Tìm kiếm Bài giảng
Bài 29. Đặc điểm các khu vực địa hình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khuat Thi Hong Nhung
Ngày gửi: 20h:40' 22-03-2022
Dung lượng: 24.9 MB
Số lượt tải: 218
Nguồn:
Người gửi: Khuat Thi Hong Nhung
Ngày gửi: 20h:40' 22-03-2022
Dung lượng: 24.9 MB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích:
0 người
8:41 CH
1
Môn Địa Lý:8
GV : Khuất Thị Nhung
Nêu khái quát các đặc điểm chính của địa hình Việt Nam ?
Lược đồ địa hình Việt Nam
- Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam. Song địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.
- Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.
+ Địa hình nước ta chạy theo 2 hướng chính là: TB – ĐN và hướng vòng cung.
- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm và chịu sự tác động mạnh của con người.
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Các hình ảnh trên thể hiện những dạng địa hình nào?
1. Khu vực đồi núi
2. Khu vực đồng bằng
3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
Tiết 31+ 32. Bài 29
ĐẶC ĐIỂM
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
1. Khu vực đồi núi:
- Chia thành 4 vùng:
1. Khu vực đồi núi.
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Vùng núi Trường Sơn Bắc
Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam
Bán bình nguyên ĐNB và trung du Bắc Bộ
a. Vùng núi Đông Bắc.
b. Vùng núi Tây Bắc.
c. Vùng núi Trường Sơn Bắc.
d. Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam.
1. Khu vực đồi núi:
a.Vùng núi Đông Bắc
Lược đồ địa hình Việt Nam
Vùng núi
Đông Bắc
Tả ngạn
sông Hồng
- Là vùng đồi núi thấp
Có 4 cánh cung núi lớn
Phổ biến địa hình cax-tơ
Vịnh Hạ Long
Cánh cung Bắc Sơn
CN đá Đồng Văn
ĐỘNG PUÔNG (BẮC KẠN)
ĐỘNG THIÊN CUNG (HẠ LONG)
HANG KHỐ MỶ (HÀ GIANG)
D?a hình Cac- xto
ĐỘNG NGƯỜM NGAO (CAO BẰNG)
b.Vùng núi Tây Bắc
Vùng núi
Tây Bắc
Giữa
S. Hồng
và S. Cả
Là vùng núi cao hùng vĩ
Sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm
song song kéo dài theo hướng
TB – ĐN, nhiều ĐB nhỏ trù phú.
Đỉnh Phang-xi-pang
Dãy Hoàng Liên Sơn
Đỉnh Phan Xi Păng
CN Mộc Châu
Thung lũng sông Đà
c.Vùng núi
Trường Sơn Bắc
Vùng
Trường Sơn
Bắc
Nam S.Cả
tới dãy
Bạch Mã
- Là vùng núi thấp có 2 sườn không
đối xứng dài khoảng 600km
Có nhiều nhánh núi đâm ra biển
Hướng: TB-ĐN
Đèo Ngang
Đèo Hải Vân
Đèo Lao Bảo
Hang Sơn Đoòng – Hang động kì vĩ nhất thế giới.
Đèo Ngang
Đèo Hải Vân
d.Vùng núi và cao nguyên
Trường Sơn Nam
Từ dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ.
Là vùng núi và cao nguyên hùng vĩ.
Có lớp đất đỏ ba dan màu mỡ xếp thành từng tầng độ cao 400, 600, 1000m
CN. Kon Tum
CN. Plây Ku
CN. Mơ Nông
CN. Lâm Viên
CN. Đắk Lắk
CN. Di Linh
Đèo Hải Vân
Cao nguyên Lâm Viên
e. Vùng bán bình nguyên
Đông Nam Bộ
và đồi trung du Bắc Bộ
1. Khu vực đồi núi.
Phía Bắc và
Đông Nam Bộ
Địa hình mang tính chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng.
2. Khu vực đồng bằng:
a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:
Gồm có 2 đồng bằng lớn:
- Đồng bằng sông Hồng
- Đồng bằng sông Cửu Long
Lược đồ địa hình Việt Nam
Đồng bằng châu thổ sông Hồng
Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long
Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
2. Khu vực đồng bằng:
a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:
Nêu sự giống và khác nhau của hai đồng bằng này?
2. Khu vực đồng bằng:
a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:
+ Được phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi tụ.
+ Được phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ.
+ Diện tích: 40 000 km2.
+ Diện tích: 15 000 km2.
+ Địa hình thấp và bằng phẳng.
+ Địa hình cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển.
+ Không có đê lớn.
+ Có đê ven sông
Nhiều nơi bị ngập úng: Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên.
b. Đồng bằng duyên hải Trung Bộ:
Đồng bằng
duyên hải
miền Trung
Đồng bằng này có đặc điểm như thế nào?
b. Đồng bằng duyên hải.
15.000
km2
Là dải đồng bằng nhỏ hẹp và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Đất đai không màu mỡ bằng 2 đb SH và SCL.
b. Đồng bằng duyên hải Trung Bộ:
Đồng bằng nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu và bị chia cắt.
Vì sao đồng bằng nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu?
3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
a. Địa hình bờ biển:
Bờ biển nước ta dài 3260 km.
- Bờ biển nước ta có 2 dạng chính:
+ Bờ biển bồi tụ: Các đồng bằng châu thổ
+ Bờ biển mài mòn: Các vùng chân núi và hải đảo.
Vịnh Hạ Long
Vịnh Cam Ranh
BB. Đồ Sơn
BB. Sầm Sơn
BB. Vũng Tàu
Bờ biển bồi tụ
Bờ biển mài mòn
Lăng Cô – Đà Nẵng
- Phù sa sông bồi đắp, có độ dốc thoải dần.
- Bờ biển ở các đồng bằng châu thổ.
- Khúc khuỷu với các mũi đá, vũng vịnh sâu và các đảo sát bờ.
-Bờ biển miền Trung: chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu.
GHỀNH ĐÁ ĐĨA – PHÚ YÊN
Bờ biển mài mòn
Bờ biển bồi tụ
Bờ biển bồi tụ
Cảng biển
Du lịch biển
Nuôi trông hải sản
Bờ biển nước ta có giá trị như thế nào?
3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
b. Địa hình thềm lục địa
- Thềm lục địa mở rộng về phía Bắc Bộ và Nam Bộ
- Độ sâu của thềm lục địa không quá 100 m
Thềm lục địa VN
Khu vực đồi núi
Khu vực đồng bằng
Bờ biển và thềm lục địa
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng duyên hải miền Trung
Bờ biển mài mòn
Bờ biển bồi tụ
LUYỆN TẬP
1
2
3
4
6
7
5
7
1
3
6
5
2
4
Vùng núi Trường Sơn Bắc
Vùng núi Trường Sơn Nam
Vùng ĐB sông Cửu Long
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Vùng ĐB sông Hồng
Vùng ĐB duyên hải Trung Bộ
* Học bài cũ, trả lời câu hỏi, bài tập SGK trang 108
* Chuẩn bị: Bài 30: THỰC HÀNH. ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
Hướng dẫn về nhà
1
Môn Địa Lý:8
GV : Khuất Thị Nhung
Nêu khái quát các đặc điểm chính của địa hình Việt Nam ?
Lược đồ địa hình Việt Nam
- Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam. Song địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.
- Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.
+ Địa hình nước ta chạy theo 2 hướng chính là: TB – ĐN và hướng vòng cung.
- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm và chịu sự tác động mạnh của con người.
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Các hình ảnh trên thể hiện những dạng địa hình nào?
1. Khu vực đồi núi
2. Khu vực đồng bằng
3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
Tiết 31+ 32. Bài 29
ĐẶC ĐIỂM
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
1. Khu vực đồi núi:
- Chia thành 4 vùng:
1. Khu vực đồi núi.
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Vùng núi Trường Sơn Bắc
Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam
Bán bình nguyên ĐNB và trung du Bắc Bộ
a. Vùng núi Đông Bắc.
b. Vùng núi Tây Bắc.
c. Vùng núi Trường Sơn Bắc.
d. Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam.
1. Khu vực đồi núi:
a.Vùng núi Đông Bắc
Lược đồ địa hình Việt Nam
Vùng núi
Đông Bắc
Tả ngạn
sông Hồng
- Là vùng đồi núi thấp
Có 4 cánh cung núi lớn
Phổ biến địa hình cax-tơ
Vịnh Hạ Long
Cánh cung Bắc Sơn
CN đá Đồng Văn
ĐỘNG PUÔNG (BẮC KẠN)
ĐỘNG THIÊN CUNG (HẠ LONG)
HANG KHỐ MỶ (HÀ GIANG)
D?a hình Cac- xto
ĐỘNG NGƯỜM NGAO (CAO BẰNG)
b.Vùng núi Tây Bắc
Vùng núi
Tây Bắc
Giữa
S. Hồng
và S. Cả
Là vùng núi cao hùng vĩ
Sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm
song song kéo dài theo hướng
TB – ĐN, nhiều ĐB nhỏ trù phú.
Đỉnh Phang-xi-pang
Dãy Hoàng Liên Sơn
Đỉnh Phan Xi Păng
CN Mộc Châu
Thung lũng sông Đà
c.Vùng núi
Trường Sơn Bắc
Vùng
Trường Sơn
Bắc
Nam S.Cả
tới dãy
Bạch Mã
- Là vùng núi thấp có 2 sườn không
đối xứng dài khoảng 600km
Có nhiều nhánh núi đâm ra biển
Hướng: TB-ĐN
Đèo Ngang
Đèo Hải Vân
Đèo Lao Bảo
Hang Sơn Đoòng – Hang động kì vĩ nhất thế giới.
Đèo Ngang
Đèo Hải Vân
d.Vùng núi và cao nguyên
Trường Sơn Nam
Từ dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ.
Là vùng núi và cao nguyên hùng vĩ.
Có lớp đất đỏ ba dan màu mỡ xếp thành từng tầng độ cao 400, 600, 1000m
CN. Kon Tum
CN. Plây Ku
CN. Mơ Nông
CN. Lâm Viên
CN. Đắk Lắk
CN. Di Linh
Đèo Hải Vân
Cao nguyên Lâm Viên
e. Vùng bán bình nguyên
Đông Nam Bộ
và đồi trung du Bắc Bộ
1. Khu vực đồi núi.
Phía Bắc và
Đông Nam Bộ
Địa hình mang tính chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng.
2. Khu vực đồng bằng:
a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:
Gồm có 2 đồng bằng lớn:
- Đồng bằng sông Hồng
- Đồng bằng sông Cửu Long
Lược đồ địa hình Việt Nam
Đồng bằng châu thổ sông Hồng
Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long
Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
2. Khu vực đồng bằng:
a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:
Nêu sự giống và khác nhau của hai đồng bằng này?
2. Khu vực đồng bằng:
a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:
+ Được phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi tụ.
+ Được phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ.
+ Diện tích: 40 000 km2.
+ Diện tích: 15 000 km2.
+ Địa hình thấp và bằng phẳng.
+ Địa hình cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển.
+ Không có đê lớn.
+ Có đê ven sông
Nhiều nơi bị ngập úng: Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên.
b. Đồng bằng duyên hải Trung Bộ:
Đồng bằng
duyên hải
miền Trung
Đồng bằng này có đặc điểm như thế nào?
b. Đồng bằng duyên hải.
15.000
km2
Là dải đồng bằng nhỏ hẹp và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Đất đai không màu mỡ bằng 2 đb SH và SCL.
b. Đồng bằng duyên hải Trung Bộ:
Đồng bằng nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu và bị chia cắt.
Vì sao đồng bằng nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu?
3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
a. Địa hình bờ biển:
Bờ biển nước ta dài 3260 km.
- Bờ biển nước ta có 2 dạng chính:
+ Bờ biển bồi tụ: Các đồng bằng châu thổ
+ Bờ biển mài mòn: Các vùng chân núi và hải đảo.
Vịnh Hạ Long
Vịnh Cam Ranh
BB. Đồ Sơn
BB. Sầm Sơn
BB. Vũng Tàu
Bờ biển bồi tụ
Bờ biển mài mòn
Lăng Cô – Đà Nẵng
- Phù sa sông bồi đắp, có độ dốc thoải dần.
- Bờ biển ở các đồng bằng châu thổ.
- Khúc khuỷu với các mũi đá, vũng vịnh sâu và các đảo sát bờ.
-Bờ biển miền Trung: chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu.
GHỀNH ĐÁ ĐĨA – PHÚ YÊN
Bờ biển mài mòn
Bờ biển bồi tụ
Bờ biển bồi tụ
Cảng biển
Du lịch biển
Nuôi trông hải sản
Bờ biển nước ta có giá trị như thế nào?
3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
b. Địa hình thềm lục địa
- Thềm lục địa mở rộng về phía Bắc Bộ và Nam Bộ
- Độ sâu của thềm lục địa không quá 100 m
Thềm lục địa VN
Khu vực đồi núi
Khu vực đồng bằng
Bờ biển và thềm lục địa
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng duyên hải miền Trung
Bờ biển mài mòn
Bờ biển bồi tụ
LUYỆN TẬP
1
2
3
4
6
7
5
7
1
3
6
5
2
4
Vùng núi Trường Sơn Bắc
Vùng núi Trường Sơn Nam
Vùng ĐB sông Cửu Long
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Vùng ĐB sông Hồng
Vùng ĐB duyên hải Trung Bộ
* Học bài cũ, trả lời câu hỏi, bài tập SGK trang 108
* Chuẩn bị: Bài 30: THỰC HÀNH. ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
Hướng dẫn về nhà
 








Các ý kiến mới nhất