Bài 20. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 - 1954)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Trung Kien
Ngày gửi: 20h:20' 22-12-2020
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 902
Nguồn:
Người gửi: Phan Trung Kien
Ngày gửi: 20h:20' 22-12-2020
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 902
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Tiến)
Trường THPT Lý Chính Thắng
Hương Sơn - Hà Tĩnh
Giáo viên: Phan Trung Kiên
CHúc các em có giờ học hứng thú và bổ ích
Cho học sinh xem ảnh và hỏi em biết gì về hai bức ảnh trên?
Bài 20
CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953-1954)
I. ÂM MƯU MỚI CỦA PHÁP-MĨ: KẾ HOẠCH NAVA
Thảo luận: Kế hoạch Nava ra đời trong bối cảnh nào?
I. ÂM MƯU MỚI CỦA PHÁP-MĨ: KẾ HOẠCH NAVA
Bối cảnh
+ Quân Pháp gặp nhiều khó khăn, phải nhận viện trợ của Mĩ để tìm lối thoát danh dự.
+ Mĩ tiếp tục viện trợ cho Pháp để chuẩn bị thay thế Pháp.
+ Tháng 5/1953, Nava sang làm Tổng chỉ huy ở Đông Dương, đề ra kế hoạch quân sự mới.
-
(x)
(x)
MỸ VIỆN TRỢ CHO PHÁP TRONG CHIẾN TRANH Ở ĐÔNG DƯƠNG
Thảo luận: Về nội dung của kế hoạch Nava
I. ÂM MƯU MỚI CỦA PHÁP-MĨ: KẾ HOẠCH NAVA
- Bước 1: Giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tiến công chiến lược để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương.
Phòng ngự chiến lược
Tiến công chiến lược
Tiến công chiến lược
- Bước 2: Chuyển lực lượng ra chiến trường Bắc Bộ, thực hiện tiến công chiến lược, cố gắng giành thắng lợi quân sự quyết định.
Tiến công chiến lược
Qua nội dung kế hoạch, em hãy cho biết điểm mấu chốt của kế hoạch Nava là gì?
II. CUỘC TIẾN CÔNG CHIẾN LƯỢC ĐÔNG – XUÂN 1953-1954 VÀ CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 1954
1. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954
Thảo luận: Chủ trương của Đảng trong Đông – Xuân 1953 - 1954
Chủ trương của Đảng
+ Tập trung lực lượng tiến công địch ở những địa bàn quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, buộc chúng phải phân tán lực lượng, tạo điều kiện cho ta tiêu diệt địch.
+ Phương châm: Tích cực, chủ động, linh hoạt, đánh chắc, tiến chắc.
b. Diễn biến Đông – Xuân 1953-1954:
Em hãy thống kê về các cuộc tiến công chiến lược của ta theo mẫu sau:
Kết quả
- Buộc địch phải phân tán lực lượng
- Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản.
2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
Thảo luận về vị trí của ĐBP và âm mưu của Pháp – Mĩ ở ĐBP?
2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
- Là thung lũng nằm ở vùng núi rừng Tây Bắc, dài khoảng 18km, rộng khoảng 5- 6km
- Xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh, gồm 49 cứ điểm, 3 phân khu, quân số 16200 tên
- Là “pháo đài bất khả xâm phạm”
Đảng ta đã đề ra chủ trương và quyết tâm như thế nào để tiêu diệt tập đoàn của điểm ĐBP?
2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
- Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiền giải phóng Bắc Lào.
- Với tinh thần ‘tất cả cho chiếng thắng’
- Ta huy động mọi phương tiện và lực lượng ra mặt trận.
Hồ chủ tịch giao nhiệm vụ cho Đồng chí
Võ Nguyên Giáp
Bộ chính trị và Trung ương Đảng họp,
quyết định mở chiến dịch
SỰ CHUẨN BỊ CỦA TA
Quân ta kéo pháo chuẩn bị cho chiến dịch
Mở đường tiến lên Điện Biên Phủ
Thanh niên hậu phương chở hàng phục vụ cho chiến dịch
Dân công trên đường đi phục vụ chiến dịch Điên Biên Phủ
Dân công chở hàng lên Điện Biên Phủ
Chiến dịch diễn ra bao lâu? Gồm bao nhiêu đợt? Em hãy tường thuật sơ lược từng đợt?
- Diễn biến:
+ Đợt 1: (13/3 –17/3/1954)
Ta đánh vào Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc, diệt 2000 tên.
ĐI TUẦN GIÁO
ĐI MƯỜNG KHOA
MƯỜNG THANH
BẢN KÉO
ĐI LAI CHÂU
ĐỒI ĐỘC LẬP
ĐỒI HIM LAM
A1
C1
?
PHÂN KHU BẮC
PHÂN KHU TRUNG TÂM
PHÂN KHU NAM
BẢN HỒNG CÚM
ĐI TUẦN GIÁO
ĐI MƯỜNG KHOA
MƯỜNG THANH
BẢN KÉO
ĐI LAI CHÂU
ĐỒI ĐỘC LẬP
ĐỒI HIM LAM
A1
C1
?
+ Đợt 2: (30/3 –26/4/1954)
Ta tấn công các cứ điểm phía Đông phân khu Trung tâm, chiến sự diễn ra ác liệt ở đồi A1, C1.
Ta xiết chặt vòng vây, Pháp nguy khốn.
PHÂN KHU BẮC
PHÂN KHU TRUNG TÂM
PHÂN KHU NAM
BẢN HỒNG CÚM
ĐI TUẦN GIÁO
ĐI MƯỜNG KHOA
MƯỜNG THANH
BẢN KÉO
ĐI LAI CHÂU
ĐỒI ĐỘC LẬP
ĐỒI HIM LAM
A1
C1
?
PHÂN KHU BẮC
PHÂN KHU TRUNG TÂM
PHÂN KHU NAM
BẢN HỒNG CÚM
ĐI TUẦN GIÁO
ĐI MƯỜNG KHOA
MƯỜNG THANH
BẢN KÉO
ĐI LAI CHÂU
ĐỒI ĐỘC LẬP
ĐỒI HIM LAM
A1
C1
?
+ Đợt 3: (1/5 –7/5/1954)
Ta tiêu diệt phân khu Trung tâm và phân khu Nam. 17 giờ 30’ ngày 7/5/1954, ta bắt sống tướng Đờ Caxtơri và toàn bộ Ban tham mưu của địch.
Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng.
PHÂN KHU BẮC
PHÂN KHU TRUNG TÂM
PHÂN KHU NAM
BẢN HỒNG CÚM
Anh hùng, liệt sĩ
Bế Văn Đàn
(1931 – 1954)
Anh hùng, liệt sĩ Trần Can
1931 - 1954
Anh hùng, liệt sĩ
Tô Vĩnh Diện
1924 - 1953
Anh hùng, liệt sĩ
Phan Đình Giót
1922 - 1954
Lấy thân mình chèn pháo
Lấy thân mình làm giá súng
Lấy thân mình lấp lỗ châu mai
Chiến đấu dũng cảm, lập nhiều chiến công
Đại tướng Lê Trọng Tấn
1914 – 1986
Đại đoàn trưởng 312, đánh Him Lam, khu trung tâm
Đại tướng Võ Nguyên Giáp
Tư lệnh, tổng chỉ huy chiến dịch
17h 30 ngày 7.5.1954: Chiến dịch Điện Biên Phủ hoàn toàn thắng lợi
Tướng De Castries và bộ chỉ huy ra đầu hàng
* Kết quả:
Ta loại khỏi vòng chiến đấu 16200 địch, bắn rơi và phá huỷ 62 máy bay các loại, thu nhiều vũ khí, phương tiện chiến tranh
d. Kết quả và ý nghĩa:
* Ý nghĩa:
- Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
- Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
1. Xe đạp thồ là phương tiện vận chuyển chính
(Trích trong Hồ Chí Minh toàn tập)
Trở lại
BÁC HỒ NÓI VỀ CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ
“ Báo chí phản động Pháp, Mỹ đã phải nhận rằng: Điện Biên Phủ là cuộc thất bại to nhất từ ngày Pháp đầu hàng Đức(1940). Quân viễn chinh Pháp đã bị chặt mất đầu” (T.6, tr.567)
“ Chiến thắng Điện Biên Phủ càng làm sáng ngời chân lý của chủ nghĩa Mác Lênin trong thời đại ngày nay: chiến tranh xâm lược của bọn đế quốc nhất định thất bại, cách mạng giải phóng của dân tộc nhất định thành công” (T.9, tr.661)
“ Điện Biên Phủ như là một cái mốc chói lọi bằng vàng của lịch sử. Nó ghi rõ nơi chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc và tan rã, đồng thời phong trào giải phóng dân tộc khắp thế giới đang lên cao đến thắng lợi hoàn toàn” (T.9, tr.713)
Trở lại
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Nava xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, gồm
A. 2 phân khu, 48 cứ điểm.
B. 3 phân khu, 49 cứ điểm.
C. 4 phân khu, 50 cứ điểm.
D. 5 phân khu, 47 cứ điểm.
Câu 2. Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm
A. tiêu diệt sinh lực địch, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
B. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Hạ Lào.
C. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
D. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Thượng Lào.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây thuộc về chủ trương của ta trong đông - xuân 1953 - 1954?
A. Tránh giao chiến ở miền Bắc với ta để chuẩn bị đàm phán, kết thúc chiến tranh.
B. Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng, kết thúc chiến tranh trong danh dự.
C. Tập trung lực lượng tấn công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.
D. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong đông - xuân 1953-1954, buộc Pháp phải đàm phán kết thúc chiến tranh.
Trở lại
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4. Thắng lợi nào dưới đây trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954 của ta đã buộc địch phải phân tán lực lượng để đối phó?
A. Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, sầm Nưa.
B. Điện Biên Phủ, Sênô, Luông phabang, Plâycu.
C. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sênô, Luông phabang.
D. Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâycu, Luông phabang.
Câu 5. Từ ngày 13 đến ngày 17-3-1954, quân ta tiến công, tiêu diệt địch ở
A. cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.
B. các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm.
C. đồng loạt tiến công phân khu Trung tâm.
D. đồng loạt tiến công phân khu Nam.
Câu 6. Tác động của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953 – 1954) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) tạo điều kiện thuận lợi cho
A. cuộc đấu tranh quân sự của ta giành thắng lợi.
B. cuộc đấu tranh chính trị của ta giành thắng lợi.
C. cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
D. cuộc đấu tranh quân sự và ngoại giao của ta giành thắng lợi.
- Ngày 26/4/1954, hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương khai mạc.
- Ngày 8/05/1954, Hội nghị Giơ-ne-vơ bắt đầu bàn về vấn đề lập lại hòa bình ở Đông Dương.
- Ngày 21/7/1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
III. HIỆP ĐỊNH GIƠ-NE-VƠ 1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG
1. Hội nghị Giơ-ne-vơ
Hội nghị Giơnevơ khai mạc ngày 26/4/1954
Đoàn đại biểu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong buổi khai mạc tại Hội nghị Giơnevơ, 1954.
Nhóm 1: Nội dung cơ bản của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
Nhóm 2: Ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
CÙNG THẢO LUẬN NÀO
2. Hiệp định Giơnevơ
Nội dung:
Các nước tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
- Các bên ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
Các bên tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực, lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.
Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.
Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào 7/1956.
- Trách nhiệm thi hành Hiệp định Giơnevơ thuộc về những người ký Hiệp định và những người kế tục họ.
2. Hiệp định Giơnevơ
Ýnghĩa:
- Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhân các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương.
- Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, phải chất dứt chiến tranh rút quân về nước
Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương
Theo em Hiệp định Giơnevơ còn bộc lộ những hạn chế gì? Nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó.
IV. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945 – 1954)
CÙNG THẢO LUẬN
Nhóm 1: Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
Nhóm 2: Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
1. Nguyên nhân thắng lợi
- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất, lực lượng vũ trang ba thứ quân, hậu phương rộng lớn.
- Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương, sự ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới.
2. Ý nghĩa lịch sử
- Chấm ách thống trị thực dân của Pháp trong gần một thế kỷ trên đất nước ta
- Miền Bắc nước ta được giải phóng, chuyển sang cách mạng XHCN.
- Giáng đòn vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của CNĐQ.
- Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh.
Trở lại
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Tác động của Hiệp định Giơnevơ đối với cách mạng Việt Nam là
A. Mĩ không còn can thiệp vào Việt Nam.
B. chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.
C. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trong cả nước.
D. Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân về nước.
Câu 2. Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương đối với Việt Nam là
A. mới giải phóng được miền Bắc.
B. chỉ giải phóng được miền Nam.
C. chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc.
D. mới giải phóng từ vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
Câu 3. Cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán ở Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương diễn ra gay gắt và phức vì
A. lập trường ngoan cố của Mĩ.
B. lập trường ngoan cố của Pháp.
C. lập trường ngoan cố của Pháp – Mĩ.
D. tình hình thế giới diễn ra căng thẳng.
Trở lại
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4. Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là
A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
C. truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
D. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
Câu 5. Điểm giống nhau giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 với chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là
A. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải rút quân về nước.
B. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải ký kết các hiệp định với ta.
C. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải kết thúc cuộc chiến tranh.
D. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
Câu 6. Nguyên tắc cơ bản của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là
A. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
B. không vi phạm chủ quyền dân tộc.
C. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
D. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
Câu 7. Điểm chung cơ bản giữa Hiệp định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari 1973.
A. Đều công nhận các quyền dân tộc cơ bản
B. Đều qui định ngừng bắn, lập lại hòa bình.
C. Đều qui định quân đội nước ngoài phải rút khỏi nước ta.
D. Đều qui định Ủy ban quốc tế giám sát việc thi hành hiệp định.
 







Các ý kiến mới nhất