Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trọng Khiêm (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:35' 07-01-2010
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Trần Trọng Khiêm (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:35' 07-01-2010
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Môn Lịch sử 9
Chào mừng các thầy, cô giáó về dự tiết học
Giáo viên dạy:Phạm Thị Bích Hà
Bài cũ
Em hãy trình bày sự phát triển kinh tế của Mỹ sau năm 1945? Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ là nước có tiềm lực kinh tế mạnh nhất thế giới?
Hình ảnh vừa xem gợi em nghĩ đến đất nước nào? Vì sao?
NHẬT BẢN
Bài 9 - Tiết 11
NHẬT BẢN
Tiết 11-Bài 9: Nhật Bản
Trình bày những hiểu biết của em về đất nước Nhật Bản?
Nhật Bản là một quần đảo bao gồm 4 đảo lớn: Hô-cai-đô; Hôn-su; Xi-cô-cư; Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ. Được mệnh danh là " Đất nước mặt trời mọc" diện tích tự nhiên khoảng 374.000 Km2 ; với trên 127 triệu người đứng thứ 9 về dân số trên thế giới. Nguồn tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn. Nằm trong "vành đai lửa Thái Bình Dương" nên Nhật Bản là quê hương của động đất và núi lửa.
Tiết 11-Bài 9: Nhật Bản
Tiết 11-Bài 9: Nhật Bản
I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
1. Hoàn cảnh
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-xi-ma
Hi-rô-xi-ma sau thảm hoạ ném bom nguyên tử 8/1945
Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2009.
Tiết 11- Bài 9 : Nhật bản
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Hoàn cảnh:
Là nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá
Nước Nhật sau chiến tranh ở trong hoàn cảnh như thế nào?
2. CảI cách dân chủ:
*Nội dung:
Cải cách toàn diện (Kinh tế,chính trị, xã hội)
*ỹ nghĩa:
-Mang lại luồng khí mới cho nhân dân. -Là điều kiện quan trọng giúp nhật bản phát triển
Nêu nội dung các
cải
cách dân chủ
ở Nhật
sau chiến tranh?
Những
cải cách dân chủ đó có ý nghĩa gì?
Tiết 11- Bài 9 : Nhật bản
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
1. Hoàn cảnh
2. Cải cách dân chủ
II- Nhật Bản khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh
Nêu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của Nhật Bản?
Thảo luận nhóm
( 2 phút)
Tại sao nói: cuộc chiến tranh Triều Tiên và cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam do Mĩ phát động là ngọn gió thần thúc đẩy kinh tế Nhật bản phát triển thần kì ?
Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2009.
Tiết 11- Bài 9 : Nhật bản
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
1. Hoàn cảnh
2. Cải cách dân chủ
II- Nhật Bản khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh
1.Thành tựu:
Tóm tắt lại những thành tựu
phát triển kinh tế cơ bản mà
Nhật Bản đã đạt được?
bài 9: nhật bản
Cầu Sê-tô-ô-ha-si-hi dài hơn 7000m Nối liền đảo Hôn-xiu và Xi-cô-cư
Đây là những thành tựu thuộc lĩnh vực nào? Các thành tựu đó có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế "thần kì" của Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX?
Tàu chạy trên đệm từ
Cầu Sê-tô Ô ha si
Chế biến rau sạch
Trồng trọt theo phương pháp sinh học
Người máy Asimo
Nhà máy sản xuất ô tô
Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2009.
Tiết 11- Bài 9 : Nhật bản
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
1. Hoàn cảnh
2. Cải cách dân chủ
II- Nhật Bản khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh
Qua những hình ảnh ,số liệu trên, em có nhận xét gì về sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau 1945?
1.Thành tựu:
-1945-1950: Khôi phục kinh tế
-1950-giữa những năm 60 (XX) Kinh tế phát triển thần kỳ đứng thứ 2 thế giới., trở thành siêu cường kinh tế.
-Từ 1970, trở thành 1 trong 3 trụng tâm kinh tế tài chính của thế gới
Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2009.
Tiết 11- Bài 9 : Nhật bản
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
1. Hoàn cảnh
2. Cải cách dân chủ
II- Nhật Bản khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh
Chiến lược phát triển kinh tế của Mỹ và Nhật Bản có gì khác nhau?
1.Thành tựu:
-1945-1950: Khôi phục kinh tế
-1950 giữa những năm 60 (XX) Kinh tế phát triển thần kỳ đứng thứ 2 thế giới, trở thành siêu cường kinh tế.
-Từ 1970, trở thành 1 trong 3 trụng tâm kinh tế tài chính của thế gới
Nhật Bản có xuất phát điểm rất thấp, từ đất nước nghèo tài nguyên, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, vậy tại sao lại đạt đến sự phát triển kinh tế "thần kì"?
Thảo luận nhóm
(2 phút )
A. Biết lợi dụng nguồn vốn của Mĩ và các nước tư bản để tập trung phát triển các ngành công nghiệp then chốt.
B. Nhờ nhận được những đơn đặt hàng cung cấp các phương tiện phục vụ chiến tranh của Mĩ qua hai cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam.
C. Biết áp dụng những thành tựu khoa học tiên tiến, hiện đại của thế giới để tăng năng suất, cải tiến kĩ thuật, hạ giá thành hàng hoá.
D. Quân sự dựa vào Mĩ, không tốn chi phí cho quốc phòng, mà tập trung vào sản xuất kinh tế.
E. Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của người Nhật, biết tiếp thu giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc.
F. Vai trò của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng.
G. Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm.
A. Biết lợi dụng nguồn vốn của Mĩ và các nước tư bản để tập trung phát triển các ngành công nghiệp then chốt.
B. Nhờ nhận được những đơn đặt hàng cung cấp các phương tiện phục vụ chiến tranh của Mĩ qua hai cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam.
C. Biết áp dụng những thành tựu khoa học tiên tiến, hiện đại của thế giới để tăng năng suất, cải tiến kĩ thuật, hạ giá thành hàng hoá.
D. Quân sự dựa vào Mĩ, không tốn chi phí cho quốc phòng, mà tập trung vào sản xuất kinh tế.
E. Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của người Nhật, biết tiếp thu giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc.
F. Vai trò của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng.
G. Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm.
Trong những nguyên nhân sau, nguyên nhân nào là chủ quan , nguyên nhân nào có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển"thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản?
G. Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm.
Tiết 11-Bài 9: Nhật Bản
* Việc học của học sinh Nhật Bản: 94% trẻ em học đến tú tài, đạt tỉ lệ cao nhất thế giới. Học sinh giành nhiều thời gian cho việc học, nghỉ hè chỉ 1 tháng, thứ 7 vẫn học. Hết chương trình trung học, học sinh vẫn tiếp tục học thêm hơn 1 năm nữa. Mỗi buổi tối HS bỏ ra trung bình 2,5 tiếng để làm bài.
* Văn hoá đọc của người Nhật: Trong một lĩnh vực rất gần với giáo dục là tiêu thụ sách báo, tạp chí, người Nhật cũng đứng đầu thế giới. Hơn 4,5 tỉ bản tập chí định kì được xuất bản hàng năm ở Nhật. Người Nhật đọc ở mọi lúc, mọi nơi. Người ta thường đọc lúc đứng trong tàu điện ngầm, trên xe buýt, trong các cửa hàng. Đến mức mà " đọc đứng" đã đi vào ngôn ngữ thường ngày của người Nhật: "Tachiyomi".
* Chỉ số thông minh của người Nhật: Xếp hàng đầu với số điểm trung bình 111, trong khi Mĩ là 100. Trong một thế hệ, khoảng cách giữa hai nước đã tăng thêm 7 điểm. ở châu Âu, Hà Lan được xếp số 1 với 109,4 điểm; nước Pháp cầm đèn đỏ với 96,1 điểm. Mặt khác châu Âu và Mĩ chỉ có 2% dân số có hệ số thông minh cao hơn 130 điểm. Còn Nhật có tới 10% dân số.
( Theo: Nước Nhật mua cả thế giới)
Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2009
Tiết 11- Bài 9 : Nhật bản
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
1. Hoàn cảnh
2. Cải cách dân chủ
II- Nhật Bản khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh
Qua sự phát triển "thần kì" của Nhật Bản, chúng ta có thể học tập kinh nghiệm gì để xây dựng và phát triển đất nước đi lên?.
Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2009.
Tiết 11- Bài 9 : Nhật bản
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
1. Hoàn cảnh
2. Cải cách dân chủ
II- Nhật Bản khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh
III. Chính sách đối nội và đối ngoại của nhật Bản:
1.Đối nội:
-Chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế dộ dân chủ.
-Đảng cộng sản và nhiều chính đảng được công khai hoạt đông
-Thực hiện rộng rãi quyền tự do dân chủ
Chính sách đối nội
cuả Nhật Bản
sau năm 1945?
Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2009.
Tiết 11- Bài 9 : Nhật bản
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
II- Nhật Bản khôi phục và phát
triểnkinh tế sau chiến tranh
III. Chính sách đối nội và đối ngoại của nhật Bản:
1.Đối nội:
2.Đối ngoại:
Lệ thuộc vào Mỹ về chính trị và an ninh
Thực hiện chính sách mềm mỏng về chính trị để phát triển kinh tế
Hiện nay đang vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với Siêu cường kinh tế
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau năm 1945 như thế nào?
thảo luận nhóm
( 2 phút)
Em có nhận xét gì về chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật bản so với Mĩ?
Ra sức đàn áp phong trào Cách mạng trong nước, chống Đảng Cộng Sản
Thực hiện "chiến lược toàn cầu", xâm lược Đông Dương và Việt Nam
Chỉ tập trung phát triển kinh tế phục vụ dân sinh.
Thực hiện chính sách mềm mỏng về chính trị, đầu tư, viện trợ cho các nước, đặc biệt là Đông Nam á. Mở rộng bành trướng về kinh tế, hàng hoá.
Em hãy nêu một số biểu hiện
về quan hệ hữu nghị giữa
Nhật Bản và Việt Nam
mà em biết?
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và thủ tướng Shinzô Abe
Mối quan hệ Việt Nhật
Hội đàm Việt Nam - Nhật Bản
Ngày 2-7-2005
Thủ tướng Phan Văn Khải
thăm Nhật tháng 6 năm 2004
Tháng 10 năm 2006, thủ tướng chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đồng chí Nguyễn Tấn Dũng chính thức viếng thăm Nhật Bản.
Tiết 11-Bài 9: Nhật Bản
I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
III. Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật sau chiến tranh
1. Đối nội:
- Chuyển từ XH chuyên chế sang XH dân chủ.
- ĐCS và nhiều chính đảng công khai hoạt động.
- Thực hiện rộng rãi quyền tự do dân chủ
2. Đối ngoại:
- Lệ thuộc Mĩ về chính trị và an ninh.
- Thực hiện chính sách đối ngoại mềm mỏng, tập trung phát triển kinh tế đối ngoại.
- Hiện nay lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với "Siêu cường kinh tế".
1. Hoàn cảnh
Vô cùng khó khăn (về nhiều mặt)
2. Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản
* Nội dung:
* ý nghĩa:
- 1945 - 1950: Khôi phục kinh tế.
Cải cách toàn diện (kinh tế, chính trị xã hội)
- Mang lại luồng khí mới cho nhân dân.
- Là nhân tố quan trọng giúp Nhật phát triển.
-1950 đến giữa những năm 60 kinh tế phát triển "thần kì" đứng thứ hai thế giới, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.
1. Thành tựu:
2. Nguyên nhân:
* Chủ quan:
a Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí cần cù lao động, đề cao kỉ luật, coi trọng tiết kiệm.
d.Các xí nghiệp, công ti tổ chức sản xuất có hiệu quả.
b.Vai trò nhà nước " Trái tim của sự thành công".
c. Truyền thống VH-GD lâu đời của người Nhật - sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc.
* Khách quan:
a. Thừa hưởng những thành tựu tiến bộ của cuộc cách mạng KHKT hiện đại của thế giới.
b. Mĩ xâm lược Triều Tiên và Việt Nam đã thổi vào kinh tế Nhật Bản "hai luồng gió thần".
1
1. Gồm 8 chữ cái: Biểu tượng của nước Nhật
N
I
M
T
T
Â
R
M
Đ
C
T
Ă
O
C
Ư
ơ
Ơ
2
2. Gồm 6 chữ cái: Trang phục truyền thống của người phụ nữ Nhật bản
3. Gồm 5 chữ cái: Tên thủ đô của Nhật Bản
3
4
4. Gồm 5 chữ cái: Sự phát triển cao độ của Nhật bản từ 1950 đến 1960
5. Gồm 8 chữ cái: Tên một thành phố bị Mỹ ném bom nguyên tử ngày 6/8/1945
5
6
6. Gồm 14 chữ cái: Thủ tướng hiện nay của Nhật bản là người thuộc Đảng nào?
7
7. Gồm 13 chữ cái: Một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của Nhật bản
8
8. Gồm 12 chữ cái: Tuyên bố chung về quan hệ giữa Việt nam và Nhật Bản
Từ chìa khoá
Đoán ô chữ
trò chơi:
Câu 1. Chọn đáp án đúng - sai
a, Nguyên nhân sự thành công trong xây dựng kinh tế của Nhật là:
A. Truyền thống tự lực, tự cường.
B. Những cảI cách dân chủ và chi phí quân sự ít.
D. Nhà nước Nhật biết liên kết giữa người giàu và người nghèo.
C. Sử dụng khoa học kĩ thuật và vốn vay của nước ngoài.
b, Hiện nay, Nhật đã trở thành:
A. Siêu cường kinh tế.
B. Cường quốc kinh tế thứ hai trên toàn thế giới.
C. Một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính trên toàn thế giới.
D. Cường quốc kinh tế thứ nhất trên toàn thế giới.
Đ
Đ
Đ
s
Đ
Đ
Đ
s
Hướng dẫn học bài
- Học bài theo câu hỏi SGK
-Vẽ lược đồ Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai (khổ giấy A4)
- Đọc, tìm hiểu bài 10: Các nước Tây Âu
- Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về Tây Âu
- Lập bảng so sánh về Mĩ, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai
Giờ học đã kết thúc
xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
cùng toàn thể các em học sinh
Chào mừng các thầy, cô giáó về dự tiết học
Giáo viên dạy:Phạm Thị Bích Hà
Bài cũ
Em hãy trình bày sự phát triển kinh tế của Mỹ sau năm 1945? Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ là nước có tiềm lực kinh tế mạnh nhất thế giới?
Hình ảnh vừa xem gợi em nghĩ đến đất nước nào? Vì sao?
NHẬT BẢN
Bài 9 - Tiết 11
NHẬT BẢN
Tiết 11-Bài 9: Nhật Bản
Trình bày những hiểu biết của em về đất nước Nhật Bản?
Nhật Bản là một quần đảo bao gồm 4 đảo lớn: Hô-cai-đô; Hôn-su; Xi-cô-cư; Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ. Được mệnh danh là " Đất nước mặt trời mọc" diện tích tự nhiên khoảng 374.000 Km2 ; với trên 127 triệu người đứng thứ 9 về dân số trên thế giới. Nguồn tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn. Nằm trong "vành đai lửa Thái Bình Dương" nên Nhật Bản là quê hương của động đất và núi lửa.
Tiết 11-Bài 9: Nhật Bản
Tiết 11-Bài 9: Nhật Bản
I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
1. Hoàn cảnh
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-xi-ma
Hi-rô-xi-ma sau thảm hoạ ném bom nguyên tử 8/1945
Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2009.
Tiết 11- Bài 9 : Nhật bản
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Hoàn cảnh:
Là nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá
Nước Nhật sau chiến tranh ở trong hoàn cảnh như thế nào?
2. CảI cách dân chủ:
*Nội dung:
Cải cách toàn diện (Kinh tế,chính trị, xã hội)
*ỹ nghĩa:
-Mang lại luồng khí mới cho nhân dân. -Là điều kiện quan trọng giúp nhật bản phát triển
Nêu nội dung các
cải
cách dân chủ
ở Nhật
sau chiến tranh?
Những
cải cách dân chủ đó có ý nghĩa gì?
Tiết 11- Bài 9 : Nhật bản
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
1. Hoàn cảnh
2. Cải cách dân chủ
II- Nhật Bản khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh
Nêu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của Nhật Bản?
Thảo luận nhóm
( 2 phút)
Tại sao nói: cuộc chiến tranh Triều Tiên và cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam do Mĩ phát động là ngọn gió thần thúc đẩy kinh tế Nhật bản phát triển thần kì ?
Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2009.
Tiết 11- Bài 9 : Nhật bản
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
1. Hoàn cảnh
2. Cải cách dân chủ
II- Nhật Bản khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh
1.Thành tựu:
Tóm tắt lại những thành tựu
phát triển kinh tế cơ bản mà
Nhật Bản đã đạt được?
bài 9: nhật bản
Cầu Sê-tô-ô-ha-si-hi dài hơn 7000m Nối liền đảo Hôn-xiu và Xi-cô-cư
Đây là những thành tựu thuộc lĩnh vực nào? Các thành tựu đó có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế "thần kì" của Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX?
Tàu chạy trên đệm từ
Cầu Sê-tô Ô ha si
Chế biến rau sạch
Trồng trọt theo phương pháp sinh học
Người máy Asimo
Nhà máy sản xuất ô tô
Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2009.
Tiết 11- Bài 9 : Nhật bản
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
1. Hoàn cảnh
2. Cải cách dân chủ
II- Nhật Bản khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh
Qua những hình ảnh ,số liệu trên, em có nhận xét gì về sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau 1945?
1.Thành tựu:
-1945-1950: Khôi phục kinh tế
-1950-giữa những năm 60 (XX) Kinh tế phát triển thần kỳ đứng thứ 2 thế giới., trở thành siêu cường kinh tế.
-Từ 1970, trở thành 1 trong 3 trụng tâm kinh tế tài chính của thế gới
Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2009.
Tiết 11- Bài 9 : Nhật bản
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
1. Hoàn cảnh
2. Cải cách dân chủ
II- Nhật Bản khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh
Chiến lược phát triển kinh tế của Mỹ và Nhật Bản có gì khác nhau?
1.Thành tựu:
-1945-1950: Khôi phục kinh tế
-1950 giữa những năm 60 (XX) Kinh tế phát triển thần kỳ đứng thứ 2 thế giới, trở thành siêu cường kinh tế.
-Từ 1970, trở thành 1 trong 3 trụng tâm kinh tế tài chính của thế gới
Nhật Bản có xuất phát điểm rất thấp, từ đất nước nghèo tài nguyên, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, vậy tại sao lại đạt đến sự phát triển kinh tế "thần kì"?
Thảo luận nhóm
(2 phút )
A. Biết lợi dụng nguồn vốn của Mĩ và các nước tư bản để tập trung phát triển các ngành công nghiệp then chốt.
B. Nhờ nhận được những đơn đặt hàng cung cấp các phương tiện phục vụ chiến tranh của Mĩ qua hai cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam.
C. Biết áp dụng những thành tựu khoa học tiên tiến, hiện đại của thế giới để tăng năng suất, cải tiến kĩ thuật, hạ giá thành hàng hoá.
D. Quân sự dựa vào Mĩ, không tốn chi phí cho quốc phòng, mà tập trung vào sản xuất kinh tế.
E. Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của người Nhật, biết tiếp thu giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc.
F. Vai trò của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng.
G. Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm.
A. Biết lợi dụng nguồn vốn của Mĩ và các nước tư bản để tập trung phát triển các ngành công nghiệp then chốt.
B. Nhờ nhận được những đơn đặt hàng cung cấp các phương tiện phục vụ chiến tranh của Mĩ qua hai cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam.
C. Biết áp dụng những thành tựu khoa học tiên tiến, hiện đại của thế giới để tăng năng suất, cải tiến kĩ thuật, hạ giá thành hàng hoá.
D. Quân sự dựa vào Mĩ, không tốn chi phí cho quốc phòng, mà tập trung vào sản xuất kinh tế.
E. Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của người Nhật, biết tiếp thu giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc.
F. Vai trò của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng.
G. Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm.
Trong những nguyên nhân sau, nguyên nhân nào là chủ quan , nguyên nhân nào có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển"thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản?
G. Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm.
Tiết 11-Bài 9: Nhật Bản
* Việc học của học sinh Nhật Bản: 94% trẻ em học đến tú tài, đạt tỉ lệ cao nhất thế giới. Học sinh giành nhiều thời gian cho việc học, nghỉ hè chỉ 1 tháng, thứ 7 vẫn học. Hết chương trình trung học, học sinh vẫn tiếp tục học thêm hơn 1 năm nữa. Mỗi buổi tối HS bỏ ra trung bình 2,5 tiếng để làm bài.
* Văn hoá đọc của người Nhật: Trong một lĩnh vực rất gần với giáo dục là tiêu thụ sách báo, tạp chí, người Nhật cũng đứng đầu thế giới. Hơn 4,5 tỉ bản tập chí định kì được xuất bản hàng năm ở Nhật. Người Nhật đọc ở mọi lúc, mọi nơi. Người ta thường đọc lúc đứng trong tàu điện ngầm, trên xe buýt, trong các cửa hàng. Đến mức mà " đọc đứng" đã đi vào ngôn ngữ thường ngày của người Nhật: "Tachiyomi".
* Chỉ số thông minh của người Nhật: Xếp hàng đầu với số điểm trung bình 111, trong khi Mĩ là 100. Trong một thế hệ, khoảng cách giữa hai nước đã tăng thêm 7 điểm. ở châu Âu, Hà Lan được xếp số 1 với 109,4 điểm; nước Pháp cầm đèn đỏ với 96,1 điểm. Mặt khác châu Âu và Mĩ chỉ có 2% dân số có hệ số thông minh cao hơn 130 điểm. Còn Nhật có tới 10% dân số.
( Theo: Nước Nhật mua cả thế giới)
Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2009
Tiết 11- Bài 9 : Nhật bản
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
1. Hoàn cảnh
2. Cải cách dân chủ
II- Nhật Bản khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh
Qua sự phát triển "thần kì" của Nhật Bản, chúng ta có thể học tập kinh nghiệm gì để xây dựng và phát triển đất nước đi lên?.
Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2009.
Tiết 11- Bài 9 : Nhật bản
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
1. Hoàn cảnh
2. Cải cách dân chủ
II- Nhật Bản khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh
III. Chính sách đối nội và đối ngoại của nhật Bản:
1.Đối nội:
-Chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế dộ dân chủ.
-Đảng cộng sản và nhiều chính đảng được công khai hoạt đông
-Thực hiện rộng rãi quyền tự do dân chủ
Chính sách đối nội
cuả Nhật Bản
sau năm 1945?
Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2009.
Tiết 11- Bài 9 : Nhật bản
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
II- Nhật Bản khôi phục và phát
triểnkinh tế sau chiến tranh
III. Chính sách đối nội và đối ngoại của nhật Bản:
1.Đối nội:
2.Đối ngoại:
Lệ thuộc vào Mỹ về chính trị và an ninh
Thực hiện chính sách mềm mỏng về chính trị để phát triển kinh tế
Hiện nay đang vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với Siêu cường kinh tế
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau năm 1945 như thế nào?
thảo luận nhóm
( 2 phút)
Em có nhận xét gì về chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật bản so với Mĩ?
Ra sức đàn áp phong trào Cách mạng trong nước, chống Đảng Cộng Sản
Thực hiện "chiến lược toàn cầu", xâm lược Đông Dương và Việt Nam
Chỉ tập trung phát triển kinh tế phục vụ dân sinh.
Thực hiện chính sách mềm mỏng về chính trị, đầu tư, viện trợ cho các nước, đặc biệt là Đông Nam á. Mở rộng bành trướng về kinh tế, hàng hoá.
Em hãy nêu một số biểu hiện
về quan hệ hữu nghị giữa
Nhật Bản và Việt Nam
mà em biết?
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và thủ tướng Shinzô Abe
Mối quan hệ Việt Nhật
Hội đàm Việt Nam - Nhật Bản
Ngày 2-7-2005
Thủ tướng Phan Văn Khải
thăm Nhật tháng 6 năm 2004
Tháng 10 năm 2006, thủ tướng chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đồng chí Nguyễn Tấn Dũng chính thức viếng thăm Nhật Bản.
Tiết 11-Bài 9: Nhật Bản
I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
III. Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật sau chiến tranh
1. Đối nội:
- Chuyển từ XH chuyên chế sang XH dân chủ.
- ĐCS và nhiều chính đảng công khai hoạt động.
- Thực hiện rộng rãi quyền tự do dân chủ
2. Đối ngoại:
- Lệ thuộc Mĩ về chính trị và an ninh.
- Thực hiện chính sách đối ngoại mềm mỏng, tập trung phát triển kinh tế đối ngoại.
- Hiện nay lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với "Siêu cường kinh tế".
1. Hoàn cảnh
Vô cùng khó khăn (về nhiều mặt)
2. Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản
* Nội dung:
* ý nghĩa:
- 1945 - 1950: Khôi phục kinh tế.
Cải cách toàn diện (kinh tế, chính trị xã hội)
- Mang lại luồng khí mới cho nhân dân.
- Là nhân tố quan trọng giúp Nhật phát triển.
-1950 đến giữa những năm 60 kinh tế phát triển "thần kì" đứng thứ hai thế giới, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.
1. Thành tựu:
2. Nguyên nhân:
* Chủ quan:
a Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí cần cù lao động, đề cao kỉ luật, coi trọng tiết kiệm.
d.Các xí nghiệp, công ti tổ chức sản xuất có hiệu quả.
b.Vai trò nhà nước " Trái tim của sự thành công".
c. Truyền thống VH-GD lâu đời của người Nhật - sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc.
* Khách quan:
a. Thừa hưởng những thành tựu tiến bộ của cuộc cách mạng KHKT hiện đại của thế giới.
b. Mĩ xâm lược Triều Tiên và Việt Nam đã thổi vào kinh tế Nhật Bản "hai luồng gió thần".
1
1. Gồm 8 chữ cái: Biểu tượng của nước Nhật
N
I
M
T
T
Â
R
M
Đ
C
T
Ă
O
C
Ư
ơ
Ơ
2
2. Gồm 6 chữ cái: Trang phục truyền thống của người phụ nữ Nhật bản
3. Gồm 5 chữ cái: Tên thủ đô của Nhật Bản
3
4
4. Gồm 5 chữ cái: Sự phát triển cao độ của Nhật bản từ 1950 đến 1960
5. Gồm 8 chữ cái: Tên một thành phố bị Mỹ ném bom nguyên tử ngày 6/8/1945
5
6
6. Gồm 14 chữ cái: Thủ tướng hiện nay của Nhật bản là người thuộc Đảng nào?
7
7. Gồm 13 chữ cái: Một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của Nhật bản
8
8. Gồm 12 chữ cái: Tuyên bố chung về quan hệ giữa Việt nam và Nhật Bản
Từ chìa khoá
Đoán ô chữ
trò chơi:
Câu 1. Chọn đáp án đúng - sai
a, Nguyên nhân sự thành công trong xây dựng kinh tế của Nhật là:
A. Truyền thống tự lực, tự cường.
B. Những cảI cách dân chủ và chi phí quân sự ít.
D. Nhà nước Nhật biết liên kết giữa người giàu và người nghèo.
C. Sử dụng khoa học kĩ thuật và vốn vay của nước ngoài.
b, Hiện nay, Nhật đã trở thành:
A. Siêu cường kinh tế.
B. Cường quốc kinh tế thứ hai trên toàn thế giới.
C. Một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính trên toàn thế giới.
D. Cường quốc kinh tế thứ nhất trên toàn thế giới.
Đ
Đ
Đ
s
Đ
Đ
Đ
s
Hướng dẫn học bài
- Học bài theo câu hỏi SGK
-Vẽ lược đồ Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai (khổ giấy A4)
- Đọc, tìm hiểu bài 10: Các nước Tây Âu
- Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về Tây Âu
- Lập bảng so sánh về Mĩ, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai
Giờ học đã kết thúc
xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
cùng toàn thể các em học sinh
 








Các ý kiến mới nhất