Tuần 9. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngân Hà
Ngày gửi: 23h:15' 26-03-2008
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 226
Nguồn:
Người gửi: Ngân Hà
Ngày gửi: 23h:15' 26-03-2008
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 226
Số lượt thích:
0 người
GV: HỒ THỊ XÊ
Kiểm tra bài cũ
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
Câu 1: Trong bài vận nước của Pháp Thuận, hình ảnh so sánh vận nước như mây cuốn diễn tả điều gì?
A. Sự đòan kết
B. Sự bền chắc
C. Sự thịnh vượng
D. Sự sum vầy
Câu 2: Hai câu trong bài Cáo bệnh bảo mọi người của Mãn Giác được hiểu như thế nào?
“Chớ bảo xuân tàn hoa rụng hết
Đêm qua sân trước một cành mai”
Niềm tin vào sự sống bất diệt
Ngợi ca sức sống của cành mai
Ngợi ca sức sống của mùa xuân
Niềm tin vào sự bất tử của đời người
Kiểm tra bài cũ
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
Câu 3: Bài thơ "Hứng trở về" được Nguyễn Trung Ngạn sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A.Tác giả bị bổ nhiệm làm quan xa quê hương.
B.Tác giả đi sứ Trung Quốc trên đường trở về.
C.Tác giả đang mắc trọng bệnh
D.Tác giả xa quê lâu ngày mới trở về.
I.KIẾN THỨC:
1.Đặc điểm của văn bản nói:
2.Đăc điểm của văn bản viết:
II.LUYỆN TẬP:
Bài tập 1.
Bài tập 2:
Bài tập 3:
III.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
Đoạn phim trên ai nói chuyện với ai?
Cuộc nói chuyện của hai người tạo nên văn bản gì?
Từ đó, cho biết thế nào là văn bản nói?
Cách thức giao tiếp được tiến hành thế nào?
Đặc điểm
Dạng văn bản
Lời trò chuyện trực
tiếp trong sinh hoạt
Văn bản ghi bằng chữ viết
Người nghe có
mặt, luôn đổi vai
Người nghe không có mặt
Âm thanh, ngữ điệu, nét mặt,cử chỉ, điệu bộ.
Ký tự, dấu giọng, dấu câu.
Từ có tính khẩu ngữ..
Câu t?nh lu?c
Từ có lựa chọn
Câu đúng ngữ pháp
Vaên baûn noùi töï nhieân ,ít trau chuoát.
Vaên baûn vieát ñöôïc tinh luyeän,trau chuoát hôn.
Qua phần tìm hiểu trên ,em có kết luận gì về văn bản nói và văn bản viết?
Bài tập 1: Trường hợp văn bản nói được ghi lại bằng chữ viết?
? Các mẫu đối thoại, lời phát biểu được ghi trong biên bản , thư từ, nhật ký...
Bài tập 2: Trường hợp văn bản viết được trình bày bằng hình thức nói ?
? Các bản tin được đọc, bài thuyết minh..
Bài tập 3 : Cho biết các đoạn trích sau mang đặc điểm của văn bản nói hay văn bản viết? Hãy chỉ ra đặc diểm ngôn ngữ được sử dụng?
a)Phạm Ngũ Lão (1255-1320)quê ở làng Phù Ủng, huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Ân Thi) tỉnh Hưng Yên, thuộc tầng lớp bình dân.
(Ngữ văn 10,nâng cao, tập một)
?Đặc điểm: văn bản viết có kết cấu chặt chẽ , đủ các nét chính về tác giả.
b)..Sao không cưỡi lên ngựa mà chạy cho mau?
.Rõ khéo cho anh! Bốn chân lại chạy nhanh hơn saú chân à ?
?Đặc điểm :-Dùng câu tỉnh lược
-Kết cấu đặc thù của văn bản nói
Câu 1: Điểm khác biệt rõ nhất của ngôn ngữ nói và ngôn
ngữ viết về phương tiện giao tiếp là gì?
A . Có phối hợp giữa âm thanh với các phương tiện phi ngôn ngữ
B.Có sự xuất hiện trực tiếp của người nghe
C.Có dùng câu tỉnh lược
D.Có dùng từ cảm thán, trợ từ.
Câu 2:
Điểm khác biệt rõ nhất giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói về đặc điểm diễn đạt làgì?
A.Sử dụng các từ ngữ phù hợp với từng phong cách
B.Diễn đạt chặt chẽ, rõ ràng, trong sáng.
C. Sử dụng câu dài với nhiều thành phần câu.
D. Từ ngữ có tính biểu cảm cao.
Câu 3:
Trong những trường hợp sau, trường hợp nào mang đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ viết?
A. Bài báo ghi lại cuộc toạ đàm
B. Biên bản ghi lại những lời phát biểu trong cuộc họp
C. Lời thuyết trình theo một văn bản chuẩn bị trước.
D. Đoạn đối thoại của các nhân vật trong tác phẩm văn học
I.HỌC THUỘC LÝ THUYẾT,LÀM BÀI TẬP 5,6
II. CHUẨN BỊ BÀI " NHÀN" CỦA NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Trả lời các câu hỏi sau:
1.Em hiểu thế nào về quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm?
2.Biểu tượng "nơi vắng vẻ" đối lập với" chốn lao xao" trong bài có ý nghĩa gì?
3. Suy nghĩ của em về triết lý nhân sinh thể hiện ở câu 7,8?
Có một người sắp đi chơi xa, dặn con là có ai hỏi thì bảo bố đi chơi vắng . Nhưng sợ con mải chơi quên mất, ông ta cẩn thận lấy bút
viết ghi vào giấy , đưa cho con và dặn là có ai hỏi thì cứ đưa
cái giấy đó ra. Thằng bé vô ý để cháy mất tờ giấy.Hôm sau
có người đến chơi, hỏi:
-Thầy cháu đâu?
Thằng bé sực nhớ ra ,liền nói:
-Mất rồi!
Người khách giật mình hỏi:
- Mất bao giờ?
-Tối hôm qua.
-Sao mà mất?
-Cháy.
Thằng bé và người khách đã sử dụng phương tiện nào của ngôn ngữ để giao tiếp?
Kèm theo âm thanh, người nói cần có phương tiện nào hỗ trợ?
Em có nhận xét gì về từ ngữ và câu trong văn bản nói?
Ngày chưa tắt hẳn trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn , to và đỏ từ từ lên ở đường chân trời sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây cò vắt ngang qua , mỗi lúc mảnh dần rồi tắt hẳn.
Sau tiếng chuông của ngôi chùa một lúc lâu , thật là trăng sáng hẳn: trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao ..ánh trăng trong chảy khắp cả trên cành cây,kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng xoá.
(Đêm trăng sáng _ Thạch Lam)
Đoạn văn trên thuộc văn bản gì? Dựa vào đâu mà em biết? Từ đó cho biết thế nào là văn bản viết?
Trình bày hình thức giao tiếp? Từ ngữ và cấu trúc câu có gì khác so với văn bản nói?
Kiểm tra bài cũ
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
Câu 1: Trong bài vận nước của Pháp Thuận, hình ảnh so sánh vận nước như mây cuốn diễn tả điều gì?
A. Sự đòan kết
B. Sự bền chắc
C. Sự thịnh vượng
D. Sự sum vầy
Câu 2: Hai câu trong bài Cáo bệnh bảo mọi người của Mãn Giác được hiểu như thế nào?
“Chớ bảo xuân tàn hoa rụng hết
Đêm qua sân trước một cành mai”
Niềm tin vào sự sống bất diệt
Ngợi ca sức sống của cành mai
Ngợi ca sức sống của mùa xuân
Niềm tin vào sự bất tử của đời người
Kiểm tra bài cũ
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
Câu 3: Bài thơ "Hứng trở về" được Nguyễn Trung Ngạn sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A.Tác giả bị bổ nhiệm làm quan xa quê hương.
B.Tác giả đi sứ Trung Quốc trên đường trở về.
C.Tác giả đang mắc trọng bệnh
D.Tác giả xa quê lâu ngày mới trở về.
I.KIẾN THỨC:
1.Đặc điểm của văn bản nói:
2.Đăc điểm của văn bản viết:
II.LUYỆN TẬP:
Bài tập 1.
Bài tập 2:
Bài tập 3:
III.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
Đoạn phim trên ai nói chuyện với ai?
Cuộc nói chuyện của hai người tạo nên văn bản gì?
Từ đó, cho biết thế nào là văn bản nói?
Cách thức giao tiếp được tiến hành thế nào?
Đặc điểm
Dạng văn bản
Lời trò chuyện trực
tiếp trong sinh hoạt
Văn bản ghi bằng chữ viết
Người nghe có
mặt, luôn đổi vai
Người nghe không có mặt
Âm thanh, ngữ điệu, nét mặt,cử chỉ, điệu bộ.
Ký tự, dấu giọng, dấu câu.
Từ có tính khẩu ngữ..
Câu t?nh lu?c
Từ có lựa chọn
Câu đúng ngữ pháp
Vaên baûn noùi töï nhieân ,ít trau chuoát.
Vaên baûn vieát ñöôïc tinh luyeän,trau chuoát hôn.
Qua phần tìm hiểu trên ,em có kết luận gì về văn bản nói và văn bản viết?
Bài tập 1: Trường hợp văn bản nói được ghi lại bằng chữ viết?
? Các mẫu đối thoại, lời phát biểu được ghi trong biên bản , thư từ, nhật ký...
Bài tập 2: Trường hợp văn bản viết được trình bày bằng hình thức nói ?
? Các bản tin được đọc, bài thuyết minh..
Bài tập 3 : Cho biết các đoạn trích sau mang đặc điểm của văn bản nói hay văn bản viết? Hãy chỉ ra đặc diểm ngôn ngữ được sử dụng?
a)Phạm Ngũ Lão (1255-1320)quê ở làng Phù Ủng, huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Ân Thi) tỉnh Hưng Yên, thuộc tầng lớp bình dân.
(Ngữ văn 10,nâng cao, tập một)
?Đặc điểm: văn bản viết có kết cấu chặt chẽ , đủ các nét chính về tác giả.
b)..Sao không cưỡi lên ngựa mà chạy cho mau?
.Rõ khéo cho anh! Bốn chân lại chạy nhanh hơn saú chân à ?
?Đặc điểm :-Dùng câu tỉnh lược
-Kết cấu đặc thù của văn bản nói
Câu 1: Điểm khác biệt rõ nhất của ngôn ngữ nói và ngôn
ngữ viết về phương tiện giao tiếp là gì?
A . Có phối hợp giữa âm thanh với các phương tiện phi ngôn ngữ
B.Có sự xuất hiện trực tiếp của người nghe
C.Có dùng câu tỉnh lược
D.Có dùng từ cảm thán, trợ từ.
Câu 2:
Điểm khác biệt rõ nhất giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói về đặc điểm diễn đạt làgì?
A.Sử dụng các từ ngữ phù hợp với từng phong cách
B.Diễn đạt chặt chẽ, rõ ràng, trong sáng.
C. Sử dụng câu dài với nhiều thành phần câu.
D. Từ ngữ có tính biểu cảm cao.
Câu 3:
Trong những trường hợp sau, trường hợp nào mang đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ viết?
A. Bài báo ghi lại cuộc toạ đàm
B. Biên bản ghi lại những lời phát biểu trong cuộc họp
C. Lời thuyết trình theo một văn bản chuẩn bị trước.
D. Đoạn đối thoại của các nhân vật trong tác phẩm văn học
I.HỌC THUỘC LÝ THUYẾT,LÀM BÀI TẬP 5,6
II. CHUẨN BỊ BÀI " NHÀN" CỦA NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Trả lời các câu hỏi sau:
1.Em hiểu thế nào về quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm?
2.Biểu tượng "nơi vắng vẻ" đối lập với" chốn lao xao" trong bài có ý nghĩa gì?
3. Suy nghĩ của em về triết lý nhân sinh thể hiện ở câu 7,8?
Có một người sắp đi chơi xa, dặn con là có ai hỏi thì bảo bố đi chơi vắng . Nhưng sợ con mải chơi quên mất, ông ta cẩn thận lấy bút
viết ghi vào giấy , đưa cho con và dặn là có ai hỏi thì cứ đưa
cái giấy đó ra. Thằng bé vô ý để cháy mất tờ giấy.Hôm sau
có người đến chơi, hỏi:
-Thầy cháu đâu?
Thằng bé sực nhớ ra ,liền nói:
-Mất rồi!
Người khách giật mình hỏi:
- Mất bao giờ?
-Tối hôm qua.
-Sao mà mất?
-Cháy.
Thằng bé và người khách đã sử dụng phương tiện nào của ngôn ngữ để giao tiếp?
Kèm theo âm thanh, người nói cần có phương tiện nào hỗ trợ?
Em có nhận xét gì về từ ngữ và câu trong văn bản nói?
Ngày chưa tắt hẳn trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn , to và đỏ từ từ lên ở đường chân trời sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây cò vắt ngang qua , mỗi lúc mảnh dần rồi tắt hẳn.
Sau tiếng chuông của ngôi chùa một lúc lâu , thật là trăng sáng hẳn: trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao ..ánh trăng trong chảy khắp cả trên cành cây,kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng xoá.
(Đêm trăng sáng _ Thạch Lam)
Đoạn văn trên thuộc văn bản gì? Dựa vào đâu mà em biết? Từ đó cho biết thế nào là văn bản viết?
Trình bày hình thức giao tiếp? Từ ngữ và cấu trúc câu có gì khác so với văn bản nói?
 







Các ý kiến mới nhất