Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 29. Đặc điểm các khu vực địa hình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hua Van Thiet
Ngày gửi: 10h:38' 31-03-2022
Dung lượng: 16.6 MB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích: 0 người
BÀI 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
1. Khu vực đồi núi.
2. Khu vực đồng bằng.
3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa.
Địa hình nước ta chia thành 3 khu vực
1. Khu vực đồi núi
Đồi núi chiếm ¾ diện tích đất liền, kéo dài liên tục từ Bắc đến Nam và được chia thành 4 vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.
a) Vùng núi Đông Bắc
Tìm trên hình 28.1, xác định vùng núi Đông Bắc
Tìm trên hình 28.1 các cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều,...
a) Vùng núi Đông Bắc
- Là một vùng đồi núi thấp nằm ở tả ngạn sông Hồng.
- Có những cánh cung lớn và đồi trung du phát triển rộng.
 - Địa hình Caxtơ khá phổ biến.

?
b) Vùng núi Tây Bắc
Tìm trên hình 28.1, xác định vùng núi Tây Bắc
Đỉnh Phang-xi-pang
Vì sao Hoàng Liên Sơn được coi là nóc nhà của Việt Nam?
 b) Vùng núi Tây Bắc
- Là những dải núi cao, những sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song, kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam.
 - Dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ nhất nước ta (Đỉnh Phan-xi-păng cao 3143m).
 - Khu vực còn có những đồng bằng nhỏ trù phú nằm ở giữa vùng núi cao như: Mường Thanh, Nghĩa Lộ, Than Uyên.
?
c) Vùng núi Trường Sơn Bắc
Tìm trên hình 28.1, xác định vùng núi Trường Sơn Bắc.
-Vị trí của đèo Ngang, đèo Lao Bảo, đèo Hải Vân.
- Trường Sơn Bắc chạy theo hướng nào?
?
c) Vùng núi Trường Sơn Bắc
- Từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã, dài khoảng 600km.
 - Là vùng núi thấp, hướng núi là tây bắc - đông nam.
 - Sườn Đông hẹp và dốc, có nhiều núi nằm ngang chia cắt đồng bằng. 
d) Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam
Tìm trên hình 28.1, xác định vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam.
Tìm trên hình 28.1 các cao nguyên Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk. Di Linh.

CN. Kon Tum
CN. Plây Ku
CN. Mơ Nông
CN. Lâm Viên
CN. Đắk Lắk
CN. Di Linh
?
d) Vng ni v cao nguyn Tru?ng Son Nam
- L vng d?i ni v cao nguyn hng vi.
- D?t d? badan dy, x?p thnh t?ng t?ng trn cc d? cao 400m, 800m, 1000m
Vùng bán bình nguyên
Đông Nam Bộ
và đồi trung du Bắc Bộ
?
Phía B?c v Dơng Nam B?
D?a hình mang tính chuy?n ti?p gi?a d?i ni v d?ng b?ng.
2. Khu vực đồng bằng:
a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:
Đồng bằng sông Hồng có hình dạng hình tam giác với đỉnh là Việt Trì, đáy là đoạn bờ biển kéo dài từ Hải Phòng đến Ninh Bình.

Nêu sự giống và khác nhau của hai đồng bằng này.
a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:
+ Được phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi tụ.
+ Được phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ.
+ Diện tích: 40 000 km2.
+ Diện tích: 15 000 km2.
+ Địa hình thấp và bằng phẳng.
+ Địa hình cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển.
+ Không có đê  
+ Có đê ven sông
?
Nhiều nơi bị ngập úng: Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên.
15.000
km2
Là dải đồng bằng nhỏ hẹp và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Đất đai không màu mỡ bằng 2 đb SH và SCL.
b. Đồng bằng duyên hải Trung Bộ:
3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
a. Địa hình bờ biển:
Bờ biển nước ta dài 3260 km.
- Bờ biển nước ta có 2 dạng chính:
+ Bờ biển bồi tụ: Các đồng bằng châu thổ
+ Bờ biển mài mòn: Các vùng chân núi và hải đảo.
Vịnh Hạ Long
Vịnh Cam Ranh
BB. Đồ Sơn
BB. Sầm Sơn
BB. Vũng Tàu
Bờ biển bồi tụ
Bờ biển mài mòn
Lăng Cô – Đà Nẵng
- Phù sa sông bồi đắp, có độ dốc thoải dần.
- Bờ biển ở các đồng bằng châu thổ.
- Khúc khuỷu với các mũi đá, vũng vịnh sâu và các đảo sát bờ.
-Bờ biển miền Trung: chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu.
GHỀNH ĐÁ ĐĨA – PHÚ YÊN
Bờ biển mài mòn
Bờ biển bồi tụ
Bờ biển bồi tụ
Cảng biển
Du lịch biển
Nuôi trông hải sản
Bờ biển nước ta có giá trị như thế nào?
3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
b. Địa hình thềm lục địa
- Thềm lục địa mở rộng về phía Bắc Bộ và Nam Bộ
- Độ sâu của thềm lục địa không quá 100 m
Thềm lục địa VN
Thềm lục địa nước ta rộng tại vùng biển nào? Nơi nào thềm lục địa thu hẹp nhất?
Khu vực đồi núi
Khu vực đồng bằng
Bờ biển và thềm lục địa
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng duyên hải miền Trung
Bờ biển mài mòn
Bờ biển bồi tụ
Học bài cũ, trả lời câu hỏi, bài tập SGK trang 108
Chuẩn bị:
Bài 30: Thực hành. Đọc bản đồ địa hình Việt Nam
Bài 31: Đặc điểm khí hậuViệt Nam
468x90
 
Gửi ý kiến