn nhọt:
+ Nhọt hay mụn nhọt là loại bệnh nhiễm khuẩn có mủ do vi khuẩn Staphylococcus
aureus gây ra.
+ Biện pháp phòng tránh: Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, không tự ý nặn mụn
nhọt,…
Hãy kể tên một số bệnh do vi khuẩn gây ra và đề xuất biện pháp phòng tránh
các bệnh đó.
- Viêm họng:
+ Viêm họng là bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Streptococcus pyogenes hoặc liên
cầu khuẩn nhóm A gây ra.
+ Biện pháp phòng tránh: Đeo khẩu trang khi ra ngoài, giữ gìn vệ sinh miệng
bằng cách súc nước muối hằng ngày, không ăn uống các đồ ăn uống quá lạnh,…
- Ho gà:
+ Ho gà là bệnh nhiễm khuẩn rất dễ lây do vi khuẩn Bordetella pertussis gây ra.
+ Biện pháp phòng tránh: Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, đeo khẩu trang khi tiếp xúc gần
người bệnh, ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên,…
Một bệnh nhân bị mắc bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra. Trong quá trình
điều trị, bệnh nhân này cần phải sử dụng các loại kháng sinh khác nhau. Hiệu
quả của kháng sinh được mô tả trong bảng sau:
Kháng sinh
Hiệu quả
A
0%
B
65,1%
C
32, 6%
B+C
93,7%
Dựa vào kết quả ở bảng trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Khả năng bệnh nhân này có thể nhiễm ít nhất mấy loại vi khuẩn? Tại
sao?
Khả năng bệnh nhân này nhiễm ít nhất 2 loại vi khuẩn.
Vì: Mỗi loại kháng sinh thường sẽ có cơ chế tác động khác nhau đến từng
loại vi khuẩn mà theo như bảng trên đã sử dụng ba loại kháng sinh nhưng
chỉ có 2 loại B và C có tác dụng.
Một bệnh nhân bị mắc bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra. Trong quá trình
điều trị, bệnh nhân này cần phải sử dụng các loại kháng sinh khác nhau. Hiệu
quả của kháng sinh được mô tả trong bảng sau:
Kháng sinh
Hiệu quả
A
0%
B
65,1%
C
32, 6%
B+C
93,7%
Dựa vào kết quả ở bảng trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
2. Biết kháng sinh C có vai trò ức chế hoạt động tổng hợp protein của
ribosome. Dựa vào cấu trúc tế bào vi khuẩn, hãy dự đoán nguyên nhân tại
sao kháng sinh C có hiệu quả tương đối thấp?
Kháng sinh C có hiệu quả tương đối thấp vì: Kháng sinh C có vai trò ức chế
hoạt động tổng hợp protein của riboxom nên để tiếp xúc với ribosome thì
kháng sinh C phải được vận chuyển vào bên trong tế bào.
Do màng sinh chất có tính chất thấm chọn lọc, mặt khác một số vi khuẩn
còn có lớp màng ngoài ngăn cản sự xâm nhập của kháng sinh dẫn đến tỉ lệ
kháng sinh được vận chuyển vào tế bào thấp kéo theo đó hiệu quả tương
đối thấp.
Một bệnh nhân bị mắc bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra. Trong quá trình
điều trị, bệnh nhân này cần phải sử dụng các loại kháng sinh khác nhau. Hiệu
quả của kháng sinh được mô tả trong bảng sau:
Kháng sinh
Hiệu quả
A
0%
B
65,1%
C
32, 6%
B+C
93,7%
Dựa vào kết quả ở bảng trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
3. Tại sao khi phối hợp hai loại kháng sinh B và C lại cho hiệu quả cao hơn
so với khi sử dụng riêng lẻ?
Khi kết hợp 2 loại kháng sinh B và C lại cho hiệu quả cao hơn là do: Không
có thuốc nào là đa năng có thể tiêu diệt được toàn bộ các loại vi khuẩn gây
bệnh.
Mỗi loại sẽ có một cơ chế tác dụng, dược lực nhất định với một số loại
mầm bệnh. Trong trường hợp này, việc phối hợp 2 loại kháng sinh sẽ hỗ
trợ tác động cho nhau nên sẽ cho hiệu quả tốt hơn dùng đơn lẻ.
GV: PHAN LÊ NHẬT BỬU
Bài 8: Tế bào nhân sơ
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Ở vi khuẩn Escherichia coli (E. coli), cứ sau 20 phút tế bào sẽ
phân chia một lần, từ một tế bào cho hai tế bào con. Hãy
tính số lượng vi khuẩn được tạo thành sau 5 giờ, từ đó, nhận
xét và giải thích về tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn E. coli.
- Xác định số lượng vi khuẩn được tạo thành sau 5 giờ:
+ Số lần phân chia của vi khuẩn E.coli sau 5 giờ: 5 × 60 : 20 = 15.
+ Số lượng vi khuẩn E. coli sau 5 giờ: 215 vi khuẩn.
- Nhận xét: Tốc độ sinh trưởng và sinh sản của vi khuẩn E.
coli rất nhanh.
- Giải thích:
Kích thước cơ thể nhỏ bé → diện tích tiếp xúc với môi trường và
chất dinh dưỡng lớn (S/V lớn) → quá trình trao đổi chất và năng
lượng diễn nhanh chóng → cơ thể sinh trưởng, sinh sản nhanh.
Sinh sản của vi khuẩn
20phút
4 tế bào
20phút
8 tế bào
24 giờ
1tế bào
16 tế bào
24 giờ
2 tế bào
Sinh sản của tế bào người
4 tế bào
Quan sát hình ảnh sau đây:Nhận xét kích thước của tế bào
nhân sơ ( vi khuẩn) so với tế bào nhân thực?
Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Hãy so sánh kích thước của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Kích thước tế bào nhân sơ nhỏ hơn tế bào nhân
thực (thường bằng 1/10 cơ thể nhân thực). Cụ
thể:
- Kích thước tế bào nhân sơ thường dao động
trong khoảng 1 µm – 5 µm.
- Kích thước tế bào nhân thực thường dao động
trong khoảng 9 µm – 1µm.
Kích thước nhỏ đã đem lại cho tế bào nhân sơ những ưu thế gì?
Do tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ (khoảng 1µm – 5µm) nên tỉ lệ S/V
(diện tích bề mặt/thể tích) lớn, giúp tế bào trao đổi chất với môi trường
một cách nhanh chóng. Nhờ đó, tế bào nhân sơ sinh trưởng và sinh
sản nhanh hơn so với các tế bào có kích thước lớn.
Vì sao tất cả sinh vật có kích thước lớn luôn có cơ thể được cấu tạo từ
nhiều tế bào chứ không phải từ một tế bào duy nhất?
Khi sinh vật có kích thước cơ thể lớn nhưng được cấu tạo từ nhiều tế
bào nhỏ thì tỉ lệ S/V lớn hơn so với cơ thể cấu tạo từ một tế bào duy
nhất, nhờ đó tốc độ trao đổi chất giữa tế bào và môi trường sẽ nhanh
hơn, đảm bảo hoạt động sống trong cơ thể được diễn ra bình thường
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
-
Có kích thước nhỏ.
Chưa có màng nhân, chưa có nhân hoàn chỉnh.
Không có các bào quan có màng bao bọc.
Tỉ lệ S/V lớn giúp tế bào trao đổi chất nhanh, sinh trưởng và
sinh sản nhanh.
Hình dạng của một số loại vi khuẩn
II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
Quan sát Hình 8.3, hãy kể tên các thành phần cấu tạo của tế bào nhân sơ.
Tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn giản:
- Gồm 3 phần chính là màng tế bào,
tế bào chất và vùng nhân.
- Ngoài ra, tùy từng loại khác nhau
mà tế bào nhân sơ còn có một số
thành phần khác như thành tế bào,
vỏ nhầy, roi, lông,…
4.Nếu loại bỏ THÀNH PHẦN NÀY của các loại vi khuẩn có
hình dạng khác nhau cho vào trong dung dịch đẳng
trương- các tế bào đều có hình cầu (mất hình dạng).
ĐÓ LÀ THÀNH PHẦN NÀO CỦA TẾ BÀO?
1. Thành tế bào và màng sinh chất
- Thành tế bào cấu tạo bởi
peptidoglycan
(carbohydrate liên kết với
peptide) quy định hình
dạng và bảo vệ tế bào,
chống lại áp lực của nước đi
vào tế bào.
1. Thành tế bào và màng sinh chất
Quan sát Hình 8.4, hãy cho biết sự khác nhau giữa thành tế bào của vi khuẩn
Gram âm và Gram dương.
- Thành tế bào của vi khuẩn Gram âm có lớp màng ngoài chứa kháng
nguyên có bản chất là lipopolysaccharide có chức năng bảo vệ, ngăn
chặn sự xâm nhập của thuốc kháng sinh, các chất độc tố làm tổn
thương tế bào vi khuẩn. , lớp peptidoglycan mỏng.
- Thành tế bào của vi khuẩn Gram dương không có lớp màng ngoài,
lớp peptidoglycan dày.
Dựa vào tính kháng nguyên ở bề mặt tế bào, hãy cho biết bệnh do vi khuẩn
Gram dương hay vi khuẩn Gram âm gây ra sẽ nguy hiểm hơn. Tại sao?
- Bệnh do vi khuẩn Gram âm nguy hiểm hơn.
- Nguyên nhân là do thành tế bào của vi khuẩn Gram âm còn có
lớp màng ngoài chứa kháng nguyên có bản chất là
lipopolysaccharide.
Đây là các độc tố do vi khuẩn sản sinh, gây ra một số tác hại cho
vật chủ như sốt, tiêu chảy,…
Ngoài ra, Lớp màng này có chức năng bảo vệ, ngăn chặn sự xâm
nhập của thuốc kháng sinh, các chất độc tố làm tổn thương tế
bào vi khuẩn.
Từ đó giúp vi khuẩn lẩn trốn được các loại thuốc điều trị bệnh.
- Màng sinh chất cấu tạo từ lớp kép phospholipid và protein, kiểm
soát quá trình vận chuyển các chất ra vào tế bào, là nơi diễn ra
một số quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng.
Thành phần này giúp vi khuẩn dính bám lên tế bào chủ, cung cấp
chất dinh dưỡng khi vi khuẩn thiếu thức ăn, tăng sức đề kháng
của vi khuẩn.VD: một số VK có thành phần này không bị bạch
cầu tiêu diệt. Đó là thành phần nào?
Vỏ nhầy có thành phần chủ yếu là polysaccharide có chức năng bảo vệ.
2.
Vi khuẩn di chuyển được nhờ thành phần này?
- Lông (nhung mao): giúp vi khuẩn bám lên bề mặt tế bào
hoặc các bề mặt khác.
- Roi ( tiên mao): cấu tạo từ protein giúp vi khuẩn di chuyển.
2. Tế bào chất:
- Phân bố trong tế bào chất có
nhiều ribosome 70S là nơi tổng
hợp protein của tế bào, là nơi
diễn ra các phản ứng sinh hóa.
- Plasmid: phân tử DNA dạng
vòng nhỏ quy định tính kháng
thuốc, Không phải vật chất di truyền
tối cần thiết
3. Vùng nhân
Thành phần này mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di
truyền của vi khuẩn. Đó là thành phần nào?
Gồm một phân tử DNA xoắn kép, dạng vòng, liên kết với nhiều loại
protein khác nhau, không được bao bọc bởi màng nhân, mang thông
tin di truyền quy định các đặc điểm của tế bào.
Tại sao tế bào chất là nơi diễn ra quá trình tổng hợp nhiều loại protein của tế bào?
là do phân bố trong tế bào chất có nhiều ribosome 70S là nơi tổng
hợp protein của tế bào.
Tên gọi “tế bào nhân sơ” xuất phát từ đặc điểm nào của tế bào?
Tên gọi “tế bào nhân sơ” xuất phát từ đặc điểm là vùng nhân của tế bào
nhân sơ không được bao bọc bởi màng nhân mà khu trú ở vùng tế bào
chất hay nói cách khác nhân chưa có cấu trúc hoàn chỉnh.
Hãy kể tên một số bệnh do vi khuẩn gây ra và đề xuất biện pháp phòng tránh
các bệnh đó.
- Bệnh
ngộ độc thực phẩm:
+ Ngộ độc thực phẩm chủ yếu do vi khuẩn Bacillus cereus, Clostridium
botulinum, Escherichia coli và Salmonella gây ra.
+ Biện pháp phòng tránh: Không ăn các đồ ăn không rõ nguồn gốc, xuất xứ; các
sản phẩm quá hạn sử dụng; rửa tay sạch sẽ trước khi ăn;…
- Mụn nhọt:
+ Nhọt hay mụn nhọt là loại bệnh nhiễm khuẩn có mủ do vi khuẩn Staphylococcus
aureus gây ra.
+ Biện pháp phòng tránh: Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, không tự ý nặn mụn
nhọt,…
Hãy kể tên một số bệnh do vi khuẩn gây ra và đề xuất biện pháp phòng tránh
các bệnh đó.
- Viêm họng:
+ Viêm họng là bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Streptococcus pyogenes hoặc liên
cầu khuẩn nhóm A gây ra.
+ Biện pháp phòng tránh: Đeo khẩu trang khi ra ngoài, giữ gìn vệ sinh miệng
bằng cách súc nước muối hằng ngày, không ăn uống các đồ ăn uống quá lạnh,…
- Ho gà:
+ Ho gà là bệnh nhiễm khuẩn rất dễ lây do vi khuẩn Bordetella pertussis gây ra.
+ Biện pháp phòng tránh: Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, đeo khẩu trang khi tiếp xúc gần
người bệnh, ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên,…
Một bệnh nhân bị mắc bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra. Trong quá trình
điều trị, bệnh nhân này cần phải sử dụng các loại kháng sinh khác nhau. Hiệu
quả của kháng sinh được mô tả trong bảng sau:
Kháng sinh
Hiệu quả
A
0%
B
65,1%
C
32, 6%
B+C
93,7%
Dựa vào kết quả ở bảng trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Khả năng bệnh nhân này có thể nhiễm ít nhất mấy loại vi khuẩn? Tại
sao?
Khả năng bệnh nhân này nhiễm ít nhất 2 loại vi khuẩn.
Vì: Mỗi loại kháng sinh thường sẽ có cơ chế tác động khác nhau đến từng
loại vi khuẩn mà theo như bảng trên đã sử dụng ba loại kháng sinh nhưng
chỉ có 2 loại B và C có tác dụng.
Một bệnh nhân bị mắc bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra. Trong quá trình
điều trị, bệnh nhân này cần phải sử dụng các loại kháng sinh khác nhau. Hiệu
quả của kháng sinh được mô tả trong bảng sau:
Kháng sinh
Hiệu quả
A
0%
B
65,1%
C
32, 6%
B+C
93,7%
Dựa vào kết quả ở bảng trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
2. Biết kháng sinh C có vai trò ức chế hoạt động tổng hợp protein của
ribosome. Dựa vào cấu trúc tế bào vi khuẩn, hãy dự đoán nguyên nhân tại
sao kháng sinh C có hiệu quả tương đối thấp?
Kháng sinh C có hiệu quả tương đối thấp vì: Kháng sinh C có vai trò ức chế
hoạt động tổng hợp protein của riboxom nên để tiếp xúc với ribosome thì
kháng sinh C phải được vận chuyển vào bên trong tế bào.
Do màng sinh chất có tính chất thấm chọn lọc, mặt khác một số vi khuẩn
còn có lớp màng ngoài ngăn cản sự xâm nhập của kháng sinh dẫn đến tỉ lệ
kháng sinh được vận chuyển vào tế bào thấp kéo theo đó hiệu quả tương
đối thấp.
Một bệnh nhân bị mắc bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra. Trong quá trình
điều trị, bệnh nhân này cần phải sử dụng các loại kháng sinh khác nhau. Hiệu
quả của kháng sinh được mô tả trong bảng sau:
Kháng sinh
Hiệu quả
A
0%
B
65,1%
C
32, 6%
B+C
93,7%
Dựa vào kết quả ở bảng trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
3. Tại sao khi phối hợp hai loại kháng sinh B và C lại cho hiệu quả cao hơn
so với khi sử dụng riêng lẻ?
Khi kết hợp 2 loại kháng sinh B và C lại cho hiệu quả cao hơn là do: Không
có thuốc nào là đa năng có thể tiêu diệt được toàn bộ các loại vi khuẩn gây
bệnh.
Mỗi loại sẽ có một cơ chế tác dụng, dược lực nhất định với một số loại
mầm bệnh. Trong trường hợp này, việc phối hợp 2 loại kháng sinh sẽ hỗ
trợ tác động cho nhau nên sẽ cho hiệu quả tốt hơn dùng đơn lẻ.
 







Các ý kiến mới nhất