Bài 48. Đa dạng của lớp Thú: Bộ Thú huyệt, bộ Thú túi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Thùy
Ngày gửi: 08h:43' 24-02-2022
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 547
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Thùy
Ngày gửi: 08h:43' 24-02-2022
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 547
Số lượt thích:
0 người
Tiết 46:ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
BỘ THÚ HUYỆT, BỘ THÚ TÚI
Chủ đề : LỚP THÚ
Nhận xét về số loài, số lượng cá thể và môi trường sống của lớp Thú?
Rất đa dạng và phong phú, số loài : 4600 loài, 26 bộ, sống ở nhiều môi trường khác nhau.
Nêu tên các loài động vật xuất hiện trong những hình ảnh sau:
7
6
5
1
2
3
4
8
9
12
11
10
Gấu Bắc cực
Cá heo
Dơi
Sóc
Cá voi
Hổ
Tê giác
Khỉ
Thú mỏ vịt
Kanguru
Sư tử
Voi
I. Đa dạng của lớp Thú
Giới thiệu một số bộ thú quan trọng
Lớp Thú
(có lông mao,
có tuyến sữa)
Thú đẻ trứng
Bộ Thú huyệt
Đại diện: Thú mỏ vịt
Thú đẻ con
Con sơ sinh rất nhỏ được nuôi trong túi da ở bụng thú mẹ
Bộ Thú túi
Đại diện: Kanguru
Con sơ sinh phát triển bình thường
Các bộ Thú còn lại
Lớp thú có những đặc điểm nào chung nhất ?
Dựa vào đặc điểm sinh sản có thể chia thú làm mấy nhóm?
LỚP THÚ
( Có lông mao,
và tuyến sữa)
Thú đẻ trứng
Thú đẻ con
Bộ Thú huyệt: Thú mỏ vịt
Con sơ sinh rất nhỏ được nuôi trong túi da ở bụng mẹ.
Con sơ sinh phát triển bình thường.
Bộ Thú túi: Kangaru
Các bộ Thú còn lại
Người ta phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm cơ bản nào?
Dựa vào đặc điểm sinh sản
Ngoài đặc điểm sinh sản người ta còn phân bộ lớp thú dựa vào đặc điểm nào khác?
Dựa vào bộ răng, chi,…
BỘ THÚ HUYỆT – BỘ THÚ TÚI
bộ Ăn thịt,
bộ Gặm nhấm
bộ Guốc chẵn,
bộ Guốc lẻ
I. Đa dạng của lớp Thú
-Rất đa dạng và phong phú, số loài : 4600 loài, 26 bộ, sống ở nhiều môi trường khác nhau.
- Phân chia lớp Thú dựa trên đặc điểm: sinh sản, bộ răng, chi…
Bộ Thú huyệt
Đại diện: Thú mỏ vịt
Bộ Thú túi
Đại diện: Kanguru
Thú mỏ vịt sống ở đâu ?
- Nơi sống: vừa ở cạn và ở nước (Châu Đại Dương)
II. Bộ Thú huyệt: Đại diện: Thú mỏ vịt
Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thú mỏ vịt thích nghi với đời sống dưới nước ?
Đặc điểm cấu tạo:
+ Có mỏ giống vịt,có lông mao dày, không thấm nước
+ Chân 5 ngón có màng bơi, đuôi ngắn như mái chèo
II. Bộ Thú huyệt: - Đại diện: Thú mỏ vịt
- Môi trường sống: Sống vừa ở nước ngọt, vừa ở cạn.
Cấu tạo ngoài:
+ Có mỏ giống vịt,có lông mao dày, không thấm nước
+ Chân 5 ngón có màng bơi, đuôi ngắn như mái chèo
Sinh sản:
+Thú cái có tuyến sữa nhưng chưa có núm vú
+ Đẻ trứng nhỏ. Con non mới nở dùng mỏ ép vào bụng mẹ cho sữa chảy ra-> liếm sữa.
+ Con non bơi theo mẹ uống sữa do thú mẹ tiết ra hòa lẫn trong nước.
II. Bộ Thú huyệt - Đại diện: Thú mỏ vịt
Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng nhưng được xếp vào lớp thú?
- Có lông mao.
- Có tuyến sữa
BỘ THÚ HUYỆT – BỘ THÚ TÚI
Tại sao thú mỏ vịt con không bú sữa như con chó, con mèo con ?
Thú mẹ chưa có núm vú
III. Bộ Thú túi:
Kanguru
Gấu túi
Thú có túi lông vàng
Chuột túi
Đại diện: Kanguru
III. Bộ Thú túi
Quan sát các hình ảnh sau, cho biết:
- Kanguru sống ở đâu? Thức ăn của kanguru là gì?
Nêu đặc điểm của kanguru thích nghi với đời sống chạy nhảy.
Kanguru di chuyển bằng cách nào
- Đặc điểm cấu tạo: Chi sau dài, khoẻ, đuôi dài giữ thăng bằng khi nhảy.
Nơi sống: Sống ở đồng cỏ của Châu Đại Dương( nước Úc)
- Thức ăn của chúng chủ yếu là nấm, các loài cây, sâu bọ...
-Di chuyển: Nhảy bằng hai chi sau
Kangaro đạp kẻ thù
Quan sát hình 48.2, nêu các đặc điểm sinh sản của kanguru.
Quá trình phát triển kangaroo con
Kangaroo con
Nêu đặc điểm sinh sản của Kanguru?
- Đẻ con rất nhỏ.
Tại sao kanguru con phải được nuôi trong túi ấp của mẹ?
Con non nhỏ, chưa phát triển đầy đủ.
Con non lấy sữa bằng cách nào?
- Ngoặm chặt lấy vú, bú thụ động.
Môi trường sống: Sống ở đồng cỏ của Châu Đại Dương
Đặc điểm cấu tạo:có chi sau dài, khoẻ, đuôi dài giữ thăng bằng khi nhảy.
Di chuyển: Nhảy bằng 2 chi sau,
Sinh sản: Đẻ con rất nhỏ, chưa phát triển đầy đủ, thú mẹ có núm vú, con sơ sinh rất yếu được nuôi dưỡng trong túi da ở bụng mẹ, bú mẹ thụ động.
III. Bộ Thú túi
Câu 1: Thú mỏ vịt được xếp vào lớp thú vì:
A. Có cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước
B. Có bộ lông mao. Nuôi con bằng sữa
C. Đẻ con non yếu.
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu hỏi sau:
LUYỆN TẬP
A. Thú mẹ có đời sống chạy nhảy.
B. Con non rất nhỏ, chưa phát triển đầy đủ
C. Chi trước lớn khỏe.
Câu 2: Con non của Kanguru phải nuôi trong túi ấp là do:
Câu 3: Vận tốc nhảy của kanguru là bao nhiêu?
A. 20 – 30 km/giờ.
B. 30 – 40 km/giờ.
C. 40 – 50 km/giờ.
D. 50 – 60 km/giờ.
Câu 4: Phát biểu nào dưới đây về kanguru là sai?
A. Chi sau và đuôi to khỏe.
B. Con cái có tuyến sữa nhưng chưa có vú.
C. Sống ở đồng cỏ châu Đại Dương.
D. Con sơ sinh sống trong túi da ở bụng mẹ.
Câu 5: Thú mỏ vịt thường làm tổ ấp trứng
A. ở trong cát.
B. bằng lông nhổ ra từ quanh vú.
C. bằng đất khô.
D. Bằng lá cây mục.
Câu 6: Phát biểu nào dưới đây về kanguru là đúng?
A. Con non bú sữa chủ động trong lỗ sinh dục.
B. Có chi sau và đuôi to khỏe.
C. Con cái có vú nhưng chưa có tuyến sữa.
D. Vừa sống ở nước ngọt, vừa sống ở trên cạn.
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây về thú mỏ vịt là sai?
A. Chân có màng bơi.
B. Mỏ dẹp.
C. Không có lông.
D. Con cái có tuyến sữa.
Câu 8: Động vật nào dưới đây đẻ trứng?
A. Thỏ hoang. B. Kanguru.
C. Chuột cống. D. Thú mỏ vịt.
NHIỆM VỤ HỌC TẬP
- Học bài
- Đọc phần Có thể em chưa biết.
Đọc trước bài mới: Bài 49: Đa dạng của lớp thú: Bộ dơi. Bộ cá voi.
BỘ THÚ HUYỆT, BỘ THÚ TÚI
Chủ đề : LỚP THÚ
Nhận xét về số loài, số lượng cá thể và môi trường sống của lớp Thú?
Rất đa dạng và phong phú, số loài : 4600 loài, 26 bộ, sống ở nhiều môi trường khác nhau.
Nêu tên các loài động vật xuất hiện trong những hình ảnh sau:
7
6
5
1
2
3
4
8
9
12
11
10
Gấu Bắc cực
Cá heo
Dơi
Sóc
Cá voi
Hổ
Tê giác
Khỉ
Thú mỏ vịt
Kanguru
Sư tử
Voi
I. Đa dạng của lớp Thú
Giới thiệu một số bộ thú quan trọng
Lớp Thú
(có lông mao,
có tuyến sữa)
Thú đẻ trứng
Bộ Thú huyệt
Đại diện: Thú mỏ vịt
Thú đẻ con
Con sơ sinh rất nhỏ được nuôi trong túi da ở bụng thú mẹ
Bộ Thú túi
Đại diện: Kanguru
Con sơ sinh phát triển bình thường
Các bộ Thú còn lại
Lớp thú có những đặc điểm nào chung nhất ?
Dựa vào đặc điểm sinh sản có thể chia thú làm mấy nhóm?
LỚP THÚ
( Có lông mao,
và tuyến sữa)
Thú đẻ trứng
Thú đẻ con
Bộ Thú huyệt: Thú mỏ vịt
Con sơ sinh rất nhỏ được nuôi trong túi da ở bụng mẹ.
Con sơ sinh phát triển bình thường.
Bộ Thú túi: Kangaru
Các bộ Thú còn lại
Người ta phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm cơ bản nào?
Dựa vào đặc điểm sinh sản
Ngoài đặc điểm sinh sản người ta còn phân bộ lớp thú dựa vào đặc điểm nào khác?
Dựa vào bộ răng, chi,…
BỘ THÚ HUYỆT – BỘ THÚ TÚI
bộ Ăn thịt,
bộ Gặm nhấm
bộ Guốc chẵn,
bộ Guốc lẻ
I. Đa dạng của lớp Thú
-Rất đa dạng và phong phú, số loài : 4600 loài, 26 bộ, sống ở nhiều môi trường khác nhau.
- Phân chia lớp Thú dựa trên đặc điểm: sinh sản, bộ răng, chi…
Bộ Thú huyệt
Đại diện: Thú mỏ vịt
Bộ Thú túi
Đại diện: Kanguru
Thú mỏ vịt sống ở đâu ?
- Nơi sống: vừa ở cạn và ở nước (Châu Đại Dương)
II. Bộ Thú huyệt: Đại diện: Thú mỏ vịt
Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thú mỏ vịt thích nghi với đời sống dưới nước ?
Đặc điểm cấu tạo:
+ Có mỏ giống vịt,có lông mao dày, không thấm nước
+ Chân 5 ngón có màng bơi, đuôi ngắn như mái chèo
II. Bộ Thú huyệt: - Đại diện: Thú mỏ vịt
- Môi trường sống: Sống vừa ở nước ngọt, vừa ở cạn.
Cấu tạo ngoài:
+ Có mỏ giống vịt,có lông mao dày, không thấm nước
+ Chân 5 ngón có màng bơi, đuôi ngắn như mái chèo
Sinh sản:
+Thú cái có tuyến sữa nhưng chưa có núm vú
+ Đẻ trứng nhỏ. Con non mới nở dùng mỏ ép vào bụng mẹ cho sữa chảy ra-> liếm sữa.
+ Con non bơi theo mẹ uống sữa do thú mẹ tiết ra hòa lẫn trong nước.
II. Bộ Thú huyệt - Đại diện: Thú mỏ vịt
Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng nhưng được xếp vào lớp thú?
- Có lông mao.
- Có tuyến sữa
BỘ THÚ HUYỆT – BỘ THÚ TÚI
Tại sao thú mỏ vịt con không bú sữa như con chó, con mèo con ?
Thú mẹ chưa có núm vú
III. Bộ Thú túi:
Kanguru
Gấu túi
Thú có túi lông vàng
Chuột túi
Đại diện: Kanguru
III. Bộ Thú túi
Quan sát các hình ảnh sau, cho biết:
- Kanguru sống ở đâu? Thức ăn của kanguru là gì?
Nêu đặc điểm của kanguru thích nghi với đời sống chạy nhảy.
Kanguru di chuyển bằng cách nào
- Đặc điểm cấu tạo: Chi sau dài, khoẻ, đuôi dài giữ thăng bằng khi nhảy.
Nơi sống: Sống ở đồng cỏ của Châu Đại Dương( nước Úc)
- Thức ăn của chúng chủ yếu là nấm, các loài cây, sâu bọ...
-Di chuyển: Nhảy bằng hai chi sau
Kangaro đạp kẻ thù
Quan sát hình 48.2, nêu các đặc điểm sinh sản của kanguru.
Quá trình phát triển kangaroo con
Kangaroo con
Nêu đặc điểm sinh sản của Kanguru?
- Đẻ con rất nhỏ.
Tại sao kanguru con phải được nuôi trong túi ấp của mẹ?
Con non nhỏ, chưa phát triển đầy đủ.
Con non lấy sữa bằng cách nào?
- Ngoặm chặt lấy vú, bú thụ động.
Môi trường sống: Sống ở đồng cỏ của Châu Đại Dương
Đặc điểm cấu tạo:có chi sau dài, khoẻ, đuôi dài giữ thăng bằng khi nhảy.
Di chuyển: Nhảy bằng 2 chi sau,
Sinh sản: Đẻ con rất nhỏ, chưa phát triển đầy đủ, thú mẹ có núm vú, con sơ sinh rất yếu được nuôi dưỡng trong túi da ở bụng mẹ, bú mẹ thụ động.
III. Bộ Thú túi
Câu 1: Thú mỏ vịt được xếp vào lớp thú vì:
A. Có cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước
B. Có bộ lông mao. Nuôi con bằng sữa
C. Đẻ con non yếu.
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu hỏi sau:
LUYỆN TẬP
A. Thú mẹ có đời sống chạy nhảy.
B. Con non rất nhỏ, chưa phát triển đầy đủ
C. Chi trước lớn khỏe.
Câu 2: Con non của Kanguru phải nuôi trong túi ấp là do:
Câu 3: Vận tốc nhảy của kanguru là bao nhiêu?
A. 20 – 30 km/giờ.
B. 30 – 40 km/giờ.
C. 40 – 50 km/giờ.
D. 50 – 60 km/giờ.
Câu 4: Phát biểu nào dưới đây về kanguru là sai?
A. Chi sau và đuôi to khỏe.
B. Con cái có tuyến sữa nhưng chưa có vú.
C. Sống ở đồng cỏ châu Đại Dương.
D. Con sơ sinh sống trong túi da ở bụng mẹ.
Câu 5: Thú mỏ vịt thường làm tổ ấp trứng
A. ở trong cát.
B. bằng lông nhổ ra từ quanh vú.
C. bằng đất khô.
D. Bằng lá cây mục.
Câu 6: Phát biểu nào dưới đây về kanguru là đúng?
A. Con non bú sữa chủ động trong lỗ sinh dục.
B. Có chi sau và đuôi to khỏe.
C. Con cái có vú nhưng chưa có tuyến sữa.
D. Vừa sống ở nước ngọt, vừa sống ở trên cạn.
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây về thú mỏ vịt là sai?
A. Chân có màng bơi.
B. Mỏ dẹp.
C. Không có lông.
D. Con cái có tuyến sữa.
Câu 8: Động vật nào dưới đây đẻ trứng?
A. Thỏ hoang. B. Kanguru.
C. Chuột cống. D. Thú mỏ vịt.
NHIỆM VỤ HỌC TẬP
- Học bài
- Đọc phần Có thể em chưa biết.
Đọc trước bài mới: Bài 49: Đa dạng của lớp thú: Bộ dơi. Bộ cá voi.
 







Các ý kiến mới nhất