Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Cường độ dòng điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng
Ngày gửi: 20h:03' 15-12-2021
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 230
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng
Ngày gửi: 20h:03' 15-12-2021
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG BAN GIÁM KHẢO, QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC: 2020-2021
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Tác dụng phát sáng
Tác dụng từ
T?i sao lc dn sng m?nh, lc dn sng y?u?
CHỦ ĐỀ: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN- HIỆU ĐIỆN THẾ
NỘI DUNG 1. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN:
1.Quan sát thí nghiệm.
Đèn
Nguồn điện
Biến trở
Ampe kế
Công tắc
NỘI DUNG 1-CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
* Nhận xét: Với một bóng đèn nhất định , khi đèn sáng càng thì số chỉ của ampe kế càng
mạnh
(yếu)
lớn
(nhỏ)
………..
………..
2. Cường độ dòng điện.
- Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
- Cường độ dòng điện được kí hiệu bằng chữ I.
- Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A).
1A = 1000 mA 1mA = 0,001A.
- Để đo dòng điện có cường độ nhỏ, người ta dùng đơn vị miliampe, kí hiệu là mA.
NỘI DUNG 1-CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN:
1. Quan sát thí nghiệm
NỘI DUNG 1-CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.
2. Cường độ dòng điện
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện được kí hiệu bằng chữ I.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A).
Để đo dòng điện có cường độ nhỏ, người ta dùng đơn vị miliampe, kí hiệu là mA.
1A = 1000 mA 1mA = 0,001A.
AMPE (1775 – 1836)
1. Quan sát thí nghiệm
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II- AMPE KẾ.
Trên mặt của ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.
c)
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệuI.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là (A) và (mA).
1A = 1000 mA ; 1mA = 0,001A.
1. Quan sát thí nghiệm
2. Cường độ dòng điện.
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II- AMPE KẾ.
Trên mặt của ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệuI.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là (A) và (mA).
1A = 1000 mA 1mA = 0,001A.
1. Quan sát thí nghiệm.
2. Cường độ dòng điện.
10 mA
6A
0,5A
100 mA
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II- AMPE KẾ
Trên mặt của ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
c)
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệuI.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là (A) và (mA).
1A = 1000 mA 1mA = 0,001A.
1. Quan sát thí nghiệm
2. Cường độ dòng điện
Ampe kế dùng kim chỉ thị
Ampe kế
hiện số
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II- AMPE KẾ
Trên mặt của ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệuI.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là (A) và (mA).
1A = 1000 mA 1mA = 0,001A.
1. Quan sát thí nghiệm
2. Cường độ dòng điện.
? cc ch?t n?i dy d?n
c?a ampe k? cĩ ghi d?u gì?
- Chốt ghi dấu (-)
- Chốt ghi dấu (+)
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II- AMPE KẾ
Trên mặt của ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệuI.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là (A) và (mA).
1A = 1000 mA 1mA = 0,001A.
1. Quan sát thí nghiệm
2. Cường độ dòng điện.
Chốt điều chỉnh kim Ampe kế
Nhận biết chốt điều chỉnh kim của ampe kế!
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II- AMPE KẾ
Trên mặt của ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệuI.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là (A) và (mA).
1A = 1000 mA 1mA = 0,001A.
1. Quan sát thí nghiệm
2. Cường độ dòng điện.
Nhận biết chốt (+) và chốt (-) của ampe kế!
Chốt (-)
Chốt (+)
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II- AMPE KẾ
Trên mặt của ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệuI.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là (A) và (mA).
1A = 1000 mA 1mA = 0,001A.
1. Quan sát thí nghiệm
2. Cường độ dòng điện.
0,1A
1A
0,02A
3 A
GHĐ:
1A
GHĐ: 3A
ĐCNH: 0,1A
ĐCNH:
0,02A
II- AMPE KẾ
NỘI DUNG 1-CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I - CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
III- ĐO CƯỜNG DÒNG ĐIỆN
Dựa vào bảng 2 cho biết ampe kế của nhóm em đo được cường độ dòng điện qua dụng cụ nào.
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II- AMPE KẾ
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệu: I. Đơn vị: A hoặc mA
1. Quan sát thí nghiệm
2. Cường độ dòng điện.
III- ĐO CƯỜNG DÒNG ĐIỆN
Trong sơ đồ mạch điện Ampe kế được kí hiệu là:
II- AMPE KẾ
NỘI DUNG 1-CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
III- ĐO CƯỜNG DÒNG ĐIỆN
Sơ đồ mạch điện hình 24.3
* CÁCH DÙNG AMPE KẾ
- Chọn ampe kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp vói giá trị cần đo
- Điều chỉnh kim ampe kế về vị trí vạch số 0
* Lưu ý: Không mắc trực tiếp hai chốt ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
- Mắc ampe kế nối tiếp với vật cần đo sao cho chốt (+) của ampe kế nối với cực dương (+) của nguồn điện, không mắc trực tiếp hai chốt ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
NỘI DUNG 1-CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
TIẾN HÀNH ĐO
-Lần 1: Dùng nguồn điện 2 pin
- Lần 2: Dùng nguồn điện 4 pin
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II. AMPE KẾ
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN:
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệu: I. Đơn vị: A hoặc mA
1. Quan sát thí nghiệm
2. Cường độ dòng điện.
III. ĐO CƯỜNG DÒNG ĐIỆN
Trong sơ đồ mạch điện Ampe kế được kí hiệu là:
lớn (nhỏ)
sáng(tối)
Nhận xét:
Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng thì đèn càng
………
………
Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn.
Tên trò chơi: NGÔI SAO MAY MẮN
LUẬT CHƠI
- Các đội chơi lần lượt chọn cho mình một ngôi sao bất kì, trả lời được câu hỏi của ngôi sao đó sẽ nhận được 1 điểm. Trả lời sai không có điểm và nhường lại cho đội khác.
- Kết thúc phần chơi giáo viên tổng hợp điểm lại. Đội nào có số điểm cao nhất sẽ nhận được ngôi sao may mắn là một phần quà.
-Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là 10 giây.
NỘI DUNG 1-CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
NGÔI SAO MAY MẮN
4
2
3
1
Có 4 ampe kế có GHĐ như sau:
1
10 giây bắt đầu
Đã hết 10 giây
1. 2mA
2. 20mA
3. 250mA
4. 2A
Hãy cho biết ampe kế nào đã cho là phù hợp để đo mỗi cường độ dòng điện sau đây?
A. 15mA
B. 0,15A
C. 1,2A
Đáp án
2-A; 3-B; 4-C
Cách mắc ampe kế trong sơ đồ nào sau đây là đúng để đo được cường độ dòng điện qua đèn?
2
H.1
H.2
H.3
H.4
A. Hình 1; 2
B. Hình 2; 3
C. Hình 2; 4
D. Hình 1; 2; 4
10 giây bắt đầu
Đã hết 10 giây
+
D?ng c? no sau dy khơng ph?i l d?ng c? do cu?ng d? dịng di?n?
3
A. H1
D. H4
C. H3
B. H2
10 giây bắt đầu
Đã hết 10 giây
4
10 giây bắt đầu
Đã hết 10 giây
Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?
A. Niutơn (N)
B. Ampe (A)
C. Đêxiben (dB)
D. Héc (Hz)
VỀ DỰ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC: 2020-2021
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Tác dụng phát sáng
Tác dụng từ
T?i sao lc dn sng m?nh, lc dn sng y?u?
CHỦ ĐỀ: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN- HIỆU ĐIỆN THẾ
NỘI DUNG 1. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN:
1.Quan sát thí nghiệm.
Đèn
Nguồn điện
Biến trở
Ampe kế
Công tắc
NỘI DUNG 1-CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
* Nhận xét: Với một bóng đèn nhất định , khi đèn sáng càng thì số chỉ của ampe kế càng
mạnh
(yếu)
lớn
(nhỏ)
………..
………..
2. Cường độ dòng điện.
- Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
- Cường độ dòng điện được kí hiệu bằng chữ I.
- Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A).
1A = 1000 mA 1mA = 0,001A.
- Để đo dòng điện có cường độ nhỏ, người ta dùng đơn vị miliampe, kí hiệu là mA.
NỘI DUNG 1-CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN:
1. Quan sát thí nghiệm
NỘI DUNG 1-CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.
2. Cường độ dòng điện
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện được kí hiệu bằng chữ I.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A).
Để đo dòng điện có cường độ nhỏ, người ta dùng đơn vị miliampe, kí hiệu là mA.
1A = 1000 mA 1mA = 0,001A.
AMPE (1775 – 1836)
1. Quan sát thí nghiệm
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II- AMPE KẾ.
Trên mặt của ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.
c)
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệuI.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là (A) và (mA).
1A = 1000 mA ; 1mA = 0,001A.
1. Quan sát thí nghiệm
2. Cường độ dòng điện.
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II- AMPE KẾ.
Trên mặt của ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệuI.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là (A) và (mA).
1A = 1000 mA 1mA = 0,001A.
1. Quan sát thí nghiệm.
2. Cường độ dòng điện.
10 mA
6A
0,5A
100 mA
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II- AMPE KẾ
Trên mặt của ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
c)
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệuI.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là (A) và (mA).
1A = 1000 mA 1mA = 0,001A.
1. Quan sát thí nghiệm
2. Cường độ dòng điện
Ampe kế dùng kim chỉ thị
Ampe kế
hiện số
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II- AMPE KẾ
Trên mặt của ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệuI.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là (A) và (mA).
1A = 1000 mA 1mA = 0,001A.
1. Quan sát thí nghiệm
2. Cường độ dòng điện.
? cc ch?t n?i dy d?n
c?a ampe k? cĩ ghi d?u gì?
- Chốt ghi dấu (-)
- Chốt ghi dấu (+)
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II- AMPE KẾ
Trên mặt của ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệuI.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là (A) và (mA).
1A = 1000 mA 1mA = 0,001A.
1. Quan sát thí nghiệm
2. Cường độ dòng điện.
Chốt điều chỉnh kim Ampe kế
Nhận biết chốt điều chỉnh kim của ampe kế!
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II- AMPE KẾ
Trên mặt của ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệuI.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là (A) và (mA).
1A = 1000 mA 1mA = 0,001A.
1. Quan sát thí nghiệm
2. Cường độ dòng điện.
Nhận biết chốt (+) và chốt (-) của ampe kế!
Chốt (-)
Chốt (+)
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II- AMPE KẾ
Trên mặt của ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệuI.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là (A) và (mA).
1A = 1000 mA 1mA = 0,001A.
1. Quan sát thí nghiệm
2. Cường độ dòng điện.
0,1A
1A
0,02A
3 A
GHĐ:
1A
GHĐ: 3A
ĐCNH: 0,1A
ĐCNH:
0,02A
II- AMPE KẾ
NỘI DUNG 1-CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I - CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
III- ĐO CƯỜNG DÒNG ĐIỆN
Dựa vào bảng 2 cho biết ampe kế của nhóm em đo được cường độ dòng điện qua dụng cụ nào.
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II- AMPE KẾ
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệu: I. Đơn vị: A hoặc mA
1. Quan sát thí nghiệm
2. Cường độ dòng điện.
III- ĐO CƯỜNG DÒNG ĐIỆN
Trong sơ đồ mạch điện Ampe kế được kí hiệu là:
II- AMPE KẾ
NỘI DUNG 1-CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
III- ĐO CƯỜNG DÒNG ĐIỆN
Sơ đồ mạch điện hình 24.3
* CÁCH DÙNG AMPE KẾ
- Chọn ampe kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp vói giá trị cần đo
- Điều chỉnh kim ampe kế về vị trí vạch số 0
* Lưu ý: Không mắc trực tiếp hai chốt ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
- Mắc ampe kế nối tiếp với vật cần đo sao cho chốt (+) của ampe kế nối với cực dương (+) của nguồn điện, không mắc trực tiếp hai chốt ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
NỘI DUNG 1-CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
TIẾN HÀNH ĐO
-Lần 1: Dùng nguồn điện 2 pin
- Lần 2: Dùng nguồn điện 4 pin
Ampe kế là một dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
II. AMPE KẾ
NỘI DUNG 1- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN:
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện kí hiệu: I. Đơn vị: A hoặc mA
1. Quan sát thí nghiệm
2. Cường độ dòng điện.
III. ĐO CƯỜNG DÒNG ĐIỆN
Trong sơ đồ mạch điện Ampe kế được kí hiệu là:
lớn (nhỏ)
sáng(tối)
Nhận xét:
Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng thì đèn càng
………
………
Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn.
Tên trò chơi: NGÔI SAO MAY MẮN
LUẬT CHƠI
- Các đội chơi lần lượt chọn cho mình một ngôi sao bất kì, trả lời được câu hỏi của ngôi sao đó sẽ nhận được 1 điểm. Trả lời sai không có điểm và nhường lại cho đội khác.
- Kết thúc phần chơi giáo viên tổng hợp điểm lại. Đội nào có số điểm cao nhất sẽ nhận được ngôi sao may mắn là một phần quà.
-Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là 10 giây.
NỘI DUNG 1-CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
NGÔI SAO MAY MẮN
4
2
3
1
Có 4 ampe kế có GHĐ như sau:
1
10 giây bắt đầu
Đã hết 10 giây
1. 2mA
2. 20mA
3. 250mA
4. 2A
Hãy cho biết ampe kế nào đã cho là phù hợp để đo mỗi cường độ dòng điện sau đây?
A. 15mA
B. 0,15A
C. 1,2A
Đáp án
2-A; 3-B; 4-C
Cách mắc ampe kế trong sơ đồ nào sau đây là đúng để đo được cường độ dòng điện qua đèn?
2
H.1
H.2
H.3
H.4
A. Hình 1; 2
B. Hình 2; 3
C. Hình 2; 4
D. Hình 1; 2; 4
10 giây bắt đầu
Đã hết 10 giây
+
D?ng c? no sau dy khơng ph?i l d?ng c? do cu?ng d? dịng di?n?
3
A. H1
D. H4
C. H3
B. H2
10 giây bắt đầu
Đã hết 10 giây
4
10 giây bắt đầu
Đã hết 10 giây
Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?
A. Niutơn (N)
B. Ampe (A)
C. Đêxiben (dB)
D. Héc (Hz)
 









Các ý kiến mới nhất