Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đ.60

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Định
Ngày gửi: 20h:14' 08-04-2009
Dung lượng: 138.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Nghiên cứu SGK và chỉ ra các phương trrình
trùng phương cùng các hệ số của chúng trong các
phương trình dưới đây:
a. x4 – 9x2 = 0
b. 3x4 – 2x2 – x - 7 = 0
c. 3x4 – 5x2 + 2 = 0
d. (2x – 3)(x2 - 4x - 5)= 0
e.
d. (2x – 3)(x2 - 4x - 5)= 0
e.
1. Phương trình trùng phương:
Phương trình trùng phương là phương trình có dạng:
ax4 + bx2 + c = 0 (*) (a ≠ 0)
Phương pháp: Đặt x2 = t;
t ≥ 0
(*)  at2 + bt +c =0
Ví dụ: Giải phương trình: x4 - 5x2 + 4 = 0 (1)
Đặt x2 = t; t ≥ 0
(1)  t2 – 5t + 4 = 0
t = 1
hoặc t = 4
Với t = 1  x=1; hoặc x = -1
Với t = 4  x=2; hoặc x = -2
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = { -2; -1; 1; 2 }
(TMĐK)
(TMĐK)
Bài tập tương tự: ?1; bài 34; 37 a, b, c;(SGK)
2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức:
Phương pháp:
B1: Tìm ĐKXĐ
B2: Quy đồng khử mẫu.
B3: Giải phương trình thu được.
B4: Đối chiếu điều kiện; và trả lời.
Ví dụ: Giải phương trình: (*)
ĐKXĐ: x ≠ 3 và x ≠ 1
(*) 3x2 - 2x - 5 = 2(x -3)
 3x2 - 2x - 5 = 2x - 6
 3x2 - 4x +1= 0
 x = 1 (Loại)
hoặc x = 1/3 (TMĐK)
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {1/3}
Bài tập tương tự: 35bc; 37d; 38ef;40d (SGK)
3. Phương trình tích:
Ví dụ: Giải phương trình: (2x – 3)(x2 - 4x - 5)= 0 (*)
(1)
(*)
(2)
(1): 2x – 3 =0  x = 3/2
(2): x2 - 4x - 5= 0  x = -1 hoặc x = 5
Vậy tập nghiệm của phương trình là:
S = {-1; 3/2 ; 5}
Bài tập tương tự: ?3; Bài 36; 39; (SGK)
4. Bài tập:
Giải phương trình:
a. 2x4 + x2 – 6 = 0

b.

c. (x – 2)(2x2 + 11x + 12) = 0
Bài tập về nhà: Bài 34a,b; 35b,c; 36; 37a,b. ( SGK/56)
Giải phương trình:
(2x4 + 5x2 – 7)( ) = 0
 
Gửi ý kiến