Cụm từ cố định tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngân
Ngày gửi: 20h:33' 12-12-2022
Dung lượng: 649.7 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngân
Ngày gửi: 20h:33' 12-12-2022
Dung lượng: 649.7 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4. CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
MỤC TIÊU
BÀI HỌC
- Trang bị kiến thức cơ bản về cụm từ cố định tiếng Việt ở
các khía cạnh: khái niệm, đặc điểm, phân loại (quán ngữ,
thành ngữ);
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình; rèn luyện
thao tác khảo sát, thống kê; phát triển kỹ năng vận dụng
hiệu quả kiến thức của bài học vào việc giao tiếp và giảng
dạy môn Tiếng Việt ở trường tiểu học.
Câu hỏi
chuẩn bị
bài
1. Cụm từ cố định là gì? Chỉ ra các đặc điểm của cụm từ cố
định tiếng Việt. Lấy các ví dụ tương ứng.
2. Quán ngữ là gì? Nêu tác dụng của quán ngữ. Liệt kê các
quán ngữ thông dụng.
3. Thành ngữ là gì? Thành ngữ tiếng Việt có đặc điểm gì? Nêu
các ví dụ minh họa.
4. Nêu giá trị của cụm từ cố định trong thực tế giao tiếp.
5. Khảo sát các bài học trong chương trình môn Tiếng Việt lớp
3, 4, 5 liên quan đến cụm từ cố định và phân loại các dạng
bài tập thực hành.
BÀI 4. CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
KHỞI
ĐỘNG
TRÒ CHƠI
CỜ CÁ NGỰA
Racehorses
BÀI 4. CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm của cụm từ cố định
3. Phân loại cụm từ cố định
4. Giá trị của cụm từ cố định
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
4. Giá trị của cụm từ
cố định
- Là những cụm từ có cấu tạo ổn định,
chặt chẽ, sẵn có, có chức năng và ý
nghĩa tương đương với từ.
- Ví dụ: thuận buồm xuôi gió
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
4. Ứng dụng trong
dạy học tiểu học
- Nghĩa của cụm từ cố định mang tính
mới, chứ không phải phép cộng đơn
thuần ý nghĩa của các yếu tố tạo thành.
VD: mẹ tròn con vuông
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
4. Ứng dụng trong
dạy học tiểu học
- Cấu tạo ổn định và sẵn có: không thể
tự ý thay thế hay chêm xen.
VD: thuận buồm xuôi gió
Lưu ý: Đôi khi vẫn chấp nhận được
những thay đổi nhỏ: thêm những yếu tố
phụ hoặc rút gọn nhằm làm tăng tính
tình thái .
VD: tốt mã giẻ cùi => tốt mã
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
4. Ứng dụng trong
dạy học tiểu học
- Ý nghĩa tương đương với từ: Dù cụm
từ cố định phức tạp đến đâu cũng có
thể quy về nghĩa của một từ.
VD: một nắng hai sương: vất vả; chạy
như cờ lông công = chạy nhanh...
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
4. Ứng dụng trong
dạy học tiểu học
- Chức năng tương đương với từ: có
chức năng tạo câu.
VD: Lấy vợ giàu, anh ta đúng là chuột sa
chĩnh gạo= Anh ta đúng là may mắn
(được hưởng nhiều lợi lộc vật chất…).
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
4. Ứng dụng trong
dạy học tiểu học
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.1.1. Khái niệm
3.1.2. Phân loại
3.2. Thành ngữ
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
- Là ngữ cố định “phần lớn không có từ
trung tâm, không có kết cấu câu… chủ
yếu là để đưa đẩy, để liên kết, chuyển ý,
để thể hiện các hành động nói khác
nhau và nhất là đảm nhiệm chức năng
rào đón”.
(Đỗ Hữu Châu, 2004, 80)
- VD: rằng thì là, hỏi khí không phải, cực
chẳng đã, đã đành là….
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.1.1. Khái niệm
3.1.2. Phân loại
3.2. Thành ngữ
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
a. Quán ngữ dùng trong phong cách sinh
hoạt
VD: của đáng tội, khổ một nỗi là, chết
một cái là, cắn rơm cắn cỏ, nói trộm vía
…
b. Quán ngữ dùng trong phong cách viết
VD: chính vì thế, như trên đã nói, từ đó
suy ra, nói tóm lại, có thể thấy rằng, mặt
khác thì, có nghĩa là….
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
3.2.1. Khái niệm
3.2.2 Phân loại
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
- Là những cụm từ cố định vừa có tính
hoàn chỉnh về nghĩa, vừa có tính gợi
cảm. (Nguyễn Thiện Giáp, 2008, 77) .
VD: vui như tết, chạy như cờ lông công,
buồn ngủ gặp chiếu manh, đầu voi đuôi
chuột, thả hổ về rừng…
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Phân loại
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
a. Căn cứ vào cơ chế cấu tạo (cả nội
dung và hình thức)
b. Căn cứ vào kết cấu
c. Căn cứ vào ý nghĩa
d. Căn cứ vào cấu trúc các thành phần
e. Căn cứ vào phạm vi sử dụng
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Phân loại
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
a. Căn cứ vào cơ chế cấu tạo
- Thành ngữ so sánh: có cấu trúc so
sánh (A)- từ so sánh- B.
VD: đỏ như son, đắt như tôm tươi, như
chó nhai giẻ rách…
- Thành ngữ miêu tả ẩn dụ: được xây
dựng trên cơ sở miêu tả một sự kiện/
hiện tượng bằng 1 cụm từ nhưng biểu
hiện ý nghĩa ẩn dụ.
VD: mèo mù vớ cá rán…
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Phân loại
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
b. Căn cứ vào kết cấu
- Thành ngữ có kết cấu cụm từ:
+ có từ trung tâm.
VD: đỏ như son, chạy long tóc gáy,
cướp cháo lá đa, ném cát vào bụi tre…
+ không có từ trung tâm.
VD: dầu sôi lửa bỏng, đổ dầu vào lửa,
đem con bỏ chợ...
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Phân loại
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
b. Căn cứ vào kết cấu
- Thành ngữ có kết cấu cụm từ
- Thành ngữ có kết cấu C-V:
+ kết cấu 1 cụm C-V
VD: ruột bỏ ngoài da, thân làm tội đời,
thần hồn nát thần tính…
+ kết cấu hai cụm C-V:
VD: đâm bị thóc, chọc bị gạo; mâm cao
cỗ đầy, mặt xanh nanh vàng, vật đổi
sao dời…
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Phân loại
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
c. Căn cứ vào ý nghĩa
- Nghĩa của thành ngữ tương đương với từ sẵn có.
VD: dai như chó nhai giẻ rách, nói một tấc lên giời,
chạy như cờ lông công, vui như hội...
- Nghĩa của thành ngữ tương đương với cụm từ
không sẵn có.
VD: thắt lưng buộc bụng = tiết kiệm; hồn xiêu
phách lạc= hốt hoảng…
- Nghĩa của thành ngữ tương đương với cụm từ
VD: còn nước còn tát = quyết tâm cứu giúp đến
cùng; múa rìu qua mắt thợ: huyênh hoang khoe
tài trước những người tài giỏi hơn mình....
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Phân loại
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
d. Căn cứ vào cấu trúc các thành phần
- thành ngữ đầy đủ
VD: nhắm mắt xuôi tay, ăn cơm nhà
vác tù và hàng tổng...
- thành ngữ mở rộng
VD: nhắm mắt rồi xuôi tay, ăn cơm nhà
mà cứ / lại vác tù và hàng tổng...
- thành ngữ rút gọn
VD: nhắm mắt, vác tù và hàng tổng...
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Phân loại
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
e. Căn cứ vào phạm vi sử dụng
- thành ngữ nguyên bản
VD: đỏ như gấc, đi guốc trong bụng...
- thành ngữ sáng tạo (một phần/ toàn bộ)
VD: đỏ như gấc chín, đi dép trong bụng....
THỰC
HÀNH
Chỉ ra
quán
ngữ
trong
các ví
dụ
sau:
• trăm voi chẳng được bát nước xáo…
• chẳng mấy khi…
• hỏi sư mượn lược…
• hỏi chẳng nói, gọi chẳng thưa…
• hỏi khí không phải…
• rằng thì là…
• đỏ như son…
• chính vì vậy…..
THỰC
HÀNH
Tìm
thành
ngữ
trong
trường
hợp
sau:
Ngày xửa ngày xưa, có vợ chồng phú ông nọ giàu
nứt đố đổ vách, nhà của chìm của nổi, ruộng
thẳng cánh cò bay, nhưng hiềm một nổi không
được con đàn cháu đống mà chỉ sinh được một cô
con gái mắt ốc nhồi, môi chuối mắn.
Thấy con gái nhà bên nhan sắc chim sa cá lặn, nói
năng lễ phép, lại khôn từ trong trứng khôn ra,
ngẫm đến nhà mình, phú ông lòng buồn như trấu
cắn…
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
4. Giá trị của cụm
từ cố định
- Cụm từ cố định gọi tên những sự vật,
hiện tượng chưa có tên gọi trong từ
vựng/ biểu thị các dạng thức, trạng thái,
khía cạnh khác nhau của cùng một sự
vật, hiện tượng (tính cụ thể)
- VD: biểu thị hành động “chạy”:
Chạy vắt chân lên cổ; chạy như ma đuổi;
chạy như cờ lông công…
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
4. Giá trị của cụm
từ cố định
- Cụm từ cố định khái quát các sự vật, hiện
tượng, do vậy có tính biểu trưng cao.
VD: múa rìu qua mắt thợ
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
4. Giá trị của cụm
từ cố định
- Cụm từ cố định dễ gây ấn tượng mạnh
mẽ nhờ tính hình tượng khiến lời nói
bóng bẩy, mang màu sắc văn chương và
thêm thuyết phục.
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
- Cụm từ cố định giúp người nói biểu thị
thái độ, tình cảm một cách sâu sắc nhờ
tính biểu cảm.
3.1. Quán ngữ
Ví dụ:
3.2. Thành ngữ
+thuận buồm xuôi gió
4. Giá trị của cụm
từ cố định
+ mèo mù vớ cá rán
Thảo luận
và thuyết
trình
Thời gian thảo luận: 5 phút; trình bày: 3-5 phút
Liệt kê kết quả khảo sát các bài học trong chương trình
tổng thể 2018 môn Ngữ văn ( phần Tiếng Việt cấp tiểu
học) và SGK Tiếng Việt tiểu học liên quan đến cụm từ cố
định. Chỉ ra những ứng dụng cụ thể vào giảng dạy Tiếng
Việt tiểu học từ nội dung bài học này?
BÀI
TẬP
1. Giải thích ý nghĩa các thành ngữ sau và đặt câu:
- Ăn cây nào rào cây ấy
- Ăn cháo đá bát
- Ăn chắc mặc bền
- Ăn chưa no, lo chưa chín
- Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng
- Ăn mày đòi xôi gấc
- Ăn ốc nói mò
- Ăn trắng mặc trơn
2. Điền vào chỗ trống:
BÀI
TẬP
a. Một hai……
Sắc đành đòi một, tài đành họa hai
b. Công việc này rất phù hợp với em,lương lại cao.
c. Em đừng….., kẻo rồi thất nghiệp.
d. Chị nói khẽ chứ, ở đây……, nhỡ có người nghe thấy thì thật
phiền hà.
e. Vợ anh hay nói thì anh chê là…..; chẳng bù cho vợ tôi, cứ…..
f.Lời anh nói không đi đôi với việc anh làm, anh đúng là
người….
g.Những người chỉ giỏi ăn, giỏi nói mà không giỏi làm là
những người….
TỔNG KẾT
Trắc nghiệm online Bài 4 chương 3
Joinmyquiz.com
Code:
CÂU HỎI CHUẨN BỊ BÀI 5
1. Trường từ vựng là gì? Liệt kê các trường từ vựng được sử dụng trong SGK
Tiếng Việt lớp 4, lớp 5 và nêu các ví dụ tương ứng.
2. Từ đồng nghĩa là gì? Có mấy loại từ đồng nghĩa? Lấy ví dụ tương ứng.
3. Từ trái nghĩa là gì? Nêu kết quả phân loại từ trái nghĩa và lấy ví dụ.
4. Thế nào là từ đồng âm? Lấy các ví dụ minh họa từ đồng âm trong tiếng Việt.
5. Xét về nguồn gốc, từ vựng tiếng Việt gồm những lớp từ nào? Nêu khái quát
đặc điểm của mỗi lớp từ đó và lấy ví dụ.
6. Xét theo phạm vi sử dụng, từ vựng tiếng Việt có những lớp từ nào? Nêu hiểu
biết của anh chị về các lớp từ đó.
7. Xét theo thời gian sử dụng, từ cổ và từ mới có những điểm tương đồng và
khác biệt nào? Thống kê các từ mới theo từng lĩnh vực: khoa học kĩ thuật; văn
hóa- xã hội, kinh tế…
MỤC TIÊU
BÀI HỌC
- Trang bị kiến thức cơ bản về cụm từ cố định tiếng Việt ở
các khía cạnh: khái niệm, đặc điểm, phân loại (quán ngữ,
thành ngữ);
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình; rèn luyện
thao tác khảo sát, thống kê; phát triển kỹ năng vận dụng
hiệu quả kiến thức của bài học vào việc giao tiếp và giảng
dạy môn Tiếng Việt ở trường tiểu học.
Câu hỏi
chuẩn bị
bài
1. Cụm từ cố định là gì? Chỉ ra các đặc điểm của cụm từ cố
định tiếng Việt. Lấy các ví dụ tương ứng.
2. Quán ngữ là gì? Nêu tác dụng của quán ngữ. Liệt kê các
quán ngữ thông dụng.
3. Thành ngữ là gì? Thành ngữ tiếng Việt có đặc điểm gì? Nêu
các ví dụ minh họa.
4. Nêu giá trị của cụm từ cố định trong thực tế giao tiếp.
5. Khảo sát các bài học trong chương trình môn Tiếng Việt lớp
3, 4, 5 liên quan đến cụm từ cố định và phân loại các dạng
bài tập thực hành.
BÀI 4. CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
KHỞI
ĐỘNG
TRÒ CHƠI
CỜ CÁ NGỰA
Racehorses
BÀI 4. CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm của cụm từ cố định
3. Phân loại cụm từ cố định
4. Giá trị của cụm từ cố định
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
4. Giá trị của cụm từ
cố định
- Là những cụm từ có cấu tạo ổn định,
chặt chẽ, sẵn có, có chức năng và ý
nghĩa tương đương với từ.
- Ví dụ: thuận buồm xuôi gió
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
4. Ứng dụng trong
dạy học tiểu học
- Nghĩa của cụm từ cố định mang tính
mới, chứ không phải phép cộng đơn
thuần ý nghĩa của các yếu tố tạo thành.
VD: mẹ tròn con vuông
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
4. Ứng dụng trong
dạy học tiểu học
- Cấu tạo ổn định và sẵn có: không thể
tự ý thay thế hay chêm xen.
VD: thuận buồm xuôi gió
Lưu ý: Đôi khi vẫn chấp nhận được
những thay đổi nhỏ: thêm những yếu tố
phụ hoặc rút gọn nhằm làm tăng tính
tình thái .
VD: tốt mã giẻ cùi => tốt mã
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
4. Ứng dụng trong
dạy học tiểu học
- Ý nghĩa tương đương với từ: Dù cụm
từ cố định phức tạp đến đâu cũng có
thể quy về nghĩa của một từ.
VD: một nắng hai sương: vất vả; chạy
như cờ lông công = chạy nhanh...
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
4. Ứng dụng trong
dạy học tiểu học
- Chức năng tương đương với từ: có
chức năng tạo câu.
VD: Lấy vợ giàu, anh ta đúng là chuột sa
chĩnh gạo= Anh ta đúng là may mắn
(được hưởng nhiều lợi lộc vật chất…).
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
4. Ứng dụng trong
dạy học tiểu học
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.1.1. Khái niệm
3.1.2. Phân loại
3.2. Thành ngữ
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
- Là ngữ cố định “phần lớn không có từ
trung tâm, không có kết cấu câu… chủ
yếu là để đưa đẩy, để liên kết, chuyển ý,
để thể hiện các hành động nói khác
nhau và nhất là đảm nhiệm chức năng
rào đón”.
(Đỗ Hữu Châu, 2004, 80)
- VD: rằng thì là, hỏi khí không phải, cực
chẳng đã, đã đành là….
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.1.1. Khái niệm
3.1.2. Phân loại
3.2. Thành ngữ
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
a. Quán ngữ dùng trong phong cách sinh
hoạt
VD: của đáng tội, khổ một nỗi là, chết
một cái là, cắn rơm cắn cỏ, nói trộm vía
…
b. Quán ngữ dùng trong phong cách viết
VD: chính vì thế, như trên đã nói, từ đó
suy ra, nói tóm lại, có thể thấy rằng, mặt
khác thì, có nghĩa là….
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
3.2.1. Khái niệm
3.2.2 Phân loại
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
- Là những cụm từ cố định vừa có tính
hoàn chỉnh về nghĩa, vừa có tính gợi
cảm. (Nguyễn Thiện Giáp, 2008, 77) .
VD: vui như tết, chạy như cờ lông công,
buồn ngủ gặp chiếu manh, đầu voi đuôi
chuột, thả hổ về rừng…
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Phân loại
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
a. Căn cứ vào cơ chế cấu tạo (cả nội
dung và hình thức)
b. Căn cứ vào kết cấu
c. Căn cứ vào ý nghĩa
d. Căn cứ vào cấu trúc các thành phần
e. Căn cứ vào phạm vi sử dụng
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Phân loại
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
a. Căn cứ vào cơ chế cấu tạo
- Thành ngữ so sánh: có cấu trúc so
sánh (A)- từ so sánh- B.
VD: đỏ như son, đắt như tôm tươi, như
chó nhai giẻ rách…
- Thành ngữ miêu tả ẩn dụ: được xây
dựng trên cơ sở miêu tả một sự kiện/
hiện tượng bằng 1 cụm từ nhưng biểu
hiện ý nghĩa ẩn dụ.
VD: mèo mù vớ cá rán…
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Phân loại
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
b. Căn cứ vào kết cấu
- Thành ngữ có kết cấu cụm từ:
+ có từ trung tâm.
VD: đỏ như son, chạy long tóc gáy,
cướp cháo lá đa, ném cát vào bụi tre…
+ không có từ trung tâm.
VD: dầu sôi lửa bỏng, đổ dầu vào lửa,
đem con bỏ chợ...
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Phân loại
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
b. Căn cứ vào kết cấu
- Thành ngữ có kết cấu cụm từ
- Thành ngữ có kết cấu C-V:
+ kết cấu 1 cụm C-V
VD: ruột bỏ ngoài da, thân làm tội đời,
thần hồn nát thần tính…
+ kết cấu hai cụm C-V:
VD: đâm bị thóc, chọc bị gạo; mâm cao
cỗ đầy, mặt xanh nanh vàng, vật đổi
sao dời…
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Phân loại
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
c. Căn cứ vào ý nghĩa
- Nghĩa của thành ngữ tương đương với từ sẵn có.
VD: dai như chó nhai giẻ rách, nói một tấc lên giời,
chạy như cờ lông công, vui như hội...
- Nghĩa của thành ngữ tương đương với cụm từ
không sẵn có.
VD: thắt lưng buộc bụng = tiết kiệm; hồn xiêu
phách lạc= hốt hoảng…
- Nghĩa của thành ngữ tương đương với cụm từ
VD: còn nước còn tát = quyết tâm cứu giúp đến
cùng; múa rìu qua mắt thợ: huyênh hoang khoe
tài trước những người tài giỏi hơn mình....
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Phân loại
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
d. Căn cứ vào cấu trúc các thành phần
- thành ngữ đầy đủ
VD: nhắm mắt xuôi tay, ăn cơm nhà
vác tù và hàng tổng...
- thành ngữ mở rộng
VD: nhắm mắt rồi xuôi tay, ăn cơm nhà
mà cứ / lại vác tù và hàng tổng...
- thành ngữ rút gọn
VD: nhắm mắt, vác tù và hàng tổng...
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Phân loại
4. Ứng dụng trong dạy
học tiểu học
e. Căn cứ vào phạm vi sử dụng
- thành ngữ nguyên bản
VD: đỏ như gấc, đi guốc trong bụng...
- thành ngữ sáng tạo (một phần/ toàn bộ)
VD: đỏ như gấc chín, đi dép trong bụng....
THỰC
HÀNH
Chỉ ra
quán
ngữ
trong
các ví
dụ
sau:
• trăm voi chẳng được bát nước xáo…
• chẳng mấy khi…
• hỏi sư mượn lược…
• hỏi chẳng nói, gọi chẳng thưa…
• hỏi khí không phải…
• rằng thì là…
• đỏ như son…
• chính vì vậy…..
THỰC
HÀNH
Tìm
thành
ngữ
trong
trường
hợp
sau:
Ngày xửa ngày xưa, có vợ chồng phú ông nọ giàu
nứt đố đổ vách, nhà của chìm của nổi, ruộng
thẳng cánh cò bay, nhưng hiềm một nổi không
được con đàn cháu đống mà chỉ sinh được một cô
con gái mắt ốc nhồi, môi chuối mắn.
Thấy con gái nhà bên nhan sắc chim sa cá lặn, nói
năng lễ phép, lại khôn từ trong trứng khôn ra,
ngẫm đến nhà mình, phú ông lòng buồn như trấu
cắn…
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
4. Giá trị của cụm
từ cố định
- Cụm từ cố định gọi tên những sự vật,
hiện tượng chưa có tên gọi trong từ
vựng/ biểu thị các dạng thức, trạng thái,
khía cạnh khác nhau của cùng một sự
vật, hiện tượng (tính cụ thể)
- VD: biểu thị hành động “chạy”:
Chạy vắt chân lên cổ; chạy như ma đuổi;
chạy như cờ lông công…
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
4. Giá trị của cụm
từ cố định
- Cụm từ cố định khái quát các sự vật, hiện
tượng, do vậy có tính biểu trưng cao.
VD: múa rìu qua mắt thợ
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
3.1. Quán ngữ
3.2. Thành ngữ
4. Giá trị của cụm
từ cố định
- Cụm từ cố định dễ gây ấn tượng mạnh
mẽ nhờ tính hình tượng khiến lời nói
bóng bẩy, mang màu sắc văn chương và
thêm thuyết phục.
BÀI 4.
CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Phân loại CTCĐ
- Cụm từ cố định giúp người nói biểu thị
thái độ, tình cảm một cách sâu sắc nhờ
tính biểu cảm.
3.1. Quán ngữ
Ví dụ:
3.2. Thành ngữ
+thuận buồm xuôi gió
4. Giá trị của cụm
từ cố định
+ mèo mù vớ cá rán
Thảo luận
và thuyết
trình
Thời gian thảo luận: 5 phút; trình bày: 3-5 phút
Liệt kê kết quả khảo sát các bài học trong chương trình
tổng thể 2018 môn Ngữ văn ( phần Tiếng Việt cấp tiểu
học) và SGK Tiếng Việt tiểu học liên quan đến cụm từ cố
định. Chỉ ra những ứng dụng cụ thể vào giảng dạy Tiếng
Việt tiểu học từ nội dung bài học này?
BÀI
TẬP
1. Giải thích ý nghĩa các thành ngữ sau và đặt câu:
- Ăn cây nào rào cây ấy
- Ăn cháo đá bát
- Ăn chắc mặc bền
- Ăn chưa no, lo chưa chín
- Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng
- Ăn mày đòi xôi gấc
- Ăn ốc nói mò
- Ăn trắng mặc trơn
2. Điền vào chỗ trống:
BÀI
TẬP
a. Một hai……
Sắc đành đòi một, tài đành họa hai
b. Công việc này rất phù hợp với em,lương lại cao.
c. Em đừng….., kẻo rồi thất nghiệp.
d. Chị nói khẽ chứ, ở đây……, nhỡ có người nghe thấy thì thật
phiền hà.
e. Vợ anh hay nói thì anh chê là…..; chẳng bù cho vợ tôi, cứ…..
f.Lời anh nói không đi đôi với việc anh làm, anh đúng là
người….
g.Những người chỉ giỏi ăn, giỏi nói mà không giỏi làm là
những người….
TỔNG KẾT
Trắc nghiệm online Bài 4 chương 3
Joinmyquiz.com
Code:
CÂU HỎI CHUẨN BỊ BÀI 5
1. Trường từ vựng là gì? Liệt kê các trường từ vựng được sử dụng trong SGK
Tiếng Việt lớp 4, lớp 5 và nêu các ví dụ tương ứng.
2. Từ đồng nghĩa là gì? Có mấy loại từ đồng nghĩa? Lấy ví dụ tương ứng.
3. Từ trái nghĩa là gì? Nêu kết quả phân loại từ trái nghĩa và lấy ví dụ.
4. Thế nào là từ đồng âm? Lấy các ví dụ minh họa từ đồng âm trong tiếng Việt.
5. Xét về nguồn gốc, từ vựng tiếng Việt gồm những lớp từ nào? Nêu khái quát
đặc điểm của mỗi lớp từ đó và lấy ví dụ.
6. Xét theo phạm vi sử dụng, từ vựng tiếng Việt có những lớp từ nào? Nêu hiểu
biết của anh chị về các lớp từ đó.
7. Xét theo thời gian sử dụng, từ cổ và từ mới có những điểm tương đồng và
khác biệt nào? Thống kê các từ mới theo từng lĩnh vực: khoa học kĩ thuật; văn
hóa- xã hội, kinh tế…
 







Các ý kiến mới nhất