Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Cụm danh từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Vân Anh
Ngày gửi: 18h:42' 29-07-2015
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích: 0 người
Nhóm 1
NGỮ PHÁP VÀ
NGỮ PHÁP VĂN BẢN
I. KHÁI NIỆM VỀ CỤM DANH TỪ
1. Phần trung tâm.
II. CẤU TẠO CỦA CỤM DANH TỪ
CỤM DANH TỪ
2. Phần phụ trước.
3. Phần phụ sau.
III. CHỨC NĂNG CÚ PHÁP
IV. BÀI TẬP THỰC HÀNH
Cụm danh từ là tổ hợp từ tự do; trong đó các thành tố cấu thành liên kết với nhau theo quan hệ chính phụ, và thành tố chính là danh từ, hoặc tổ hợp tương đương với danh từ.
Diệp Quang Ban (Ngữ pháp tiếng Việt, tập 2, NXB Giáo dục, 2007; Ngữ pháp Việt Nam, NXB GD, 2009):
CDT là tổ hợp từ tự do không có kết từ đứng đầu, có quan hệ chính phụ giữa thành tố chính với thành tố phụ, và thành tố chính là danh từ.
Nguyễn Tài Cẩn (Ngữ pháp tiếng Việt. Tiếng – Từ ghép – Đoản ngữ, NXB ĐH & THCN, 1997):
Loại đoản ngữ có danh từ làm trung tâm gọi là cụm danh từ, gọi tắt là danh ngữ.
Danh từ
Ngữ danh từ
(Từ chỉ loại + DT chỉ sự vật/ Động từ/ Tính từ)
(VD: cái nhà, cây tre, con mèo, người thợ, niềm vui, cuộc họp, vẻ đẹp,…)
Xét ví dụ:
Tất cả những cái con mèo đen ấy.
-3
-2
-1
0
1
2
1. Phần trung tâm: Vị trí (0)
- Phần trung tâm của CDT thường là danh từ chỉ sự vật, gồm có:
Nhóm chỉ chất liệu: nước, đất, đá, vàng, muối,…
Nhóm chỉ chủng loại sự vật: gà, mèo… (Động vật); bàn, ghế… (Đồ vật); núi, công… (Hiện tượng tự nhiên);…
Nhóm chỉ sự vật cá thể: nơi, chỗ, phòng, lớp, tỉnh,…
- Khi xem xét phần trung tâm của CDT, có thể chú ý đến hai trường hợp sau:
Những lớp con danh từ đầu tố có thể đứng trực tiếp sau số đếm.
Dùng danh từ sau số từ không cần từ chỉ đơn vị.
1. Phần trung tâm: Vị trí (0)
1.1. Những lớp con danh từ đầu tố có thể đứng trực tiếp sau số đếm:
Danh từ chỉ đơn vị: Gồm có:
Danh từ chỉ đơn vị quy ước:
- Danh từ chỉ đơn vị chính xác: lít, thước, tấc, cân…
- Danh từ chỉ đơn vị không chính xác: thìa, ly, gói, mâm, bó…
Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên:
- Nhóm chỉ đơn vị cá thể: cái, con, vị, đức, bậc, thằng, ông…
- Nhóm chỉ đơn vị tập hợp: bầy, đàn, nhóm, lũ, đoàn…

VD: Anh ấy uống liền một lần năm ly.
Một bầy tập trung đông đủ trước sân nhà hắn.
1. Phần trung tâm: Vị trí (0)
1.1. Những lớp con danh từ đầu tố có thể đứng trực tiếp sau số đếm:
Danh từ đơn vị hành chính, tổ chức xã hội, đơn vị nghề nghiệp:
Nước, khu, thành phố, tỉnh, huyện, xã, làng,…, đoàn, đội, ban, hệ, lớp,…, môn, ngành, nghề,…

VD: Anh ta đi đến một làng nọ để kiếm ăn.
Tôi phân vân không biết nên chọn nghề nào trong hai nghề ấy.
1. Phần trung tâm: Vị trí (0)
1.1. Những lớp con danh từ đầu tố có thể đứng trực tiếp sau số đếm:
Danh từ chỉ điểm trong không gian và phương hướng:
Chỗ, nơi, chốn, xứ, miền, khu, khoảnh, miếng, mảnh,…, phương, hướng, phía, bên, đằng.

VD: Bốn phương, tám hướng đều là nhà.
Hai nơi ấy gần nhà tôi.
1. Phần trung tâm: Vị trí (0)
1.1. Những lớp con danh từ đầu tố có thể đứng trực tiếp sau số đếm:
Danh từ chỉ đơn vị thời gian:
- Xác định: thiên niên kỉ, thế kỉ, thập kỉ, năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút, giây…
- Không xác định: dạo, khi, hồi, lúc, chốc, hôm, vụ, mùa…

VD: Cách đây ba hôm, chúng tôi đã kỉ niệm một năm yêu nhau.
1. Phần trung tâm: Vị trí (0)
1.1. Những lớp con danh từ đầu tố có thể đứng trực tiếp sau số đếm:
Danh từ chỉ lần tồn tại của hoạt động, trạng thái:
Lần, lượt, phen, chuyến, trận, đợt, mùa, vụ,…
VD: Anh ấy đã sử dụng hết ba lần về phép của mình.
Trường chúng ta đã đạt kết quả tốt trong hai đợt thi đua vừa qua.

- Dùng theo khuôn “động từ - một – danh từ”

VD: Loan ốm một trận đã sụt mất đi hai cân.
1. Phần trung tâm: Vị trí (0)
1.1. Những lớp con danh từ đầu tố có thể đứng trực tiếp sau số đếm:
Danh từ chỉ màu sắc, mùi vị, âm thanh:
Màu, sắc, mùi, hương, vị, tiếng, giọng,…
VD: Cô ta trộn hai vị này với nhau để tạo ra hương vị mới.
Danh từ chỉ khái niệm trừu tượng:
- Thói, tật, nết, ý nghĩa, tư tưởng, tài năng, trí tuệ, khả năng, tập quán, tâm lí,…
- Thần, thánh, ma, quỷ,…
VD: Nga đã đem đến một tư tưởng mới cho công ty.
1. Phần trung tâm: Vị trí (0)
1.2. Dùng danh từ sau số từ không cần từ chỉ đơn vị.
Dùng danh từ trong chuỗi liệt kê gồm nhiều thứ đồ vật.
VD: Lớp chúng ta còn thiếu hai bàn và tám ghế.
Dùng tổ hợp số từ và danh từ để nêu đặc trưng của vật, nhất là trong quan hệ chỉnh thể - bộ phận.
VD: Cái bàn ba chân này còn tốt.
2. Phần phụ trước:
2.1. Vị trí (-1): Là vị trí của phụ tố chỉ xuất.
Theo Nguyễn Tài Cẩn (Ngữ pháp tiếng Việt, Tiếng-Từ ghép-Đoản ngữ):
Từ chỉ xuất luôn là từ “cái”. Ở vị trí phụ tố chỉ xuất, không phải là “cái” loại từ, mà là từ “cái” hư từ.
VD: Cái thằng!; Cái con bé này…; Cái vải này,…
Có khi người ta dùng danh từ chỉ loại khác để
làm từ đặc chỉ.
VD: Hôm ấy có mặt hai ông nhà báo.
Thì con người ấy ai cầu làm chi. (Nguyễn Du)
0
-1
0
-1
Chúng tôi đỒng ý vỚi ý kiẾn cỦa GS.NguyỄn Tài CẨn


2. Phần phụ trước:
2.2. Vị trí (-2): Là vị trí của phụ tố chỉ số lượng. Chia làm hai loại:
Nhóm chỉ số lượng chính xác: Gồm nhóm từ chỉ số lượng chính xác (một, hai, ba…, chục, trăm, nghìn, triệu…); có tác dụng biểu thị số lượng sự vật nêu ở phần trung tâm.
VD: một cục gôm, bốn phương, hai quá trình…
Tuy nhiên, nhóm từ này thường không đứng trực tiếp trước danh từ tổng hợp.
VD: không thể nói: bốn xe cộ, mười quần áo…
2. Phần phụ trước:
Nhóm chỉ số lượng khái quát: Gồm số từ không xác định (vài, dăm, mươi, mấy, những, các…), từ hàm ý phân phối (mọi, mỗi, từng…).
VD: mấy ngôi nhà kia, những con mèo,…
Lưu ý:
Khi không có từ “cái” chỉ xuất mà cũng không có DT chỉ đơn vị thì ít dùng phụ tố chỉ số lượng.
Khi có từ “cái” chỉ xuất thì không dùng những từ hàm ý phân phối như “mọi, mỗi, từng, các”…
VD: Không nói là: Mỗi cái con mèo; Các cái áo này…
2. Phần phụ trước:
2.3. Vị trí (-3): Là vị trí của phụ tố chỉ như: cả, tất cả, cả thảy, hết thảy, toàn bộ, toàn thể…
Lưu ý:
Không đi với các số từ phỏng định (vài, dăm, mươi, mấy – nghĩa phỏng định).
Có thể đứng trước các lớp con từ sau đây:
- Số từ xác định: một, hai, ba, bốn…
- Danh từ tập hợp: đàn, lũ, bộ, bó, năm,…
- Danh từ tổng hợp: quần áo, binh lính, xe cộ,…
- Cách diễn đạt theo lối tổng hợp nhiều sự vật, một tập hợp sự vật với số lượng xác định, trong những hoàn cảnh nhất định.
3. Phần phụ sau:
3.1. Vị trí (+1): Là vị trí của phụ tố miêu tả/ hạn định.
a- Về từ loại: Phụ tố miêu tả là 1 từ thuộc nhiều từ loại khác nhau: danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ…
VD: phòng tạp chí (DT).
phòng đọc (ĐT).
phòng hẹp (TT).
phòng mười bốn (số từ thứ tự).
phòng (của) chúng tôi (đại từ).
3. Phần phụ sau:
3.1. Vị trí (+1): Là vị trí của phụ tố miêu tả/ hạn định.
b- Về cấu tạo:
- Cụm từ chính phụ.
VD: cửa hàng sách ngoại văn.
- Cụm từ đẳng lập.
VD: sách báo trong nước và nước ngoài.
- Mệnh đề.
VD: sách báo thư viện đặt mua.
- Thành ngữ.
VD: cuộc đời ba chìm bảy nổi.

+1
0
+1
0
+1
0
+1
0
3. Phần phụ sau:
3.1. Vị trí (+1): Là vị trí của phụ tố miêu tả/ hạn định.
c- Về kiểu kết nối:

- Liên kết trực tiếp: không có mặt kết từ và cũng không thể thêm kết từ.
VD: gà mẹ, chim non, cổng sau, nước chanh…
- Liên kết gián tiếp: có mặt kết từ hoặc có thể thêm kết từ.
VD: cuốn sách mà tôi cho anh mượn;
hàng của chúng tôi sản xuất…
3. Phần phụ sau:
3.1. Vị trí (+1): Là vị trí của phụ tố miêu tả/ hạn định.
d- Về trật tự các thành tố:

- Những TTP nêu các đặc trưng có tính chất thường xuyên hơn của sự vật nói ở đầu tố thì thường đứng gần đầu tố hơn so với những TTP nêu đặc trưng có tính chất lâm thời, gắn liền với những tình huống cụ thể.
VD: chiếc áo lụa / mới mua.
- Trật tự giữa các TTP miêu tả/hạn định với nhau:
+ TTP 1 từ: DT,ĐT,TT rồi đến số từ, từ chỉ vị trí.
VD: đường tránh / số 4 / ở giữa.
+ TTP có kết từ mở đầu hoặc những TTP là những cụm từ chính phụ thường đứng cuối.
VD: Vấn đề cấp bách số một / của việc phân phối sản phẩm…
3. Phần phụ sau:
3.2. Vị trí (+2): Là vị trí của phụ tố chỉ định.
Các từ chỉ định thường xuất hiện với tư cách là yếu tố đánh dấu đường biên giới sau cùng của CDT tiếng Việt.
Các từ chỉ định có nhiệm vụ chỉ trỏ sự vật, nêu rõ cho ta biết sự vật ở hướng nào trong tầm nhìn ( xa - gần, không gian - thời gian).
Các từ chỉ định thường gặp: này, kia, ấy, đấy, nọ, đó.
VD: con mèo ấy; ngôi nhà nọ,…

Phân biệt phần phụ trước và phần phụ sau:

VD: Mười chai; hai ly.


VD: Áo này; ly nước màu xanh kia.

Thành tố phụ trước
Thành tố trung tâm
Thành tố trung tâm
Thành tố phụ sau
VD:
- túp lều / một túp lều  Rõ nghĩa hơn về số lượng.
- một túp lều / một túp lều nát  Rõ nghĩa hơn về số lượng và đặc điểm, tính chất sự vật.
- một túp lều nát / một túp lều nát trên bờ biển  Rõ nghĩa hơn về số lượng, tính chất, địa điểm (xác định vị trí của sự vật trong không gian).
Làm chủ ngữ:
VD: học rất giỏi.

Làm vị ngữ:
VD: Lan là

Làm phụ ngữ:
VD: , em học lớp 5.
CN
VN
Bạn ấy
CN
VN
một học sinh giỏi.
là + Cụm danh từ
Năm nay
CN
VN
bạn ấy.
Chúng ta cần học
Phụ ngữ cho ĐT.
MÔ HÌNH CỤM DANH TỪ
(này, kia, ấy, nọ,...)
Chỉ chủng loại khái quát
Chỉ đối tượng cụ thể
(một, hai, ba,…, những, các, mọi, mỗi, từng,…)
(cả, tất cả,
hết thảy, toàn bộ, toàn thể,…)
(cái)
1. Điền các cụm danh từ sau vào mô hình cụm danh từ?
a- … một lưỡi búa của cha để lại.
b- Tất cả những cái quan điểm hẹp hòi này…
c- Toàn bộ hai trăm cái bức tranh bị mất cắp đó…
của cha để lại
búa
lưỡi
một
Sắp xếp các cụm danh từ vừa tìm được vào mô hình:
Một lưỡi búa của cha để lại
Tất cả những cái quan điểm hẹp hòi này
quan điểm
cái
những
Tất cả
hẹp hòi
này
Toàn bộ hai trăm cái bức tranh bị mất cắp đó
bức
cái
hai trăm
Toàn bộ
tranh
bị mất cắp
đó
MÔ HÌNH CỤM DANH TỪ
(này, kia, ấy, nọ,...)
Chỉ chủng loại khái quát
Chỉ đối tượng cụ thể
(một, hai, ba,…, những, các, mọi, mỗi, từng,…)
(cả, tất cả,
hết thảy, toàn bộ, toàn thể,…)
(cái)
2. Tìm các cụm danh từ có trong đoạn văn sau rồi điền vào mô hình cụm danh từ?
Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làng phải tội.
làng
cả
sau
năm
con
chín
ấy
trâu
con
ba
đực
trâu
con
ba
ấy
làng
nếp
gạo
thúng
ba
NHẤT THIẾT PHẢI CÓ
Có thể có hoặc không
Có thể hoặc không
Sắp xếp các cụm danh từ vừa tìm được vào mô hình:
làng
cả
sau
năm
con
chín
ấy
con trâu
ba
đực
con trâu
ba
nếp
thúng gạo
ba
ấy
làng
CẢM ƠN CÔ VÀ CẢ LỚP ĐÃ LẮNG NGHE !!!
 
Gửi ý kiến