Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 20. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 - 1954)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Trung Kien
Ngày gửi: 10h:56' 01-12-2021
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 1561
Số lượt thích: 3 người (Ngô Nhàn, nguyễn thị hường, Phạm Văn Thắng)

Trường THPT Lý Chính Thắng
Hương Sơn - Hà Tĩnh

Giỏo viờn: Phan Trung Kiờn
CHúc các em có giờ học hứng thú và bổ ích
Giáo án soạn theo CV 4040
Cho học sinh xem ảnh và hỏi em biết gì về hai bức ảnh trên?
Bài 20
CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953-1954)
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về bối cảnh ra đời và nội
dung của kế hoạch quân sự Nava?
BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 – 1954)
I. ÂM MƯU MỚI CỦA PHÁP-MĨ: KẾ HOẠCH NAVA
BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 – 1954)
I. ÂM MƯU MỚI CỦA PHÁP-MĨ: KẾ HOẠCH NAVA
Bối cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava
- Pháp lâm vào thế bị động. Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh.
- Bộ đội ta giành thế chủ động trên chiến trường.
- Tháng 05/1953, Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
Tướng Nava
* Bối cảnh
MỸ VIỆN TRỢ CHO PHÁP TRONG CHIẾN TRANH Ở ĐÔNG DƯƠNG
Bước 1: Giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tiến công chiến lược để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương.

Phòng ngự chiến lược
Tiến công chiến lược
Tiến công chiến lược
Bước 2: Chuyển lực lượng ra chiến trường Bắc Bộ, thực hiện tiến công chiến lược, cố gắng giành thắng lợi quân sự quyết định.

Tiến công chiến lược
Qua nội dung kế hoạch, em hãy cho biết điểm mấu chốt của kế hoạch Nava là gì?
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về chủ trương của Đảng và
iễn biến chiến lược Đông – Xuân
1953 - 1954
BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 – 1954)
II. CUỘC TIẾN CÔNG CHIẾN LƯỢC ĐÔNG – XUÂN 1953-1954 VÀ CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 1954
1. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954
BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 – 1954)
II. CUỘC TIẾN CÔNG CHIẾN LƯỢC ĐÔNG – XUÂN 1953-1954 VÀ CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 1954
1. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954
Chủ trương của Đảng trong Đông – Xuân 1953 – 1954.
* Chủ trương của Đảng
- Phương hướng chiến lược: tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
- Phương châm: tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.
Trung ương Đảng họp bàn kế hoạch tác chiến
b. Diễn biến chiến cuộc Đông – Xuân 1953-1954
GV hướng dẫn HS thống kê và thuyết trình trên lược đồ về các cuộc tiến công chiến lược của ta theo mẫu sau:
13

Gi?a thng 12-1953 ch? l?c ta ti?n qun hu?ng Ty B?c, Thu?ng Lo.




Điện Biên Phủ thành nơi tập trung quân thứ hai của địch.
14

D?u thng 12-1953, ph?i h?p v?i b? d?i Lo, ti?n cơng d?ch ? Trung Lo.


Điện Biên Phủ
Thà Kẹt
Sê Nô
 Sê Nô (Trung Lào) thành nơi địch tập trung quân lớn thứ ba.
15


Cu?i thng 1 nam 1954, ta ph?i h?p v?i b? d?i Lo ti?n cơng d?ch ? Thu?ng Lo.
Điện Biên Phủ
Sê Nô
Luông Pha bang
Phong xa lì
 Thượng Lào là nơi tập trung quân lớn thứ tư của địch.
16


D?u nam 1954, ta m? chi?n d?ch Ty Nguyn, gi?i phĩng th? x Kontum, uy hi?p Plycu.

? Ty Nguyn l noi t?p trung qun l?n th? nam c?a d?ch

Điện Biên Phủ
Sê Nô
Luông Pha Bang
Kon Tum
Play Cu
b. Diễn biến chiến cuộc Đông – Xuân 1953-1954
Kết quả
- Buộc địch phải phân tán lực lượng
- Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 1. Khó khăn lớn nhất của quân Pháp trên chiến trường Đông Dương từ năm 1953 là
A. thiếu hẳn một lực lượng cơ động mạnh để đối phó với các cuộc tiến công mới của quân ta.
B. Mỹ không còn viện trợ cho cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp.
C. thiếu một vị chỉ huy giỏi, trung thành với lợi ích của nước Pháp.
D. quân Pháp không còn khả năng đánh trả quân đội Việt Nam.
Câu 2. Nhận định nào dưới đây không đúng về Kế hoạch Nava (1953) của thực dân Pháp?
A. Là nỗ lực cao nhất của quân Pháp với sự giúp đỡ của Mĩ.
B. Phản ánh sự lệ thuộc sâu sắc của Pháp vào Mĩ trong cuộc chiến tranh Đông Dương.
C. Thể hiện tính chủ quan của quân Pháp khi không giải quyết được mâu thuẫn giữa vấn đề tập trung và phân tán quân.
D. Khẳng định quân Pháp đã giành được thế chủ Động trên toàn chiến trường.
Câu 2. Kế hoạch Nava (1953) được đề ra với hi vọng sẽ giành thắng lợi quyết định trong bao lâu?
A. 12 tháng.         B. 16 tháng.
C. 18 tháng.         D. 20 tháng.


CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 4. Bước vào Đông - Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp – Mĩ là
A. giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
B. giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
C. giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D. giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.
Câu 5. Phương hướng chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là
A. đánh về đồng bằng, nơi Pháp tập trung binh lực để chiếm giữ.
B. đánh vào các căn cứ của Pháp vùng rừng núi, nơi quân ta có thể phát huy ưu thế tác chiến.
C. đánh vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
D. đánh vào những vị trí chiến lược mà địch tương đối yếu ở Việt Nam.
Câu 6. Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954, ta đã buộc địch phải phân tán binh lực ở những địa điểm dưới đây?
A. Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang, Mường Sài, Plâyku.
B. Điện Biên Phủ, Luông Phabang, Xênô, Plâyku, Lai Châu.
C. Điện Biên Phủ, Mường Sài, Xênô, Plâyku, Kon Tum.
D. Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang, Mường Sài, Kon Tum.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 7. Nội dung chủ yếu trong bước thứ nhất của Kế hoạch Nava là
A. phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc.
B. tấn công chiến lược ở hai miền Bắc – Nam.
C. phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam.
D. phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc – Nam.
Câu 8. Để thực hiện kế hoạch Nava, từ thu – đông 1953, Nava tập 44 tiểu đoàn cơ động ở
A. đồng bằng Bắc Bộ.
B. Tây Bắc.
C. Thượng Lào.
D. Bắc Trung Bộ.
Câu 9. Để thực hiện Kế hoạch Na-va, Pháp đã sử dụng bao nhiêu tiểu đoàn quân cơ động trên toàn chiến trường Đông Dương?
A. 44 tiểu đoàn.         B. 80 tiểu đoàn.
C. 84 tiểu đoàn.         D. 86 tiểu đoàn.
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về âm mưu của Pháp – Mĩ,
chủ trương của Đảng và biễn biến,
kết quả, ý nghĩa của chiến dịch
Điện Biên Phủ
BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 – 1954)
II. CUỘC TIẾN CÔNG CHIẾN LƯỢC ĐÔNG – XUÂN 1953-1954 VÀ CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 1954
2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 – 1954)
II. CUỘC TIẾN CÔNG CHIẾN LƯỢC ĐÔNG – XUÂN 1953-1954 VÀ CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 1954
2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
* Âm mưu của Mĩ, Pháp
- ĐBP là thung lũng nằm ở vùng núi rừng Tây Bắc, dài khoảng 18km, rộng khoảng 5- 6km
- Gồm 49 cứ điểm, chia làm 3 phân khu: phân khu Bắc, phân khu Trung tâm và phân khu Nam.
+ Quân số của Pháp khi cao nhất lên tới 162000 tên. Là “pháo đài bất khả xâm phạm”
Cứ điểm Điện Biên Phủ
Tướng Đơcattơri
Đảng ta đã đề ra chủ trương và quyết tâm như thế nào để tiêu diệt tập đoàn của điểm ĐBP?
2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
* Chủ trương của Đảng
- Mở chiến dịch Điện Biên Phủ, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiền giải phóng Bắc Lào.
- Với tinh thần ‘tất cả cho chiến thắng’
- Ta huy động mọi phương tiện và lực lượng ra mặt trận.
Đại tướng Vó Nguyên Giáp trình bày kế hoạch tiến công Điện Biên Phủ
Hồ chủ tịch giao nhiệm vụ cho Đồng chí
Võ Nguyên Giáp
Bộ chính trị và Trung ương Đảng họp,
quyết định mở chiến dịch
SỰ CHUẨN BỊ CỦA TA
Quân ta kéo pháo chuẩn bị cho chiến dịch
Mở đường tiến lên Điện Biên Phủ
Thanh niên hậu phương chở hàng phục vụ cho chiến dịch
Dân công trên đường đi phục vụ chiến dịch Điên Biên Phủ
Dân công chở hàng lên Điện Biên Phủ
2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
GV hướng dẫn tìm hiểu các sự kiện chính và thuyết trình diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ trên lược đồ
- Diễn biến:

+ Đợt 1: (13/3 –17/3/1954)
Ta đánh vào Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc, diệt 2000 tên.
ĐI TUẦN GIÁO
ĐI MƯỜNG KHOA
MƯỜNG THANH
BẢN KÉO
ĐI LAI CHÂU
ĐỒI ĐỘC LẬP
ĐỒI HIM LAM
A1
C1




































?






PHÂN KHU BẮC

PHÂN KHU TRUNG TÂM
PHÂN KHU NAM
BẢN HỒNG CÚM
ĐI TUẦN GIÁO
ĐI MƯỜNG KHOA
MƯỜNG THANH
BẢN KÉO
ĐI LAI CHÂU
ĐỒI ĐỘC LẬP
ĐỒI HIM LAM
A1
C1



































?





+ Đợt 2: (30/3 –26/4/1954)
- Ta tấn công các cứ điểm phía Đông phân khu Trung tâm, chiến sự diễn ra ác liệt ở đồi A1, C1.
- Ta xiết chặt vòng vây, Pháp nguy khốn.
PHÂN KHU BẮC
PHÂN KHU TRUNG TÂM
PHÂN KHU NAM
BẢN HỒNG CÚM
ĐI TUẦN GIÁO
ĐI MƯỜNG KHOA
MƯỜNG THANH
BẢN KÉO
ĐI LAI CHÂU
ĐỒI ĐỘC LẬP
ĐỒI HIM LAM
A1
C1



































?





PHÂN KHU BẮC
PHÂN KHU TRUNG TÂM
PHÂN KHU NAM
BẢN HỒNG CÚM
ĐI TUẦN GIÁO
ĐI MƯỜNG KHOA
MƯỜNG THANH
BẢN KÉO
ĐI LAI CHÂU
ĐỒI ĐỘC LẬP
ĐỒI HIM LAM
A1
C1




































?





+ Đợt 3: (1/5 –7/5/1954)
- Ta tiêu diệt phân khu Trung tâm và phân khu Nam.
- 17 giờ 30’ ngày 7/5/1954, Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng.

PHÂN KHU BẮC
PHÂN KHU TRUNG TÂM
PHÂN KHU NAM
BẢN HỒNG CÚM
Anh hùng, liệt sĩ
Bế Văn Đàn
(1931 – 1954)
Anh hùng, liệt sĩ Trần Can
1931 - 1954
Anh hùng, liệt sĩ
Tô Vĩnh Diện
1924 - 1953
Anh hùng, liệt sĩ
Phan Đình Giót
1922 - 1954
Lấy thân mình chèn pháo
Lấy thân mình làm giá súng
Lấy thân mình lấp lỗ châu mai
Chiến đấu dũng cảm, lập nhiều chiến công
Đại tướng Lê Trọng Tấn
1914 – 1986
Đại đoàn trưởng 312, đánh Him Lam, khu trung tâm
Đại tướng Võ Nguyên Giáp
Tư lệnh, tổng chỉ huy chiến dịch
17h 30 ngày 7.5.1954: Chiến dịch Điện Biên Phủ hoàn toàn thắng lợi
Tướng De Castries và bộ chỉ huy ra đầu hàng
1. Xe đạp thồ là phương tiện vận chuyển chính
* Kết quả:
Ta loại khỏi vòng chiến đấu 16200 địch, bắn rơi và phá huỷ 62 máy bay các loại, thu nhiều vũ khí, phương tiện chiến tranh
* Ý nghĩa:
- Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
- Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 1. Điện Biên Phủ được tổ chức thành mấy phân khu, có bao nhiêu cứ điểm?
A. 2 phân khu, 45 cứ điểm.
B. 3 phân khu, 49 cứ điểm.
C. 3 phân khu, 59 cứ điểm.
D. 2 phân khu, 49 cứ điểm.
Câu 2. Điểm yếu của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ do Pháp xây dựng năm 1953 là
A. nằm ở vùng lòng chảo Điện Biên, bốn bề đều có núi bao quanh, rất thuận lợi cho ta tổ chức tiến công.
B. nằm xa hậu phương của Pháp, rất dễ cô lập khi đường đổ bộ bị khống chế.
C. nằm ở địa bàn trọng yếu, cả hai bên đều quyết tâm chiếm giữ.
D. hệ thống công sự không có địa hình địa vật che chở, rất dễ bị ta tiến công khống chế.
Câu 3. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, từ ngày 13 đến ngày 17-3-1954, quân ta tiến công và tiêu diệt địch ở
A. cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.
B. các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm.
C. toàn bộ phân khu Trung tâm.
D. toàn bộ phân khu Nam.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 4. Năm 1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm
A. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
B. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Hạ Lào.
C. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo đà giải phóng Thượng Lào.
D. tiêu diệt sinh lực địch, tạo điều kiện giải phóng Việt Bắc.
Câu 5. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?
A. Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
B. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.
Câu 6. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã
A. đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
C. buộc Pháp phải ngồi vào đàm phán tại Giơnevơ.
D. bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 7. Nội dung nào sau đây không phản ánh nguyên nhân khiến Đảng và Chính phủ chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với Pháp?
A. Ta có đủ điều kiện để đánh địch ở Điện Biên Phủ.
B. Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch Nava ngay từ đầu.
C. Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm mạnh nhưng vẫn có hạn chế.
D. Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở Đông Dương và Đông Nam Á.
Câu 8. Thắng lợi có tính chất quyết định trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 của nhân dân Việt Nam là thắng lợi trên mặt trận
A. chính trị.
B. quân sự.
C. ngoại giao.
D. kinh tế.
Câu 9. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày?
A. 55 ngày đêm.        
B. 56 ngày đêm.
C. 54 ngày đêm.        
D. 45 ngày đêm.
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về nội dung, ý nghĩa của
Hiệp định Giơnevơ
BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 – 1954)
III. HIỆP ĐỊNH GIƠ-NE-VƠ 1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG
BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 – 1954)
III. HIỆP ĐỊNH GIƠ-NE-VƠ 1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG
2. Hiệp định Giơnevơ
- Ngày 21/7/1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
Nêu nội dung của Hiệp định Giơnevơ
Hội nghi Giơnevơ – Thụy Sỹ
Nội dung:
Các nước tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
- Các bên ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
Các bên tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực, lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.
BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 – 1954)
III. HIỆP ĐỊNH GIƠ-NE-VƠ 1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG
2. Hiệp định Giơnevơ
Đoàn đại biểu Việt Nam
Nội dung:
Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào 7/1956.
- Trách nhiệm thi hành Hiệp định Giơnevơ thuộc về những người ký Hiệp định và những người kế tục họ.
Việt Nam tạm thời bị chia thành 2 miền ở vĩ tuyến 17 (Quảng Bình – Quảng Trị)
Địa danh: vĩ tuyến 17 – cầu Hiền Lương – sông Bến Hải đã đi vào lịch sử đau thương, chia cắt của dân tộc VN ở thế kỉ XX
BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 – 1954)
III. HIỆP ĐỊNH GIƠ-NE-VƠ 1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG
2. Hiệp định Giơnevơ
Nêu ý nghĩa của Hiệp định Giơnevơ
Ý nghĩa:
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Tạ Quang Bửu thay mặt Chính phủ VNDCCH ký Hiệp định Geneva.
- Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhân các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương.
- Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, Pháp phải chấm dứt chiến tranh rút quân về nước.
Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
- Hạn chế
+ Việt Nam còn bị chia cắt thành 2 miền (vĩ tuyến 17) với 2 nhiệm vụ khác nhau: miền Bắc đã giải phóng, miền Nam còn nằm trong tay Pháp và can thiệp Mĩ.
+ Trách nhiệm thi hành Hiệp định về phía đối phương không chỉ có thực dân Pháp.
Nguyên nhân hạn chế: Do âm mưu chống phá của Pháp, Mĩ và các thế lực phản động.
Theo em Hiệp định Giơnevơ còn bộc lộ những hạn chế gì? Nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó.
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về nguyên nhân thắng lợi và
ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến
chống Pháp
BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 – 1954)
IV. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945 – 1954)
BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 – 1954)
IV. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945 – 1954)
1. Nguyên nhân thắng lợi
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
- Toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động.
- Có hệ thống chính quyền, mặt trận dân tộc được củng cố, lực lượng vũ trang lớn mạnh, hậu phương vững chắc.
- Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
- Sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô.
BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 – 1954)
IV. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945 – 1954)
2. Ý nghĩa lịch sử
- Chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỷ trên đất nước ta
- Miền Bắc nước ta được giải phóng, chuyển sang cách mạng XHCN.
- Giáng đòn vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của CNĐQ.
- Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 1. Quyền dân tộc cơ bản mà nhân dân Việt Nam được ghi nhận trong nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là
A. quyền tự chủ, dân tộc tự quyết, toàn vẹn lãnh thổ.
B. độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ.
C. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
D. độc lập, thống nhất, quyền tự quyết và quyền bình đẳng.
Câu 2. Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ thống nhất đất nước bằng con đường
A. tổng tuyển cử tự do trong cả nước dưới sự giám sát của một Ủy ban quốc tế.
B. thỏa thuận giữa chính quyền hai bên để sát nhập 2 miền sau khi Pháp rút hết.
C. trưng cầu dân ý hai miền để xác định việc thống nhất sẽ diễn ra bằng cách thức nào.
D. trưng cầu ý kiến của nhân dân Nam Bộ để xác định tương lai của miền Nam Việt Nam.
Câu 3. Ủy ban quốc tế giám sát việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-ve ở Việt Nam bao gồm những nước nào?
A. In-đô-nê-xia, Ấn Độ, Ba Lan
B. In-đô-nê-xia, Ấn Độ, Ca-na-đa
C. Ca-na-đa, Ấn Độ, Ba Lan
D. Ca-na-đa, Ấn Độ, Nam Tư
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 4. Pháp lại chấp nhận đàm phán với Việt Nam ở Hội nghị Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương vì
A. sức ép của Liên Xô.
B. Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang giúp đỡ Việt Nam.
C. bị thất bại ở Điện Biên Phủ.
D. dư luận nhân dân thế giới phản đối.
Câu 5. Thắng lợi lớn nhất mà Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đem lại đối với nhân dân Việt Nam là
A. các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
B. các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
C. hiệp định cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào Việt Nam.
D. các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Câu 6. Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đối với Việt Nam là
A. chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta.
B. mới giải phóng được miền Bắc.
C. chỉ giải phóng được miền Nam.
D. chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 7. Nội dung nào dưới đây không nằm trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
A. Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia.
B. Hai bên thực hiện ngừng bắn để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hoà bình.
C. Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do không có sự kiểm soát quốc tế.
D. Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.
Câu 8. Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là
A. không vi phạm chủ quyền dân tộc.
B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
C. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
D. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
 
Gửi ý kiến