Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 9. Tế bào nhân thực

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 13h:41' 05-12-2024
Dung lượng: 155.1 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
TẾ BÀO
NHÂN THỰC
BÀI 9

Thực tế

Bào quan liên quan

Có một loại thuốc giảm cân rất hiệu quả nhưng hiện
nay đã bị cấm sử dụng do một số người đã bị tử vong
khi dùng thuốc

Màng kép ti thể

Thằn lằn đứt đuôi

Lysosome

Hoa mắt cỡ cụp lại; hoa có độc
Cây ở rừng ngập mặn Cần Giờ

Không bào

Những người uống nhiều rượu, bia nhiều sẽ có loại bào quan nào
nhiều? Nhiều ở đâu?

Lưới nội chất trơn - perosisome

Tế bào thực vật không có lysosome thì bào quan nào
có thể thay thế chức năng của lysosome

Không bào trung tâm

Tế bào tuyến tụy có lưới nội chất hạt phát triển

Tế bào tụy có chức năng tiết enzyme tiêu hóa thức ăn, tiết hormone để điều hòa lượng
đường trong máu. Mà enzyme và hormone đều có bản chất là protein

Tế bào bạch cầu có lưới nội chất hạt phát triển

Tế bào bạch cầu có chức năng tổng hợp protein tạo nên các kháng thể đặc hiệu, giúp
bạch cầu tiêu diệt các tác nhân gây hại cho cơ thể

Tại sao khi một tế bào thực vật bị nhiễm bệnh thì
bệnh sẽ nhanh chóng lan truyền đến các tế bào khác
và toàn bộ cơ thể

Cầu sinh chất

Tế bào không có nhân, không có ti thể, không phân
chia được
(ngược với cấu tạo 3 phần chủ yếu của tế bào; ngược
với học thuyết tế bào)

Tế bào hồng cầu của người không phân chia được vì tế bào hồng cầu của người không
có nhân. 
Hồng cầu được sản sinh trong tủy đỏ xương. Hồng cầu tồn tại trong máu từ 80 - 120
ngày rồi bị phân hủy tại gan và lách. Hồng cầu lúc mới sinh ra có nhân nhưng khi bước
vào hệ tuần hoàn thì hồng cầu mất nhân.

Sinh vật nhân thực, còn gọi là sinh
vật nhân chuẩn, sinh vật nhân điển
hình hoặc sinh vật có nhân chính
thức (danh
pháp: Eukaryota hay Eukarya)
là
một sinh vật gồm
các tế bào phức
tạp, trong đó vật liệu di truyền được
sắp đặt trong nhân có màng bao
bọc. Eukaryote là chữ Latin có nghĩa
là có nhân thật sự.

01

ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

ĐẶC ĐIỂM
TẾ BÀO NHÂN THỰC
- Kích thước lớn hơn tế bào nhân
sơ
- Có nhân hoàn chỉnh (nhân được bao
bọc bởi màng nhân)
- Tế bào chất được chia thành các
xoang riêng biệt nhờ hệ thống nội
màng.
- Nhiều bào quan
có màng bao

02

CẤU TẠO
TẾ BÀO NHÂN THỰC

Cấu tạo

Đặc điểm

Chức năng

Phospholipid

Gồm 2 lớp
+ Đuôi kị nước quay vào nhau
+ Đầu ưa nước quay ra ngoài

- Ổn định cấu trúc màng.
- Tạo nên tính thấm chọn lọc của màng (Chỉ cho
những phân tử nhỏ tan trong lipid đi qua được,
còn các chất phân cực và tích điện đều phải đi
qua những kênh protein thích hợp)

Protein
+ Protein xuyên màng
+ Protein bám màng

Nằm xen kẽ
Phospholipid

Cholesterol

Nằm xen kẽ giữa các phân tử Đảm bảo tính ổn định của màng => Tạo nên sự
phospholipid
mềm dẻo, linh hoạt của màng sinh chất

Glycoprotein, Glycolipid

Carbohydrate liên kết với Làm thụ thể tiếp nhận tín hiệu nhận biết, tham
protein và lipid
gia tương tác, truyền thông tin giữa các tế bào.

trong

lớp - Tạo cấu trúc “khảm động”
- Ghép nối và vận chuyển các chất qua màng

CHỨC NĂNG CỦA MÀNG SINH CHẤT
Vận chuyển các chất: màng sinh
chất có tính thấm chọn lọc (tính
bán thấm); giữ ổn định vật chất
bên trong tế bào

Truyền tín hiệu: protein mặt
ngoài là các thụ thể tiếp nhận
thông tin từ môi trường ngoài
đưa vào tế bào

Chức năng nhận biết tế bào: glycoprotein đặc
trưng cho từng loại tế bào có vai trò là dấu
hiệu nhận biết các tế bào của cùng cơ thể
cũng như tế bào của cơ thể khác.

CẤU TRÚC
BÊN NGOÀI
MÀNG SINH
CHẤT

1. Chất nền ngoại bào (tế
bào động vật)
2. Thành tế bào (tế bào
nấm, tế bào thực vật)

CHẤT NỀN NGOẠI BÀO
Đặc điểm

Chỉ có ở tế bào động vật

Cấu tạo

Gồm chủ yếu các phân tử protein như
collagen, proteoglycan (là protein +
polysaccharite),…

Chức năng

- Giúp các tế bào liên kết với nhau
- Tham giá quá trình truyền thông tin

THÀNH TẾ BÀO
Đặc điểm

Cấu tạo

Chức năng

Chỉ có ở tế bào thực vật
Gồm bó sợi cellulose xếp xen kẽ nhau (ngoài ra còn
có một số loại polysaccharite khác như
hemicellulose, pectin,…)
Giữa các tế bào có cầu sinh chất đóng vai trò trao
đổi chất giữa các tế bào.
- Bảo vệ tế bào
- Tạo hình dạng đặc trưng cho tế bào
- Tham gia điều chỉnh lượng nước đi vào tế bào

NHÂN TẾ BÀO

NHÂN TẾ BÀO (hình bầu dục hoặc hình cầu)
Từ ngoài vào

Đặc điểm

Chức năng

Màng nhân

- Là màng kép (lipoprotein)
- Trên màng có các lỗ (lỗ màng nhân) Ngăn cách nhân với tế bào chất
và đính ribosome => cho phép các bên ngoài
phân tử lớn như RNA, protein đi qua

Chất nhân

Dịch bên trong chứa NST và nhân con

chuỗi xoắn kép DNA và protein.
Sợi nhiễm sắc -- Gồm
DNA chứa các gene mã hóa protein

Nhân con

Chứa vật chất di truyền
Vật chất di truyền ở cấp độ tế
bào

- Có hình cầu nằm trong nhân
Nơi tổng hợp rRNA
- Hầu hết các nhân chỉ chứa 1 nhân con

TẾ BÀO CHẤT
01
04

Bào tương
Chiếm
50%
khối lượng tế
bào

02

Bộ máy Golgi
Nơi lắp ráp,
đóng gói và
phân phối sản
phẩm của tế
bào

05

08

07

Không bào
Bào quan thường có
ở tế bào thực vật

Lưới nội chất
Lưới nội chất
hạt và lưới nội
chất trơn
Ti thể
Nhà máy cung
cấp nguồn
năng lượng

03
06

Ribosome
Chuyên
tổng
hợp
protein của tế bào
LỤC LẠP
Bào quan chỉ có ở
tế bào thực vật

Lysosome và peroxisome
Phân xưởng tái chế
“rác thải” của tế bào

09

10

Trung thể
Bào quan chỉ
có ở tế bào
động vật

Khung xương
Bào quan thường
có ở tế bào thực vật

RIBOSOME (80 S)

Ribosome được cấu tạo từ rRNA và protein; không có màng
bọc, mỗi Ribosome gồm 2 tiểu phần lớn và bé tách rời nhau khi
không hoạt động.
Chúng đính ở màng nhân, lưới nội chất hạt hoặc nằm tự do
trong tế bào chất, trong ti thể, lục lạp.

RIBOSOME LÀ NƠI
TỔNG HỢP PROTEIN
CHO TẾ BÀO

LƯỚI NỘI CHẤT

- Là hệ thống màng lipoprotein bên trong tế bào, có nguồn gốc từ màng sinh
chất hoặc màng nhân. Gồm một màng duy nhất gấp nếp tạo thành hệ thống
các kênh, túi và ống thông với nhau, chia tế bào thành các xoang. Có 2 loại: Sản xuất các sản
+ Lưới nội chất hạt: tổng hợp các loại protein tiết ra ngoài tế bào hoặc các phẩm cần thiết cho
protein cấu tạo nên màng sinh chất và các protein trong lysosome.
hoạt động của tế bào
+ Lưới nội chất trơn: chứa nhiều enzyme tổng hợp lipid, chuyển hóa đường
và khử độc cho tế bào.

BỘ MÁY GOLGI

Cấu tạo bởi màng lipoprotein tạo thành hệ thống
các túi dẹp xếp chồng lên nhau và liên kết với Tiếp nhận, biến đổi, đóng gói và phân
phối các sản phẩm của tế bào
nhau thông qua các protein nằm trên màng

TI THỂ

- Hình dạng: hình cầu hoặc bầu dục.
- Cấu tạo: được bao bọc bởi màng kép (màng
ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp), chứa
DNA, ribosome, enzyme…

Cung cấp năng lượng
(ATP) cho các hoạt động
sống của tế bào

LỤC LẠP (tảo và thực vật )

- Cấu tạo:
+ Bao bọc bởi màng kép (màng trong không
gấp nếp)
+ Bên trong chứa chất nền (stroma – chứa cả
DNA và ribosome) không màu và hệ thống các
túi dẹp (thylakoid).

Quang
hợp,
tổng
hợp các chất cần
thiết cho tế bào

KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO

- Cấu tạo: vi ống, vi sợi và sợi trung gian.

+ Làm giá đỡ cơ học và duy trì hình dạng của tế
bào.
+ Là nơi neo đậu của nhiều bào quan (ti thể,
ribosome, nhân) và enzyme trong tế bào.
+ Các vi ống và vi sợi còn tham gia vào sự vận
động của tế bào.

LYSOSOME VÀ PEROXISOME

+ Chứa nhiều enzyme thủy
- Hình dạng: hình cầu (chỉ có ở tế bào phân tham gia vào quá trình
động vật).
tiêu hóa nội bào.
- Cấu tạo: được bao bọc bởi màng + Bảo vệ tế bào bằng cách
lipoprotein, có nguồn gốc từ bộ máy chống lại các tác nhân gây hại
(vi khuẩn, virus, các chất độc
Golgi.
hại).

LYSOSOME VÀ PEROXISOME

Cấu tạo: gần giống lysosome

Chứa các enzyme tham gia
chuyển hóa lipid và khử độc
cho tế bào

KHÔNG BÀO

Cấu tạo: được bao bọc bởi 1 lớp màng.

Tùy vào loại sinh vật và loại tế bào, không bào có
chức năng khác nhau. Tế bào thực vật có không
bào trung tâm lớn thực hiện nhiều chức năng quan
trọng (giúp tế bào hút nước, dự trữ chất dinh
dưỡng cũng như các sản phẩm thải, bảo vệ tế bào).

TRUNG THỂ

Chỉ có ở tế bào động vật.
- Vị trí: mỗi tế bào động vật thường có 1 trung thể nằm cạnh
nhân tế bào.
Hình thành thoi phân bào trong
- Cấu tạo: gồm 2 trung tử xếp thẳng góc với nhau và chất quanh quá trình phân chia tế bào
trung tử. Mỗi trung tử là một ống hình trụ dài và rỗng, được
cấu tạo từ các bộ ba vi ống xếp thành vòng.

TẾ BÀO CHẤT
Thành phần

Đặc điểm

Chức năng

Bào tương

Chiếm gần 50% khối lượng tế bào thành
Môi trường diễn ra nhiều quá trình
phần chủ yếu là nước và một số khác: các
chuyển hóa vật chất và năng lượng
ion, các chất hữu cơ (amino acid,
của tế bào
nucleotide, protein…)

Ribosome

Ribosome được cấu tạo từ rRNA và protein, Ribosome là nơi tổng hợp protein
gồm 2 tiểu phần lớn và bé
cho tế bào

Lưới nội chất

Gồm 1 màng duy nhất gấp nếp tạo thành hệ
thống các kênh, túi và ống thông với nhau,
chia tế bào thành các xoang. Có 2 loại:
+ Lưới nội chất hạt: tổng hợp các loại Sản xuất các sản phẩm cần thiết cho
protein tiết ra ngoài tế bào
hoạt động của tế bào
+ Lưới nội chất trơn: chứa nhiều enzyme
tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và khử
độc cho tế bào
 
Gửi ý kiến